ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC TĂNG LƯƠNG CƠ SỞ VÀ LƯƠNG TỐI THIỂU ĐỐI VỚI NLĐ

Mức lương cơ sở dùng để tính lương cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang.
Lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất theo vùng mà NLĐ làm việc theo HĐLĐ tại vùng đó được nhận. Khác với lương cơ sở, lương tối thiểu vùng áp dụng chung cho tất cả NLĐ làm việc theo HĐLĐ trong doanh nghiệp. المراهنات على المباريات
=> Những mức lương này là cơ sở để tính BHXH và trợ cấp cho NLĐ.

1. Những thay đổi về mức lương cơ sở và lương tối thiểu vùng trong năm 2019:
a. Mức lương cơ sở:
** Căn cứ vào Nghị quyết số 70/2018/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước, thì:

Từ ngày 01/07/2019, mức lương cơ sở tăng từ 1.390.000 đồng/tháng lên 1.490.000 đồng/tháng (tăng thêm 100.000 đồng/tháng so với quy định hiện hành Nghị định 72/2018/NĐ-CP).

b. Lương tối thiểu vùng:
Căn cứ vào Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, thì:

Từ ngày 01/01/2019, mức lương tối thiểu vùng được ấn định như sau:
– Mức 4,18 triệu đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I (hiện nay là 3.980.000 đồng/tháng).
– Mức 3,71 triệu đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II (hiện nay là 3.530.000 đồng/tháng).
– Mức 3,25 triệu đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III (hiện nay là 3.090.000 đồng/tháng).
– Mức 2,92 triệu đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV (hiện nay là 2.760.000 đồng/tháng).

Xem thêm chi tiết tại đây: Tăng mức lương tối thiểu vùng

2. Tác động của việc tăng lương đến mức đóng và mức hưởng trợ cấp cấp BHXH của người lao động:
a. Tác động từ việc tăng mức lương cơ sở

Mức lương cơ sở tăng ảnh hưởng đến mức hưởng cho các chế độ BHXH năm 2019 cũng tăng theo.

** Cụ thể như sau:

– Tăng mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày (30% mức lương cơ sở) bằng 447.000 đồng (hiện hành là 417.000 đồng).

– Lao động nữ sinh con hoặc NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con (2 lần mức lương cơ sở) bằng 2.980.000 đồng (hiện hành là 2.780.000 đồng).

– Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp một lần (2 lần mức lương cơ sở) bằng 2.980.000 đồng (hiện hành là 2.780.000 đồng) cho mỗi con.

– Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày (30% mức lương cơ sở) bằng 447.000 đồng (hiện hành là 417.000 đồng).

– Mức trợ cấp một lần với NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%:
+ Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng thêm (5 lần mức lương cơ sở)7.450.000 đồng (hiện hành là 6.950.000 đồng), sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm (0.5 lần mức lương cơ sở) 745.000 đồng (hiện hành là 695.000 đồng);
+ Ngoài mức trợ cấp nêu trên, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

– Mức trợ cấp hằng tháng với NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên:
+ Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng (30% mức lương cơ sở) bằng 447.000 đồng (hiện hành là 417.000 đồng), sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm (2% mức lương cơ sở) 29.800 đồng (hiện hành là 27.800 đồng);
+ Ngoài mức trợ cấp nêu trên, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

– NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 47 của Luật BHXH 2014, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ (bằng mức lương cơ sở) bằng 1.490.000 đồng (hiện hành là 1.390.000 đồng).

– NLĐ đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần (36 lần mức lương cơ sở) bằng 53.640.000 đồng (hiện hành là 50.040.000 đồng).

– Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật:
+ Một ngày bằng (25% mức lương cơ sở) là 372.500 đồng (hiện hành là 347.500 đồng) nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình;
+ Một ngày bằng (40 % mức lương cơ sở) là 596.000 đồng (hiện hành là 556.000 đồng) nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

– Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của NLĐ tham gia BHXH bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật BHXH 2014 bằng 1.490.000 đồng (hiện hành là 1.390.000 đồng), trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật BHXH 2014.

– Trợ cấp mai táng bằng (10 lần mức lương cơ sở) 14.900.000 đồng (hiện hành là 13.900.000 đồng)

– Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng ( 50% mức lương cơ sở) 745.000 đồng (hiện hành là 695.000 đồng); trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng (70% mức lương cơ sở) 1.043.000 đồng (hiện hành là 973.000 đồng).

– NLĐ vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên thì điều kiện, mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách BHXH bắt buộc; mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng 1.490.000 đồng (hiện hành là 1.390.000 đồng), trừ đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH 2014.

b. Tác động từ việc tăng mức lương tối thiểu vùng:
– Căn cứ theo Điểm 2.2, Khoản 2, Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH, thì:
Tiền lương đóng BHXH sẽ bao gồm mức lương, phụ cấp lương (phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự).

– Căn cứ tại Điểm 2.6, Khoản 2, Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH, thì:
+ Mức lương đóng BHXH không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.
+ Mức đóng bảo hiểm của người lao động (NLĐ) sẽ bao gồm: 8% hưu trí, tử tuất, 1% bảo hiểm thất nghiệp, 1.5% bảo hiểm y tế, tổng là 10.5%.
+ Vào 01/01/2019 thì mức lương tối thiểu vùng tăng từ 160.000 – 200.000 (đồng/tháng) thì số tiền mỗi tháng mà NLĐ phải đóng tăng tối thiểu từ 16.800 – 21.000 (đồng/tháng).

