ĐIỀU KIỆN ĐỂ CHI PHÍ LÃI VAY ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ HỢP LÝ

1. Điều kiện để chi phí lãi vay hợp lý khi tính thuế TNDN:
– Phải góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của DN.
– Nếu vay của cá nhân, tổ chức… không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế thì (lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay)
– Hợp đồng vay tiền.
– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (Khi vay, cho vay, trả nợ vay)
– Chứng từ khấu trừ thuế TNCN: 5% (Nếu đi vay của cá nhân khi trả lãi tiền vay phải khấu trừ 5%)
– Hóa đơn GTGT tiền lãi vay (Nếu đi vay của DN (không phải là tổ chức tín dụng) khi trả tiền lãi vay thì phải yêu cầu công ty cho vay xuất hóa đơn)

2. Cách xác định vốn điều lệ còn thiếu và lãi suất:
** Căn cứ theo điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN gồm:

” 2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

2.18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư. لعبة الرهان الرياضي
– Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

– Số tiền vay <= số vốn điều lệ còn thiếu
=>Toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.

– Số tiền vay > số vốn điều lệ còn thiếu:
a. Nếu phát sinh nhiều khoản vay:
Chi phí lãi vay không được trừ = Vốn điều lệ còn thiếu x Tổng số lãi vay/Tổng số tiền vay
b. Nếu chỉ phát sinh một khoản vay
Chi phí lãi vay không được trừ = Số vốn điều lệ còn thiếu x Lãi suất khoản vay x Tổng số lãi vay”

(Lãi vay thực hiện theo quy định tại điểm 2.17 Điều này)

==> Từ hai công thức ở trên các bạn có có những suy nghĩ những cụm từ còn chưa hiểu rõ nghĩa như:

1. Vốn điều lệ còn thiếu: Được hiểu là đến thời điểm góp vốn theo tín độ góp vốn còn thiếu;
2. Tổng số tiền vay: Là tổng số tiền vay trong giai đoạn số vốn điều lệ góp thiếu.
3. Số tiền lãi vay: Là số tiền lãi vay trong giai đoạn số vốn góp thiếu;

Ví dụ:
– Công ty A trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cấp ngày 02/01/2017, đăng ký vốn điều lệ là 10 tỷ đồng và cam kết góp đủ vốn ngay khi thành lập.
– Thực tế ngày 02/01/2017, các thành viên mới góp được 6 tỷ đồng, số vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu là 4 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 40% số vốn điều lệ đã đăng ký). شركة بوين
– Ngày 01/04/2017, các thành viên góp thêm 2 tỷ đồng, số vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu là 2 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 20% số vốn điều lệ đã đăng ký).
– Từ 01/04/2017 đến 31/12/2017 các thành viên không góp thêm vốn.
– Tổng lãi tiền vay Công ty phải trả trong năm là 1 tỷ đồng, trong đó, lãi tiền vay phải trả giai đoạn từ ngày 02/01 đến ngày 31/03 là 600 triệu đồng, lãi tiền vay phải trả giai đoạn từ ngày 01/04 đến ngày 31/12 là 400 triệu đồng. العب كازينو
==> Chi phí lãi tiền vay không được tính vào chi phí được trừ gồm:
– Giai đoạn từ ngày 02/01 đến ngày 31/03 là 600 triệu đồng x 40% = 240 triệu đồng,
– Giai đoạn từ ngày 01/04 đến ngày 31/12 là 400 triệu đồng x 20% = 80 triệu đồng.
Năm 2017: Trong 1 tỷ đồng chi phí lãi tiền vay, Công ty A không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là 320 triệu đồng.

(Theo Công văn Số 2826/TCT-CS ngày 25/07/2014 của Tổng cục thuế gửi Cục Thuế tỉnh Đồng Nai)

NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI KÝ KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

1. Quy định về thử việc:
** Căn cứ theo Điều 27 – 29 Luật Lao động 10/2012/QH13:

“ Điều 27. Thời gian thử việc
Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
2. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ. العاب قمار
3. Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

Điều 28. Tiền lương trong thời gian thử việc
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Điều 29. Kết thúc thời gian thử việc
1. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. الرهان على مباريات كرة القدم
2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận.”

2. Quy định về mức lương tối thiểu:
Mức lương tối thiểu trong hợp đồng lao động khu vực TP.HCM quy định như sau:
– Từ tháng 01.2018: 3.980.000 đồng/tháng + 7% đối với lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề =4. لعب بينجو 259.000 đồng/ tháng
– Từ tháng 01.2019: 4.180.000 đồng/tháng + 7% đối với lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề =4.473.000 đồng/ tháng

3. Quy định về đóng BHXH, BHYT, BHTN:
– Giai đoạn thử việc: Không cần đóng BHXH, BHYT, BHTN, Kinh phí công đoàn
– Giai đoạn chính thức: Cần thực hiện khai nộp BHXH, BHYT, BHTN, Kinh phí công đoàn ngay sau khi ký hợp đồng lao động chính thức với người lao động theo quy định.

Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN, Kinh phí công đoàn theo quy định

Trách nhiệm đóng của Tỷ lệ trích đóng các loại bảo hiểm bắt buộc Tỷ lệ đóng Kinh phí công đoàn Tổng cộng
BHXH BH TNLĐ-BNN BHYT BHTN
Doanh nghiệp đóng 17% 0,5% 3% 1% 2% 23,5%
gười lao động đóng 8% 0 1,5% 1% 10,5%
Tổng   34%
(Mức đóng bảo hiểm = Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BH x Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm)
(Theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH)

4. Quy định về đóng thuế TNCN:

– Giai đoạn thử việc: Khấu trừ 10% lương và nộp cho cơ quan thuế
– Giai đoạn chính thức: Tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần dựa vào Thu nhập tính thuế.

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – các khoản giảm trừ

[gồm giảm trừ gia cảnh bản thân 9tr/tháng, giảm trừ cho người phụ thuộc 3,6tr/tháng (nếu có), các khoản bảo hiểm, hưu trí tự nguyện, các khoản đóng góp từ thiện….]

Mức thuế hiện hành theo bảng sau:

Bậc Thu nhập tính thuế (*) /tháng Thuế suất
1 Đến 5 triệu đồng (trđ) 5%
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10%
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15%
4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20%
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25%
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30%
7 Trên 80 trđ 35%

ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T thân chào Quý khách hàng!
Bạn còn thắc mắc về các gói dịch vụ hay cần tư vấn các thủ tục về bảo hiểm. Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay Q.P.T để được tư vấn và hỗ trợ. Vừa tiết kiệm thời gian, vừa giảm bớt các chi phí phát sinh không cần thiết.
VẬY CÒN CHỜ ĐỢI GÌ NỮA? HÃY ĐỂ Q.P.T GIÚP BẠN!


THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms. Yến: 037 370 0906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

CÁCH KÊ KHAI THUẾ TNCN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN, CHỨNG KHOÁN

1. Kỳ tính thuế
** Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

“ Điều 6. Kỳ tính thuế
1. Đối với cá nhân cư trú

b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng
…”

2. Cách tính thuế:
** Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

“ Điều 11. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
1. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp
a) Thu nhập tính thuế: thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.”

b) Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.

d) Cách tính thuế
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 20%
…”

3. Nguyên tắc kê khai:
** Căn cứ theo Khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

“Điều 16. Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân
…4. Khai thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn (trừ chuyển nhượng chứng khoán).
a) Nguyên tắc khai thuế
a.1) Cá nhân cư trú chuyển nhượng vốn góp khai thuế theo từng lần chuyển nhượng không phân biệt có hay không phát sinh thu nhập.
a.2) Cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam không phải khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế mà tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng thực hiện khấu trừ thuế và khai thuế theo khoản 1 Điều này. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là cá nhân thì chỉ khai thuế theo từng lần phát sinh không khai quyết toán thuế đối với nghĩa vụ khấu trừ.
a.3) Doanh nghiệp làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân.
Trường hợp doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp thực hiện việc khai thay hồ sơ khai thuế của cá nhân. العب كازينو Doanh nghiệp khai thay ghi cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của doanh nghiệp. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện người nộp thuế là cá nhân chuyển nhượng vốn góp (trường hợp là chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú) hoặc cá nhân nhận chuyển nhượng vốn (trường hợp là chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú).”

4. Hồ sơ khai thuế:
4.1 Mẫu hồ sơ:
4.1.1 Cá nhân khai trực tiếp:
** Căn cứ theo Điều 21 của Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC

“b) Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân chuyển nhượng chứng khoán thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế hướng dẫn tại tiết a.3 khoản này gồm:
Tờ khai mẫu số 04/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC;
– Bản chụp Hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán.”

4.1.2 Doanh nghiệp kê khai thay:
Tờ khai mẫu số 06/TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
– Bản chụp Hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán.
– Tài liệu xác định giá trị vốn góp theo sổ sách kế toán.
– Bản chụp các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó”

4.2 Nơi nộp hồ sơ:

“…c) Nơi nộp hồ sơ khai thuế
Cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế từng lần phát sinh nêu tại điểm a.3 khoản này nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp phát hành chứng khoán mà cá nhân chuyển nhượng.”

4.3 Thời hạn nộp hồ sơ:

“…d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực theo quy định của pháp luật.
– Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì thời điểm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách cổ đông theo quy định của pháp luật. موقع 1xbet

4.4 Hạn nộp thuế (nếu có):

“…đ) Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.”


ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T thân chào Quý khách hàng!
Bạn còn thắc mắc về các gói dịch vụ hay cần tư vấn các thủ tục. Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay Q.P.T để được tư vấn và hỗ trợ. ماكينات القمار Vừa tiết kiệm thời gian, vừa giảm bớt các chi phí phát sinh không cần thiết.
VẬY CÒN CHỜ ĐỢI GÌ NỮA? HÃY ĐỂ Q.P.T GIÚP BẠN!


THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms. Yến: 037 370 0906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn