TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1. Thông báo tạm ngừng kinh doanh
– DN được tạm ngừng kinh doanh nhưng vẫn phải thông báo cho cơ quan quản lý kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh.
– Thời hạn nộp thông báo chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
                                                                               (Khoản 1, điều 200 của Luật doanh nghiệp 2014)
– Người nộp thuế phải thông báo với cơ quan ĐKKD nơi người nộp thuế đã đăng ký về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại.
– Cơ quan ĐKKD có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo của người nộp thuế.
– Cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan ĐKKD về nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước của người nộp thuế chậm nhất không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ cơ quan ĐKKD.
                                                                                (Điều 14 của Thông tư 151/2014/TT-BTC)

2. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế
– DN chỉ nộp hồ sơ đến phòng đăng ký kinh doanh.
– Sau khi nộp hồ sơ được chấp thuận, DN phải thực hiện các nghĩa vụ nộp các khoản thuế còn nợ, nộp đủ các tờ khai thuế của tháng hoặc quý trước khi tạm ngừng kinh doanh, và phải nộp các tờ khai như: Quyết toán thuế TNDN, TNCN, BCTC, thuyết minh BCTC của năm mà DN còn hoạt động.
   Ví dụ: Phòng đăng ký kinh doanh chấp thuận cho doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh từ ngày 15/07/2018. Vậy doanh nghiệp sẽ nộp: Tờ khai thuế GTGT; Báo cáo tình hình hóa đơn của Quý 3/2018; nộp báo cáo Quyết toán thuế TNDN; TNCN; BCTC; thuyết minh BCTC của năm 2018.

3. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp báo cáo thuế?
– Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
– Nếu người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm TC thì vẫn phải nộp các báo cáo GTGT, Báo cáo hóa đơn của quý còn hoạt động, và nộp đủ bộ hồ sơ quyết toán năm
– Nếu DN tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch hoặc năm TC, thì không phải nộp hồ sơ khai thuế.
                                                                                  (Điều 14 của Thông tư 151/2014/TT-BTC)

4. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài?
– DN đang sản xuất, kinh doanh và có thông báo gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh.
– Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.
                                                                                    (Điều 4 của Thông tư 302/2016/TT-BTC)

5. Tạm ngừng kinh doanh có nộp hồ sơ quyết toán thuế
– Nếu tạm ngừng kinh doanh tròn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì không phải nộp Hồ sơ quyết toán thuế
– Nếu tạm ngừng không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp Hồ sơ quyết toán thuế.
                                                                                     (Điều 14 Thông tư 151/2014/TT-BTC)
Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN:
+ Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN.
+ BCTC năm hoặc BCTC đến thời điểm có quyết định về việc DN thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình DN, giải thể, chấm dứt hoạt động.
+ Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư này.
                                                                                     (Khoản 3 điều 16 của Thông tư 151/2014/TT-BTC)

6. Xử lý hóa đơn khi tạm ngừng kinh doanh
– Khi tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế không yêu cầu doanh nghiệp phải hủy hóa đơn còn chưa sử dụng;
– Còn trong trường hợp doanh nghiệp lo rủi ro khi mất hóa đơn trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, hoặc không có nhu cầu sử dụng hóa đơn đã phát hành, doanh nghiệp có thể hủy hóa đơn trước thời điểm tạm ngừng kinh doanh có hiệu lực

7. Tạm ngừng kinh doanh có phải đóng BHXH
– Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được quy định như sau:
+ NSD LĐ gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng BHXH thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian không quá 12 tháng
+ Hết thời hạn tạm dừng đóng quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng BHXH và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng, số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.
                                                                                    (Điều 88 của Luật BHXH 58/2014/QH13)
– Các trường hợp tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:
+ Tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 01 tháng trở lên do gặp khó khăn khi thay đổi cơ cấu, công nghệ
+ Do khủng hoảng, suy thoái kinh tế
+ Thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế
                                                                                   (Điều 16 của Nghị định 115/2015/NĐ-CP)
– Điều kiện tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất: 
Không bố trí được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội phải tạm thời nghỉ việc từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên;
– Thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo tháng và không quá 12 tháng.
– Trong thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, người sử dụng lao động vẫn đóng vào quỹ ốm đau và thai sản, quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
                                                                                ( Điều 28 và Điều 29 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

8. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa
– Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm.
– Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu DN vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh.
– Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm
                                                                                    (Khoản 2 điều 57 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP)

9. Hết thời gian tạm ngừng kinh doanh
– Tại lần thông báo tạm ngừng kinh doanh lần thứ nhất, có thời hạn là 1 năm
– Tạm ngừng kinh doanh tiếp thêm một năm nữa, thì phải nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh cho năm tiếp theo, và hồ sơ phải nộp chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng lần thứ nhất hết hạn
– Trường hợp quên hay nộp hồ sơ đến phòng đăng ký kinh doanh dưới 15 ngày đến thời điểm hết hạn tạm ngừng của lần thông báo tạm ngừng lần thứ nhất, thì sẽ phát sinh các nghĩa vụ thuế là: Tiền thuế môn bài nguyên năm, báo cáo quyết toán nguyên năm, và phải nộp tờ khai thuế của quý của khoảng thời gian tạm ngừng lần 1 hết hạn và thời gian bắt đầu tạm ngừng lần

10. Tạm ngừng kinh doanh quá 2 năm
– Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh quá 2 năm; 
– Đồng thời cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo sang cơ quan thuế chuyển trạng thái mã số thuế của doanh nghiệp từ “người nộp thuế tạm nghỉ kinh doanh có thời hạn” sang trạng thái “Người nộp thuế đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT”.
– Như vậy doanh nghiệp sẽ phải thực hiện ngay các công việc sau đây để tránh các rủi ro gặp phải khi muốn tiếp tục hoạt động hay giải thể sau này

11. Giải thể trong thời gian tạm ngừng kinh doanh
– DN nếu quyết định không hoạt động nữa có thể giải thể ngay trong thời gian tạm ngừng kinh doanh.
– Chỉ áp dụng được với các doanh nghiệp không phát sinh tài sản, hàng hóa, hoặc không còn tài sản, hàng hóa trước thời điểm tạm ngừng kinh doanh.

12. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của công ty TNHH một thành viên:
+ Thông báo tạm ngừng kinh doanh (mẫu quy định);
+ Quyết định của chủ sở hữu về việc tạm ngừng kinh doanh
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
+  Thông báo tạm ngừng kinh doanh (mẫu quy định);
+ Quyết định của hội đồng thành viên  về việc tạm ngừng kinh doanh
+ Biên bản họp hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của công ty cổ phần:
+ Thông báo tạm ngừng kinh doanh (mẫu quy định);
+ Quyết định của hội đồng quản trị về việc tạm ngừng kinh doanh
+ Biên bản họp hội đồng quản trị về việc tạm ngừng kinh doanh

13. Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn (Hoạt động lại)
– DN muốn kinh doanh trước thời hạn hết hạn tạm ngừng kinh doanh: Doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng ĐKKD nơi DN đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Hồ sơ đăng ký quay trở lại hoạt động trước thời hạn công ty TNHH một thành viên
    + Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp (mẫu quy định);
    + Quyết định của chủ sở hữu về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo
Hồ sơ đăng ký quay trở lại hoạt động trước thời hạn  của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
   + Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp (mẫu quy định);
   + Quyết định của hội đồng thành viên  về tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo
   + Biên bản họp hội đồng thành viên về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo
Hồ sơ đăng ký quay trở lại hoạt động trước thời hạn của công ty cổ phần:
    + Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp (mẫu quy định);
    + Quyết định của hội đồng quản trị về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo
     + Biên bản họp hội đồng quản trị về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo

NHƯ VẬY – Các vấn đề cần nắm rõ khi tạm ngừng kinh doanh như sau:
– Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh chỉ phải nộp tại phòng KĐKD, chậm nhất 15 ngày trước thời điểm bắt đầu tạm ngừng kinh doanh.
– Doanh nghiệp muốn tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo cũng phải chuẩn bị hồ sơ nộp đến Phòng KĐKD nơi doanh nghiệp đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
– Thời hạn tạm ngừng cho mỗi lần tạm ngừng kinh doanh tối đa là 1 năm, và thời hạn tạm ngừng liên tiếp là 2 năm.
– Nếu tạm ngừng kinh doanh tròn năm dương lịch hoặc năm tài chính không phát sinh nghĩa vụ thuế thì KHÔNG phải kê khai, nộp thuế môn bài, thuế GTGT, TNCN, báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán thuế.
– Nếu tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì phải PHẢI nộp Lệ phí môn bài, Báo cáo tài chính, Quyết toán thuế TNDN, TNCN…
– Hết thời gian tạm ngừng kinh doanh theo thông báo doanh nghiệp nhớ nộp thuế môn bài và kê khai thuế đúng thời hạn
– Giải thể trong thời gian tạm ngừng kinh doanh trường hợp trước khi tạm ngừng kinh doanh doanh nghiệp không còn hoặc không có tài sản, hàng hóa tồn kho.
– Hết thời hạn tạm ngừng 2 năm mà doanh nghiệp vẫn chưa hoạt động, doanh nghiệp không bị phạt nếu nộp đúng và đủ tờ khai thuế đúng hạn.

Chúc các bạn thành công!


Trên đây là những quy định liên quan đến những thủ tục, quy trình trước và sau khi tạm ngừng kinh doanh doanh.
Bạn muốn rút ngắn thời gian, chi phí và muốn được tư vấn sâu hơn vê quy trình tạm ngừng kinh doanh thì có thể tham khảo ở đây:
DỊCH VỤ TẠM NGỪNG KINH DOANH


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms.Yến: 037 3700 906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn



Đăng ký để nhận tin

 
 

Bài viết liên quan

HƯỚNG DẪN CÁCH LÊN TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN 05/QTT-TNCN

Hướng dẫn cách làm tờ khai quyết toán thuế TNCN (QT TNCN) năm 2021 làm trên phần mềm…

TỔNG CỤC THUẾ HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THUẾ THEO THÔNG TƯ 80/2021/TT-BTC

Sáng ngày 17/02/2022, Tổng cục Thuế tổ chức chương trình hỗ trợ trực tuyến hướng dẫn kê khai…

ĐIỂM MỚI VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ÁP DỤNG TỪ 01/9/2021

Mới đây, Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH (Thông tư 06/2021) đã được ban hành để sửa đổi một số quy…

Bình luận

2
Leave a Reply

avatar
1 Comment threads
0 Thread replies
0 Followers
 
Most reacted comment
Hottest comment thread
0 Comment authors
https://gpefy8.wixsite.com/pharmacy/post/optimal-frequency-setting-of-metro-services-within-the-age-of-covid-19-distancing-measures Recent comment authors
  Subscribe  
newest oldest most voted
Notify of
vi