Như vậy ta thấy việc tăng mức lương tối thiểu vùng cùng với mức lương cơ sở thì đều tác động đến mức đóng và hưởng trợ cấp của người lao động. Tuy nhiên cần lưu ý việc tăng mức lương tối thiểu vùng thì được áp dụng từ 01/01/2019 còn việc tăng mức lương cơ sở thì thực hiện từ 01/07/2019. العاب وجوائز مالية حقيقية

Chúc các bạn làm tốt công việc kế toán!


Trên đây là những quy định mà người lao động cũng như người sử dụng lao động cần lưu ý vào năm 2019. لعبة الحظ الحقيقية
Bạn đang cần một đơn vị độc lập vdịch vụ lao động – bảo hiểm có kinh nghiệm có thể giúp bạn tư vấn và hỗ trợ cho bạn, thì có thể tham khảo ở đây: 
DỊCH VỤ LAO ĐỘNG – BẢO HIỂM


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms.Yến: 037 3700 906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT LIÊN QUAN ĐẾN THẺ BHYT

1. Không phải đổi thẻ BHYT hằng năm từ 2018

Từ năm 2018, thẻ BHYT sẽ không ghi thời hạn sử dụng (từ ngày… đến ngày….), mà chỉ ghi giá trị sử dụng bắt đầu từ. كيف تربح مراهنات كرة القدم

BHXH Việt Nam cũng đang trên lộ trình thực hiện thẻ BHYT điện tử thay cho thẻ giấy. Do đó, sẽ không còn tiền lệ mỗi năm cấp thẻ BHYT một lần như trước đây, thay vào đó, tất cả các thông tin về quá trình tham gia BHYT sẽ được cập nhật trên thẻ điện tử.

2. Có thể tự tra cứu giá trị sử dụng thẻ BHYT

Truy cập đường link: https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/pages/tra-cuu-thoi-han-su-dung-the-bhyt.aspx

Điền các thông tin cần thiết như:

  • Mã thẻ;
  • Họ tên;
  • Ngày tháng năm sinh,
  • Mã xác thực.

Hệ thống sẽ ngay lập tức hiển thị thông tin về người tham gia BHYT cùng thời hạn sử dụng của thẻ. العاب قمار كازينو

Ngoài ra, người tham gia BHYT cũng có thể gọi điện thoại trực tiếp đến tổng đài hỗ trợ của BHXH Việt Nam theo số 1900.96.96.68.

Nhân viên tổng đài sẽ nhanh chóng tra cứu và giải đáp các thông tin liên quan đến BHYT.

3. Có thể hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh khi sử dụng thẻ BHYT

Để được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh khi tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên thì cần đáp ứng các điều kiện sau:

+ Tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên;

+ Có số tiền cùng chi trả chi phí chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở;

+ Đi khám bệnh, chữa bệnh đúng tuyến.

4. Cách đọc mã thẻ BHYT

thẻ bảo hiểm y tế gồm 15 ký tự, chia thành 6 ô:

XX X XX XXX XXX XXXX
1 2 3 4 5 6

Ô thứ 1: Mã đối tượng tham gia bảo hiểm y tế

Ô thứ 2: Mức hưởng bảo hiểm y tế (tóm tắt)

Ký hiệu 1, 2: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả BHYT.

– Ký hiệu 3: Được quỹ BHYT thanh toán 95% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả BHYT; 100% chi phí khám chữa bệnh tại tuyến xã và chi phí cho một lần khám chữa bệnh thấp hơn 15% tháng lương cơ sở.

– Ký hiệu 4: Được quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả BHYT; 100% chi phí khám chữa bệnh tại tuyến xã và chi phí cho một lần khám chữa bệnh thấp hơn 15% tháng lương cơ sở.

Ký hiệu 5: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí, kể cả chi phí khám chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng Bảo hiểm y tế;

Ô thứ 3: Mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi phát hành thẻ BHYT.

Ô thứ 4: Mã quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, nơi quản lý và phát hành thẻ BHYT.

Ô thứ 5: Mã đơn vị quản lý, theo địa giới hành chính và theo loại đối tượng.

Ô thứ 6: Số thứ tự của người tham gia BHYT.

Thân chào!


Trên đây là những quy định mà người lao động cũng như người sử dụng lao động cần lưu ý vào năm 2019. روليت
Bạn đang cần một đơn vị độc lập về dịch vụ lao động – bảo hiểm có kinh nghiệm có thể giúp bạn tư vấn và hỗ trợ cho bạn, thì có thể tham khảo ở đây: 
DỊCH VỤ LAO ĐỘNG – BẢO HIỂM


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms.Yến: 037 3700 906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

Đóng BHXH dưới 6 tháng có được hưởng chế độ thai sản ?

1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản cho lao động nữ

** Căn cứ vào Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

“Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. لعبة قمار للايفون
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con”.

==> Theo quy định trên, điều kiện để lao động nữ được hưởng chế độ thai sản khi sinh con:

– Lao động nữ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh.

– Riêng trường hợp phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. لعبة 21

2. Chế độ thai sản cho lao động nam

** Căn cứ khoản 2 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai của lao động nam quy định:

“2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con. بينجو اون لاين

==> Theo đó, tùy thuộc vào tình trạng sinh của vợ, lao động nam sẽ được nghỉ theo số ngày theo quy định nêu trên.

  Ngoài ra, nếu vợ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con mà bạn đóng bảo hiểm từ đủ 06 tháng trở lên trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh thì được nhận trợ cấp một lần khi sinh con với mức hưởng cho mỗi con bằng 02 tháng lương cơ sở.

(Điều 38 Luật bảo hiểm xã hội 2014 và khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

Chúc các bạn làm tốt công việc kế toán!


Trên đây là những quy định liên quan quyền được hưởng chế độ thai sản dành cho LĐ nữ và LĐ nam.
Bạn đang cần một đơn vị độc lập về dịch vụ lao động – bảo hiểm có kinh nghiệm có thể giúp bạn tư vấn và hỗ trợ cho bạn, thì có thể tham khảo ở đây: 
DỊCH VỤ LAO ĐỘNG – BẢO HIỂM


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms.Yến: 037 3700 906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

TĂNG LƯƠNG CƠ SỞ TỪ 01/07/2019

Ngày 09/11/2018, Quốc hội thông qua Nghị quyết 70/2018/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 tại kỳ họp thứ 6 khóa XIV. العاب اندرويد

Theo đó, Quốc hội giao Chính phủ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1.390.000 đồng/tháng lên 1.490.000 đồng/tháng (tăng thêm 100.000 đồng/tháng).

Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ để:
– Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật;
– Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
– Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

Trong thời gian tới, Chính phủ sẽ ban hành Nghị định mới quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

“Nghị định mới sẽ quy định mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, ở xã, phường, thị trấn, ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.”

Đồng thời, Quốc hội cũng giao Chính phủ điều chỉnh tăng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng theo quy định (đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm) và trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng cho phù hợp với mức lương cơ sở mới.

Thời điểm thực hiện việc tăng mức lương cơ sở mới này bắt đầu kể từ ngày 01/7/2019.


ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T thân chào Quý khách hàng! العاب سلوتس
Bạn còn thắc mắc về các gói dịch vụ hay cần tư vấn các thủ tục. Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay Q.P.T để được tư vấn và hỗ trợ. Vừa tiết kiệm thời gian, vừa giảm bớt các chi phí phát sinh không cần thiết.
VẬY CÒN CHỜ ĐỢI GÌ NỮA? افضل طريقة للعب الروليت HÃY ĐỂ Q.P.T GIÚP BẠN!


THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms.Yến: 037 3700 906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

CHÍNH THỨC TĂNG LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ÁP DỤNG TỪ 01/01/2019

Ngày 16/11/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. كازينو البحرين

Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương cho người lao động. Với người đã qua học nghề, đào tạo nghề, mức lương phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng trên. ويليام هيل

** Theo Nghị định này, từ thời điểm 01/01/2019, mức lương tối thiểu vùng được ấn định như sau:

– Mức 4,18 triệu đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I (hiện nay là 3.980.000 đồng/tháng)

– Mức 3,71 triệu đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II (hiện nay là 3.530.000 đồng/tháng)

– Mức 3,25 triệu đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III (hiện nay là 3.090.000 đồng/tháng)

– Mức 2,92 triệu đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV (hiện nay là 2.760.000 đồng/tháng)

** Danh sách địa bàn tương ứng với các vùng:

Vùng Bao gồm
Vùng I – Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội.
– Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng
– Các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh
-Thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai
-Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương
-Thành phố Vũng Tàu, huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Vùng II – Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội
– Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng
– Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương
– Thành phố Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên
– Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
– Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh;
– Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;
– Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và thị xã Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên;Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;
– Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;
– Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;
– Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;
– Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
– Thành phố Hội An, Thành phố Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam;
– Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;
– Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
– Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;
– Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;
– Huyện Cần Giờ thuộc thành phố Hồ Chí Minh;
– Thành phố Tây Ninh và các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;
– Các huyện Định Quán, Xuân Lộc, Thống nhất thuộc tỉnh Đồng Nai,
– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương;
– Thị xã Đồng Xoài và huyện Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;
– Thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
– Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;
– Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang;
– Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;
– Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;
– Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;
– Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh;
– Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.
Vùng III – Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);
– Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;
– Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
– Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;
– Các huyện Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;
– Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;
– Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều và huyện Hoành Bồ thuộc tỉnh Quảng Ninh;
– Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;
– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;
– Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;
– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;
– Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;
– Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;
– Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;
– Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa;
– Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;
– Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
– Thị xã Điện Bàn và các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình thuộc tỉnh Quảng Nam;
– Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;
– Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;
– Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;
– Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
– Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;
– Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;
– Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;
– Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Đồng Phú, Hớn Quản thuộc tỉnh Bình Phước;
– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;
– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;
– Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
– Thị xã Kiến Tường và các huyện Thủ Thừa, Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;
– Các thị xã Gò Công, Cai Lậy và các huyện Châu Thành, Chợ Gạo thuộc tỉnh Tiền Giang;
– Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;
– Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;
– Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;
– Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;
– Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;
– Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;
– Thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh;
– Thị xã Giá Rai thuộc tỉnh Bạc Liêu;
– Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng;
– Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau.
Vùng IV Địa bàn còn lại

CÁCH VIẾT HÓA ĐƠN – HẠCH TOÁN VỀ CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI

1. Chiết khấu thương mại (CKTM)?
CKTM là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá đã niêm yết, doanh nghiệp đã giảm trừ cho những khách hàng đã mua sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa với một số lượng lớn để hưởng chế độ chiết khấu đã được thỏa thuận trên HĐKT hoặc dựa trên cam kết mua – bán hàng hóa.

CKTM có nhiều hình thức thực hiện cụ thể như sau:
– Theo từng lần mua hàng (Giảm giá hàng bán ngay trong lần mua hàng đầu tiên)
– Sau nhiều lần mua hàng (Sau nhiều lần mua hàng mới đạt khối lượng hưởng chiết khấu).
– Sau chương trình khuyến mại (Sau khi đã xuất hóa đơn bán hàng rồi mới tính toán chiết khấu được hưởng trong kỳ).

Mỗi hình thức chiết khấu đều có những quy định riêng và thực hiện xuất hóa đơn, kê khai thuế khác nhau.

2. Cách viết hóa đơn CKTM
Theo Khoản 2.5 Phụ lục 4 của Thông tư số 39/2014/TT-BTC Quy định các viết hóa đơn CKTM, thì có 3 trường hợp như sau:
a. Chiết khấu theo từng lần mua:
Trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã CKTM dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.

Ví dụ 1: Công ty A có chương trình mua 1 bộ điều hoà Samsung trị giá 15 triệu/bộ. CKTM ngay 10% trên sp.
=> Giá bán chưa thuế là: 15. لعبة روليت مجاني 000.000 – 1.500.000 = 13.500.000
=> Cách viết trên hóa đơn:

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4×5
01 Điều hoà Samsung bộ 10 13.500.000 13.500.000
Cộng tiền hàng: 13.500.000
Thuế suất GTGT:                                                       10 % Tiền thuế GTGT   1.350.000
Tổng cộng tiền thanh toán 14.850.000

Chú ý: Trên hóa đơn không được phép ghi (-) âm.

b. Chiết khấu thương mại theo số lượng, doanh số:
Số tiền chiết khấu được điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Thường thì có 2 tình huống xảy ra:

– Nếu số tiền chiết khấu – giảm giá NHỎ HƠN số tiền trên hoá đơn lần cuối cùng => Thì có thể trừ trực tiếp trên hoá đơn cuôi cùng đó

Ví dụ 2: Công ty A ký hợp đồng số 012/KTTU với công ty B.
Nếu mua 10 bộ điều hoà Samsung trị giá 15 triệu/bộ thì CKTM 10% trên sp.
– Lần 1: Công ty B mua 3 bộ. شركة بوين Xuất hoá đơn giá chưa chiết khấu 15 triệu/bộ vì chưa đủ số lượng. بيت ٣٦٥
– Lần 2: Công ty B mua 3 bộ. Xuất hoá đơn giá chưa chiết khấu 15 triệu/bộ vì chưa đủ số lượng.
– Lần 3: Công ty B mua 4 bộ. Đã đủ 10 bộ, công ty sẽ được chiết khấu 10%.
=> Tổng số tiền CKTM = 1.500.000 x 10 = 15.000.000 nhỏ hơn hoá đơn cuối cùng
(Lần 3 = 4 bộ x 15tr = 60tr)
=> Nên có thể trừ số tiền chiết khấu vào hoá đơn này.
=> Cách viết hoá đơn CKTM lần cuối cùng như sau:

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4×5
01 Điều hoà Samsung bộ 4 15.000.000 60.000.000
(Chiết khấu thương mại 10% theo hợp đồng số 012/KTTU ngày 2/12/2018) bộ 10 1.500.000 15.000.000
Cộng tiền hàng: 45.000.000
Thuế suất GTGT:                                                       10 % Tiền thuế GTGT   4.500.000
Tổng cộng tiền thanh toán 49.500.000

– Nếu số tiền chiết khấu – giảm giá LỚN HƠN số tiền trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải lập hoá đơn điều chỉnh giảm kèm bảng kê các hoá đơn trước đó.

Ví dụ 3: Công ty A ký hợp đồng số 012/KTTU với công ty B.
Nếu mua 10 bộ điều hoà Samsung trị giá 15 triệu/bộ thì chiết khấu 11%.
– Lần 1: Công ty B mua 4 bộ. Xuất hoá đơn giá chưa chiết khấu 15 triệu/bộ vì chưa đủ số lượng.
– Lần 2: Công ty B mua 5 bộ. Xuất hoá đơn giá giá chưa chiết khấu 15 triệu/bộ vì chưa đủ số lượng.
– Lần 3: Công ty B mua 1 bộ. Lần này đã đủ 10 bộ, công ty sẽ được chiết khấu 11%.
=> Tổng số tiền chiết khấu là: 1.650.000 x 10 = 16.500.000 lớn hơn hoá đơn cuối cùng (Lần 3 = 1 bộ x 15tr = 15tr)
=> Nên không thể trừ hoá đơn cuối cùng ngày
=> Mà sẽ phải lập 1 hoá đơn điều chỉnh giảm kèm bảng các hoá đơn lần 1,2,3,
=> Cách viết hoá đơn điều chỉnh giảm như sau:

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4×5
01 Điều chỉnh giảm số tiền, tiền thuế do chiết khấu thương mại 11% theo theo hợp đồng số 012/KTTU ngày 2/12/2018) kèm theo bảng kê các hoá đơn số … bộ 10 1.650.000 16.500.000
Cộng tiền hàng: 16.500.000
Thuế suất GTGT:                                                                                     10 % Tiền thuế GTGT   1.650.000
Tổng cộng tiền thanh toán 18.150.000

c. Chiết khấu thương mại theo số lượng, doanh số:
Số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì phải lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh.

– Cách viết hoá đơn cũng tương tự như trường hợp 2 bên trên.
=> Cách viết hoá đơn điều chỉnh giảm như sau:

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4×5
01 Điều chỉnh giảm số tiền, tiền thuế do chiết khấu thương mại 11% theo theo hợp đồng số 012/KTTU ngày 2/12/2018) kèm theo bảng kê các hoá đơn số … bộ 10 1.650.000 16.500.000
Cộng tiền hàng: 16.500.000
Thuế suất GTGT:                                                                                   10 % Tiền thuế GTGT   1.650.000
Tổng cộng tiền thanh toán 18.150.000

3. Hạch toán chiết khấu thương mại:
a. Chiết khấu – Giám giá ngay khi mua hàng:
Nếu trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT

– Cách hạch toán chiết khấu thương mại bên bán hàng:
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng số tiền trên hoá đơn
      Có 511 – Tổng số tiền (chưa có Thuế)
      Có 3331 – Thuế GTGT

– Cách hạch toán chiết khấu thương mại được hưởng: Nợ TK 156 – Tổng số tiền (chưa có Thuế)
Nợ TK 1331- Thuế GTGT
      Có TK: 111, 112, 331: Số tiền trên hoá đơn
Vì số tiền CKTM đã trừ trước khi viết hóa đơn (tức là trên hóa đơn là giá đã giảm rồi) nên hạch toán theo số tiền trên hóa đơn. (Trường hợp này thì khi hạch toán không phản ánh khoản CKTM).

b. Mua hàng nhiều lần khi đạt đến số lượng, doanh số thì được hưởng chiết khấu – giảm giá
Số tiền chiết khấu của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.

Ví dụ 1: Hạch toán chiết khấu thương mại – Giảm giá hàng bán – NHỎ HƠN:
– Hoá đơn lần 1 và 2: Các bạn hạch toán như bình thường nhé.
– Hoá đơn lần 3: Hạch toán như sau:

– Cách hạch toán chiết khấu thương mại bên bán hàng:
Nợ TK 131, 111, 112 (Tổng số tiền đã chiết khấu): 49.5000.000
      Có 511 (Tổng số tiền đã chiết khấu): 45.000.000
      Có 3331 (Thuế GTGT): 4.500.000

– Cách hạch toán chiết khấu thương mại được hưởng:
Nợ TK 156 (Giá trên hoá đơn): 45.000.000
Nợ TK 1331 (Thuế GTGT): 4.500.000
      Có TK 111, 112, 331 (Số tiền đã trừ khoản chiết khấu): 49.5000.000

Ví dụ 2: Hạch toán chiết khấu thương mại – Giảm giá hàng bán – LỚN HƠN:
– Hoá đơn lần 1, 2 và 3: Các bạn hạch toán như bình thường nhé.
– Hoá đơn điều chỉnh giảm bên trên sẽ hạch toán như sau

– Cách hạch toán chiết khấu thương mại bên bán hàng:
     + Phản ánh số tiền chiết khấu thương mại:
Nợ TK 521 (Số tiền Chiết khấu thương mại) :16.500.000 (TT 133 – Nợ 511)
Nợ TK 3331 (Số tiền thuế GTGT được điều chỉnh giảm): 1.650.000
      Có TK 131, 111, 112 : 18.150.00

      + Cuối kỳ kế toán, kết chuyển ghi: (TT 133)
Nợ TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ)
       Có TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu)

– Cách hạch toán chiết khấu thương mại được hưởng:
       + Nếu hàng chiết khấu thương mại đó còn tồn trong kho ghi giảm giá trị hàng tồn kho:
Nợ TK 331, 111, 112….(Số tiền CKTM)
     Có TK 156 (Giảm giá trị hàng tồn kho.)
     Có TK 1331 (Giảm số thuế đã được khấu trừ)

     + Nếu hàng đó đã bán thì ghi giảm giá vốn hàng bán:
Nợ TK 331, 111, 112….(Số tiền Chiết khấu thương mại)
      Có TK 632 (Giảm giá vốn)
      Có TK 1331 (Giảm số thuế đã được khấu trừ)

     + Nếu hàng đó đã đưa vào sản xuất kinh doanh, quản lý … thì ghi Giảm Chi phí đó:
Nợ TK 331, 111, 112….(Số tiền Chiết khấu thương mại)
       Có TK 154, 642 … (Giảm chi phí tương ứng)
       Có TK 1331 (Giảm số thuế đã được khấu trừ)

       + Nếu hàng đó đã sử dụng cho hoạt động xây dựng cơ bản thì ghi giảm chi phí xây dựng cơ bản:
Nợ TK 331, 111, 112….(Số tiền Chiết khấu thương mại)
      Có TK 241 (Giảm chi phí xây dựng cơ bản)
      Có TK 1331 (Giảm số thuế đã được khấu trừ)

NHỮNG ĐIỀU KẾ TOÁN CẦN LƯU Ý VỀ CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI

1. Chiết khấu thương mại có cần phải đăng ký?
– CKTM là sự thỏa thuận của bên mua và bên bán thường quy định thông qua hợp đồng, hoặc thỏa thuận bằng văn bản mà hai bên đã ký kết. مواقع الرهان على المباريات
– DN bán hàng không cần phải đăng ký với Sở công thương về chương trình CKTM của mình (khuyến mại DN mới phải đăng ký).

2. Không có hợp đồng bán hàng, chiết khấu thương mại có được chấp nhận?
– Doanh nghiệp CKTM cho khách hàng căn cứ vào doanh số bán hàng đạt mức nhất định của tháng/quý/ năm theo HĐKT đã ký kết giữa 2 bên thì:
+ Số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.
+ Nếu số tiền chiết khấu được tính khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh.

( Điểm 2.5 Phụ lục 4 của Thông tư số 39/2014/TT-BTC)

– Khách hàng không ký hợp đồng bán hàng thì khoản CKTM cũng được chấp nhận nếu thực hiện theo đúng pháp luật về thương.

( Công văn số 1868/CT-TTHT)

3. Sau sáp nhập, các hợp đồng có chiết khấu vẫn tiếp tục được… chiết khấu
– DN nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp của công ty bị sáp nhập (điểm c khoản 2 Điều 195 Luật số 68/2014/QH13), theo đó, các hợp đồng bán hàng kèm chiết khấu của Công ty bị sáp nhập để lại vẫn tiếp tục được chiết khấu bởi công ty nhận sáp nhập.
– Để được giảm trừ doanh thu bằng tiền chiết khấu, công ty sau sáp nhập phải phát hành hóa đơn điều chỉnh.

(Công văn số 9605/CT-TTHT)

4. Quy định của thuế về chiết khấu thương mại
a. Về hóa đơn chiết khấu
– Viết hóa đơn chiết khấu thương mại theo từng lần mua hàng
– Viết hóa đơn chiết khấu thương mại khi mua hàng với số lượng lớn
– Viết hóa đơn số tiền chiết khấu khi kết thúc chương trình khuyến mại

(Điểm 2.5, Khoản 2, Phụ lục 4, Thông tư 39/2014/TT-BTC)

b. Về thuế GTGT
– Giá tính thuế GTGTgiá đã trừ CKTM.

(Khoản 2, Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC và Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC)

– Giá tính thuế TTĐB không “đá động” gì đến CKTM; nên quan điểm cơ quan thuế giá tính thuế TTĐB là giá chưa giảm trừ CKTM.

(Khoản 1 Điều 5 của Thông tư 05/2012/TT-BTC)

c. Thuế TNDN
CKTM sau khi xuất hóa đơn điều chỉnh thì bên bán và bên mua đều điều chỉnh giảm doanh thu mua vào bán ra không kê khai khi tính thuế TNDN.

d. Chiết khấu thương mại cho đại lý nếu trả bằng tiền phải nộp 1% thuế TNCN
– Nếu giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn bán hàng thì được miễn thuế TNCN

(Công văn số 4447/TCT-TNCN)

– Nếu chi trả bằng tiền thì phải khấu trừ 1% thuế TNCN.

(Công văn số 1615/TCT-CS)

e. Giảm trừ tiền chiết khấu ngay trên hóa đơn được miễn tính thuế TNCN
CKTM theo hợp đồng bán hàng nếu được giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn thì không bị khấu trừ (1%) thuế TNCN, bất kể người mua là đại lý hay người tiêu dùng.

(Công văn số 9593/CT-TTHT)

f. Chiết khấu thương mại theo hợp đồng mua hàng được miễn tính thuế TNCN
– Tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa và tiền trúng thưởng khuyến mại khi mua hàng hóa là các khoản thu nhập chịu thuế TNCN

( Điểm c khoản 2, điểm b khoản 6 Điều 2 của Thông tư 111/2013/TT-BTC)

– CKTM bằng cách giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn mua hàng thì được miễn khầu trừ (1%) thuế TNCN, cho dù người mua là đại lý

(Công văn số 4447/TCT-TNCN)


ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T thân chào Quý khách hàng! 888 sport
Bạn còn thắc mắc về các gói dịch vụ hay cần tư vấn các thủ tục. Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay Q.P.T để được tư vấn và hỗ trợ. Vừa tiết kiệm thời gian, vừa giảm bớt các chi phí phát sinh không cần thiết. كيف تربح المال من النت
VẬY CÒN CHỜ ĐỢI GÌ NỮA? HÃY ĐỂ Q.P.T GIÚP BẠN!


THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms.Yến: 037 3700 906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

PHÂN BIỆT BHXH BẮT BUỘC VÀ BHXH TỰ NGUYỆN

Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc và BHXH tự nguyện đều là hai loại hình BHXH được quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành. العاب تجلب المال Vậy sự khác nhau giữa hai loại hình bảo hiểm này là gì?

Tiêu chí

BHXH bắt buộc BHXH tự nguyện
Căn cứ pháp lý Chương III của Luật BHXH 2014 Chương IV của Luật BHXH 2014
Đối tượng tham gia – Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;

– Cán bộ, công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân, quân đội nhân dân;

– Người hoạt động không chuyên trách ở xã phường, thị trấn;

– Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Các chế độ BHXH bắt buộc có các chế độ:

– Ốm đau;

– Thai sản;

– Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

– Hưu trí;

– Tử tuất;

BHXH tự nguyện có các chế độ:

– Hưu trí

– Tử tuất

Trách nhiệm đóng Khi tham gia BHXH bắt buộc, người sử dụng lao động và người lao động cùng có trách nhiệm đóng BHXH. Khi tham gia BHXH tự nguyện, người tham gia tự đăng ký tham gia tại cơ quan BHXH. كازينو في السعودية
Mức đóng hàng tháng – Người lao động đóng 9% mức lương đóng BHXH vào Quỹ BHXH và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

– Người sử dụng lao động đóng 18,5% mức lương đóng BHXH vào Quỹ BHXH và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. الرهانات الرياضية

– Người lao động đóng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn, tối đa không quá 20% mức lương cơ sở.
Phương thức đóng Đóng theo một trong các phương thức:

– 3 tháng

– 6 tháng

– 12 tháng

– Đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Đóng theo một trong các phương thức:

– Hàng tháng

– 3 tháng

– 6 tháng

– 12 tháng

– Một lần cho nhiều năm về sau với mức thấp hơn mức đóng hàng tháng hoặc một lần cho những năm còn thiếu với mức cao hơn mức đóng hàng tháng.

MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI VỀ BẢO HIỂM Y TẾ TỪ NGÀY 01/12/2018

Từ ngày 01/12/2018, Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật BHYT bắt đầu có hiệu lực. Theo đó, nhiều chính sách mới có lợi cho người sử dụng BHYT sẽ bắt đầu được áp dụng:

1. Bổ sung thêm các đối tượng do người sử dụng lao động
– Thân nhân của công nhân, viên chức quốc phòng đang phục vụ trong Quân đội
– Thân nhân của công nhân công an đang phục vụ trong Công an nhân dân.
– Thân nhân của người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu. لعبة كريكت

=> Cụ thể, thân nhân của các nhóm đối tượng trên bao gồm:
+ Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng;
+ Vợ hoặc chồng;
+ Con đẻ, con nuôi hợp pháp từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp pháp từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học phổ thông.

( Điều 6 Chương 1)

2. Hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh và áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán đối với các đối tượng:
– Người có công với cách mạng
– Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về (Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 2 của Nghị định 150/2006/NĐ-CP)
– Cựu chiến binh tham gia kháng chiến sau ngày 30/4/1975 (Khoản 5 Điều 2 Nghị định 150/2006/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Nghị định 157/2016/NĐ-CP)
– Quân nhân, công nhân viên quốc phòng đã được hưởng trợ cấp (Quyết định 62/2011/QĐ-TTg)
– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng trực tiếp hay đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc… (không được hưởng trợ cấp theo Quyết định 62)
– Dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 (được hưởng trợ cấp theo Quyết định 62)
– Người thuộc diện hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng về người cao tuổi, người khuyết tật, đối tượng bảo trợ xã hội.
– Người thuộc hộ gia đình nghèo theo tiêu chí về thu nhập, người thuộc hộ nghèo đa chiều có thiếu hụt BHYT
– Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn
– Người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo
– Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ
– Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định của pháp luật về BHXH

( Khoản 3, 4, 8, 9, 11 và 17 của Điều 3 Chương 1)

3. Hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh, không áp giới hạn tỷ lệ thanh toán đối với các đối tượng:
– Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945
– Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
– Bà mẹ Việt Nam anh hùng
– Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
– Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh khi điều trị vết thương, bệnh tật tái phát;
– Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;
– Trẻ em dưới 6 tuổi.

(Khoản b Điều 14 Chương 4)

4. Hưởng 95% chi phí khám chữa bệnh đối với các đối tượng:
– Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
– Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của các đối tượng tại khoản 12 điều 3 của nghj định này.
– Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo tiêu chí chuẩn cận nghèo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. لعبه روليت
– Người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 9 Điều 3 Nghị định này.

(Khoản 1 Điều 2, Khoản 12 Điều 3 và Khoản 1 và 2 Điều 4)

5. Hưởng 80% chi phí khám chữa bệnh đối với các đối tượng còn lại có tham gia BHYT
Ngoài ra, không phụ thuộc vào loại đối tượng, người tham gia BHYT sẽ được thanh toán 100% chi phí KCB nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
– KCB tại tuyến xã.
– Chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở. قوانين بلاك جاك
– Người bệnh có thời gian tham gia BHYT 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí KCB trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi KCB không đúng tuyến.

6. Một số thay đổi mới cần quan tâm trong nghị định này:
– Người đang nằm viện mà BHYT hết hạn thì vẫn được thanh toán chi phí theo mức hưởng cho đến khi ra viện, nhưng tối đa không quá 15 ngày kể từ ngày BHYT hết hạn.
– Đối với BHYT theo Hộ gia đình, thì:
+ Chỉ cần các thành viên trong hộ cùng mua trong năm tài chính (không cần mua cùng một thời điểm) sẽ được giảm trừ mức đóng.
+ Mở rộng đối tượng được tham gia gồm: Chức sắc, chức việc, nhà tu hành và một số đối tượng là người sinh sống trong cơ sở bảo trợ xã hội.
– Quỹ BHYT sẽ thanh toán trong trường hợp cơ sở KCB gửi mẫu bệnh phẩm, chuyển bệnh nhân đến cơ sở khác (do không thực hiện được) để thực hiện dịch vụ xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh.
– Trường hợp người có thẻ BHYT tự đi KCB không đúng tuyến, sau đó được cơ sở nơi tiếp nhận chuyển tuyến đến cơ sở KCB khác thì được thanh toán chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều 22 của Luật BHYT.
– Trường hợp người bệnh được cơ sở KCB tuyến trên chẩn đoán, chỉ định điều trị và chuyển về để quản lý, theo dõi, cấp phát thuốc tại cơ sở tuyến xã được hưởng quyền lợi theo quy định.

Các bạn có thể xem chi tiết Nghị định 146/2018/NĐ-CP  tại đây nhé!


ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T thân chào Quý khách hàng!
Bạn còn thắc mắc về các gói dịch vụ hay cần tư vấn các thủ tục. Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay Q.P.T để được tư vấn và hỗ trợ. Vừa tiết kiệm thời gian, vừa giảm bớt các chi phí phát sinh không cần thiết.
VẬY CÒN CHỜ ĐỢI GÌ NỮA? HÃY ĐỂ Q.P.T GIÚP BẠN!


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms. Yến: 037 370 0906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

THAY ĐỔI NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ LAO ĐỘNG, BHXH VÀ TIỀN LƯƠNG

Vào cuối năm 2018, nhiều chính sách mới về tiền lương, bảo hiểm xã hội bắt đầu có hiệu lực thi hành.

1. Từ ngày 01/11/2018  Miễn thủ tục gửi thang, bảng lương với doanh nghiệp dưới 10 lao động
** Căn cứ vào điều 1 khoản 2 của Nghị định 121/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 49/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động 2012 về tiền lương, thì:

“Đối với doanh nghiệp sử dụng dưới 10 lao động được miễn thủ tục gửi thang lương, bảng lương, định mức lao động cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.”

2. Từ ngày 01/12/2018Mức đóng và thời điểm đóng BHXH cho người lao động nước ngoài
** Căn cứ vào khoản 1, 3 điều 2 và khoản 1 điều 13 của Nghị định 143/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật BHXH và Luật an toàn, vệ sinh lao động về BHXH bắt buộc cho người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam, thì:

“ Về đối tượng: Công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam tham gia BHXH bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do Việt Nam cấp và có HĐLĐ không xác định thời hạn, có thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với NSDLĐ tại Việt Nam.

Về các chế độ BHXH bắt buộc mà NLĐ phải tham gia gồm: chế độ ốm đau; thai sản; bảo hiểm tai nạn lao động (TNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN); hưu trí và tử tuất.
Về mức đóng:
+ Đối với NLĐ, từ ngày 1-1-2022, hàng tháng đóng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.
+ Đối với NSDLĐ, hàng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng BHXH của NLĐ thì 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; 0,5% vào quỹ bảo hiểm TNLĐ – BNN và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 1-1-2022. لربح المال

3. Từ ngày 01/12/20185 trường hợp được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh bằng BHYT
Căn cứ vào điều 14 của Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế, thì:

“…có 05 trường hợp được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh BHYT, cụ thể:
– 100% Cho người có công với cách mạng; cựu chiến binh; người được hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng; người thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn; thân nhân của người có công với cách mạng; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.
– 100% Chi phí khám chữa bệnh và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật đối với người hoạt động cách mạng trước năm 1945, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, trẻ em dưới 06 tuổi.
– 100% Chi phí khám chữa bệnh tại tuyến xã
– 100% Chi phí khám chữa bệnh đối với các trường hợp chi phí cho một lần khám chữa bệnh thấp hơn 15% lương cơ sở.
– 100% Chi phí khám chữa bệnh khi người bệnh tham gia BHYT 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám chữa bệnh trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở, trừ khi tự đi KCB không đúng tuyến. الكزينو
Đồng thời, chậm nhất đến ngày 01/01/2020, cơ quan BHXH phải có trách nhiệm thực hiện phát hành thẻ BHYT điện tử cho người tham gia BHYT.”

4. Từ ngày 15/12/2018 – Thời gian thử việc không được tính hưởng trợ cấp thôi việc
Căn cứ vào khoản 5 điều 1 của Nghị định 148/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động, thì:

“ Thời gian NLĐ đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động (NSDLĐ) khi tính trợ cấp thôi việc, mất việc làm bao gồm:
– Thời gian NLĐ đã làm việc thực tế cho NSDLĐ theo hợp đồng lao động;
– Thời gian được NSDLĐ cử đi học;
– Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định;
– Thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị TNLĐ-BNN mà được NSDLĐ trả lương theo quy định;
– Thời gian nghỉ hàng tuần, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 110, 111, 115 và Khoản 1 Điều 116 Bộ luật lao động;
– Thời gian nghỉ việc để hoạt động công đoàn;
– Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định mà được NSDLĐ trả lương;
– Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của NLĐ; thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 129 Bộ luật lao động.”

5. Từ ngày 01/01/2019Doanh nghiệp phải tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động
Căn cứ vào điều 4 và khoản 1 điều 5 của Thông tư 17/2018/TT-BLĐTBXH quy định về tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động của DN, thì:

“ DN phải tổ chức tự kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động ít nhất mỗi năm 01 lần nhằm đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật lao động và có giải pháp cải tiến tuân thủ. Cụ thể như sau:
– Thời gian kiểm tra do doanh nghiệp quyết định;
– Thời kỳ kiểm tra từ ngày đầu tiên tháng một dương lịch của năm trước đến thời điểm kiểm tra;
– Nội dung tự kiểm tra: Việc thực hiện báo cáo định kỳ; tuyển dụng và đào tạo lao động; giao kết và thực hiện hợp đồng lao động; đối thoại, thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể; Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi; trả lương cho người lao động; Nội dung khác mà người sử dụng lao động thấy cần thiết;…
– Hồ sơ tự kiểm tra: Phiếu tự kiểm tra; kết luận tự kiểm tra; văn bản thành lập đoàn tự kiểm tra và các tài liệu, hồ sơ phát sinh.
– Báo cáo kết quả kiểm tra: Doanh nghiệp phối hợp với đại diện tập thể lao động thực hiện báo cáo trực tuyến khi có yêu cầu của cơ quan Thanh tra lao động.”


ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T thân chào Quý khách hàng!
Bạn còn thắc mắc về các gói dịch vụ hay cần tư vấn các thủ tục. Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay Q. موقع مراهنات المباريات P.T để được tư vấn và hỗ trợ. Vừa tiết kiệm thời gian, vừa giảm bớt các chi phí phát sinh không cần thiết.
VẬY CÒN CHỜ ĐỢI GÌ NỮA? HÃY ĐỂ Q.P.T GIÚP BẠN!


THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms. Yến: 037 370 0906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn