TỪ THÁNG 08/2019, KẾT QUẢ ĐÓNG BHXH ĐƯỢC THÔNG BÁO QUA TIN NHẮN

Kết quả đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động (BHTNLĐ)… của tháng trước liền kề và số tiền dự tính phải đóng của tháng hiện tại sẽ được gửi qua tin nhắn điện thoại vào ngày đầu tiên của tháng theo nội dung Công văn 774/CNTT-PM của Trung tâm công nghệ thông tin Bảo hiểm xã hội Việt Nam về triển khai hệ thống tương tác đa phương tiện giữa người dân và doanh nghiệp với cơ quan BHXH.

Thông báo kết quả đóng BHXH bằng tin nhắn

Cũng theo Công văn 774/CNTT-PM, các tin nhắn về bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của tháng trước liền kề và số tiền dự tính phải đóng của tháng hiện tại có nội dung tương tự tin:

“Kính gửi Công ty TNHH ….: Số tiền đã đóng tháng 7/2019 là …. đồng; Số tiền còn phải đóng chuyển sang tháng 8/2019 là ….. ربح فلوس đồng; Số tiền dự tính phải đóng tháng 8/2019 là ….. đồng. Chi tiết liên hệ BHXH tỉnh, TP ….”.
Ngoài ra, kết quả tiếp nhận dữ liệu điện tử được gửi đến lãnh đạo cơ sở khám chữa bệnh BHYT cũng được gửi qua tin nhắn vào ngày 6 hàng tháng với nội dung tương tự như: “Tháng 7/2019, mã CSKCB ……: Tổng số lượt đề nghị là ….. lượt, tổng số tiền đề nghị BHXH thanh toán là ….. đồng, tỷ lệ hồ sơ gửi đúng ngày là …. كيفية لعبة روليت %. Trân trọng!”

Công văn 774/CNTT-PM cũng lưu ý, BHXH các tỉnh không thực hiện việc gửi tin nhắn trùng với các nội dung tin nhắn mà BHXH Việt Nam đã triển khai. Thời gian bắt đầu gửi tin nhắn từ 01/8/2019. Các tin nhắn sẽ được chuyển sang tin nhắn tiếng Việt không dấu…

Có thể tra cứu quá trình tham gia BHXH, BHYT bằng SMS

Với mục đích đem lại nhiều tiện ích người tham gia BHXH, BHYT, mới đây, BHXH Việt Nam cũng đã cung cấp hình thức tra cứu quá trình đóng BHXH, BHYT bằng tin nhắn.

Để có được những thông tin này, trước hết, người tham gia phải cung cấp số điện thoại cho đơn vị, đại lý nơi mình tham gia để được cập nhập vào cơ sở dữ liệu do cơ quan BHXH quản lý. لعبة بلاك جاك اون لاين

Theo Công văn 330/CNTT-PM, chỉ với chiếc điện thoại đơn giản, người dân có thể soạn tin nhắn theo cú pháp:
– Tra cứu thời gian đóng BHXH: TC BHXH {mã số BHXH} gửi 8179. Ví dụ: TC BHXH 0110129425 gửi 8179
– Tra cứu thời gian đóng BHXH theo khoảng thời gian: TC BHXH {mã số BHXH} {từ tháng/năm} {đến tháng/năm} gửi 8179. Ví dụ: TC BHXH 0110129425 012016 122018 gửi 8179
– Tra cứu thời gian đóng BHXH theo khoảng thời gian theo năm: TC BHXH {mã số BHXH} {từ năm} {đến năm} gửi 8179. Ví dụ: TC BHXH 0110129425 2016 2018 gửi 8179
– Tra cứu thời hạn sử dụng thẻ bảo hiểm y tế: TC BHYT {mã thẻ BHYT} gửi 8179. Ví dụ: TC BHYT HC4010110129425 gửi 8179
– Tra cứu hồ sơ đã nộp, tình trạng hồ sơ: TC HS {mã hồ sơ} gửi 8179. Ví dụ: TC HS 03524_G/2018/04904 gửi 8179

Với tiện ích này, người lao động có thể dễ dàng nắm bắt, theo dõi quá trình đóng, hưởng BHXH, BHYT của mình.

NHỮNG SAI SÓT TRÊN HÓA ĐƠN NHƯNG KHÔNG BỊ PHẠT TIỀN

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính nếu có sai phạm khi sử dụng hoá đơn. Trong đó, có một số trường hợp, doanh nghiệp không bị xử phạt hoặc chỉ bị phạt cảnh cáo mà không bị xử phạt tiền. 

Căn cứ theo Thông tư số 10/2014/TT-BTC và Thông tư số 176/2016/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, các trường hợp sai sót về hóa đơn sau đây sẽ không bị phạt tiền:

Hành vi vi phạm quy định về tự in hóa đơn và khởi tạo hóa đơn điện tử
– Căn cứ theo quy định tại Tiết b.1 Khoản 1 Điều 6 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, nếu nội dung thiếu hoặc sai trên hóa đơn đã được khắc phục và vẫn đảm bảo phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế phát sinh, không ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì bị phạt cảnh cáo.
– Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, trường hợp hóa đơn giả do lỗi khách quan của phần mềm tự in thì đơn vị cung cấp phần mềm tự in hóa đơn bị xử phạt cảnh cáo. Các bên phải dừng việc khởi tạo hóa đơn, kịp thời điều chỉnh, sửa chữa phần mềm tự in hóa đơn.

Hành vi vi phạm quy định về đặt in hóa đơn
– Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư 176/2016/TT-BTC, nếu Bên đặt in và bên nhận đặt in hoá đơn đã ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hoá đơn tự in hoá đơn đặt in ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra bị phạt cảnh cáo.
– Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 7 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, không xử phạt nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn trước khi thông báo phát hành được khai báo với cơ quan thuế trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
– Căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 7 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, phạt cảnh cáo nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn trước khi thông báo phát hành khai báo với cơ quan thuế từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn và có tình tiết giảm nhẹ.

Hành vi vi phạm quy định in hóa đơn đặt in
– Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm báo cáo về việc nhận in hóa đơn sau 5 ngày kể từ ngày hết thời hạn báo cáo.
– Căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 8 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm báo cáo về việc nhận in hóa đơn từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn báo cáo và có tình tiết giảm nhẹ.

Hành vi vi phạm quy định về mua hóa đơn
– Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 9 Thông tư 10/2014/TT-BTC, không xử phạt nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn đã mua nhưng chưa lập được khai báo với cơ quan thuế trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
– Căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, phạt cảnh cáo nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn đã mua nhưng chưa lập khai báo với cơ quan thuế từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn và có tình tiết giảm nhẹ.

Hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn
– Tổ chức, cá nhân chứng minh đã gửi thông báo phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nhưng cơ quan thuế không nhận được do thất lạc thì tổ chức, cá nhân không bị xử phạt.

Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
– Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 11 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, phạt cảnh cáo đối với hành vi không lập đủ các nội dung bắt buộc theo quy định, trừ các trường hợp hóa đơn không nhất thiết phải lập đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, nếu các nội dung này không ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ.
– Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 11 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, tổ chức, cá nhân đã lập hóa đơn và không lập đủ các nội dung bắt buộc theo quy định nhưng tự phát hiện ra và lập hóa đơn mới điều chỉnh, bổ sung các nội dung bắt buộc theo quy định thì không bị xử phạt.
– Căn cứ theo quy định tại Tiết a. لعبه القمار 1 Điểm a Khoản 3 Điều 11 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, phạt cảnh cáo nếu việc lập hóa đơn không đúng thời điểm không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ.
– Căn cứ theo quy định tại Tiết b.1 Điểm b Khoản 3 Điều 11 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, phạt cảnh cáo nếu việc lập hóa đơn thực hiện liên tục từ số nhỏ đến số lớn nhưng khác quyển, tổ chức, cá nhân sau khi phát hiện ra đã hủy quyển có số thứ tự bé hơn.
– Căn cứ theo quy định tại Tiết c. العاب مربحة 1 Điểm c Khoản 3 Điều 11 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, phạt cảnh cáo nếu ngày ghi trên hóa đơn đã lập xảy ra trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế nhưng tổ chức, cá nhân đã kê khai, nộp thuế vào kỳ khai thuế đúng với ngày ghi trên hóa đơn.
– Căn cứ theo quy định tại Tiết e.1 Điểm e Khoản 3 Điều 11 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, phạt cảnh cáo nếu việc lập sai loại hóa đơn theo quy định và đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế, bên bán và bên mua phát hiện việc lập sai loại hóa đơn và lập lại loại hóa đơn đúng theo quy định trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra và không ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế
– Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.
– Căn cứ theo quy định tại Khoản 4, Khoản 6 Điều 1 Thông tư 176/2016/TT-BTC, trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì xử phạt cảnh cáo.
– Trường hợp người bán tìm lại được hóa đơn đã mất (liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người bán không bị phạt tiền.
– Trường hợp người bán làm mất, cháy, hỏng các liên hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ (người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho các hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ) thì người bán bị phạt cảnh cáo.

Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn của người mua
– Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.
– Căn cứ theo quy định tại Khoản 4, Khoản 6 Điều 1 Thông tư 176/2016/TT-BTC, trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì xử phạt cảnh cáo.
– Trường hợp người mua tìm lại được hoá đơn đã mất và báo cáo lại với cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt thì người mua không bị phạt tiền.

Hành vi quy định về lập, gửi thông báo và báo cáo (trừ thông báo phát hành hóa đơn) cho cơ quan thuế
– Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị phạt tiền.
Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hoá đơn từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

Chúc các bạn thành công! اربح مال

NHỮNG LOẠI GIAO DỊCH DOANH NGHIỆP KHÔNG ĐƯỢC DÙNG BẰNG TIỀN MẶT

Không phải giao dịch nào cũng được lựa chọn hình thức thanh toán. Dưới đây là 8 loại giao dịch doanh nghiệp không được sử dụng tiền mặt.

Giao dịch góp vốn, mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp: Doanh nghiệp không được thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn, mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác (theo Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC).
Thay vào đó, doanh nghiệp có thể sử dụng các hình thức thanh toán sau:
– Thanh toán bằng Séc;
– Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
– Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.
Lưu ý: Quy định cấm sử dụng tiền mặt trong các giao dịch kể trên không áp dụng đối với cá nhân. شرح موقع bet365 Nói cách khác, các cá nhân hoàn toàn có thể thanh toán bằng tiền mặt khi thực hiện giao dịch góp vốn; mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp.

Các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau: Doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng không sử dụng tiền mặt khi vay và cho vay lẫn nhau (khoản 2 Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP)
Thay vào đó, doanh nghiệp có thể sử dụng các hình thức thanh toán sau:
– Thanh toán bằng Séc;
– Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
– Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.
Ví dụ: Hai doanh nghiệp A và B đều không phải là ngân hàng. موقع مراهنات Khi A cho B vay tiền, A không được sử dụng tiền mặt mà A phải thực hiện thông qua các hình thức không dùng tiền mặt. Tương tự, B thanh toán các chi phí vay cho A cũng không được sử dụng tiền mặt.

Giao dịch chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán: Doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán như Chứng khoán niêm yết, chứng khoán đăng ký giao dịch UpCom (theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 222/2013/NĐ-CP).
Nhà đầu tư phải mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán để thực hiện giao dịch chứng khoán trên Sở Giao dịch Chứng khoán và chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin nhận biết khách hàng khi mở tài khoản giao dịch.

Giao dịch chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán: Doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch chứng khoán đã đăng ký, lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán.

Mua hàng hóa, dịch vụ từng lần từ 20 triệu đồng trở lên: Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) thanh toán không dùng tiền mặt được tính vào chi phi được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC).
Theo đó, mua từng lần được căn cứ theo từng hóa đơn mà người mua nhận được từ người bán.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế GTGT và được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp với khoản chi có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

Giao dịch nộp tiền vào ngân sách Nhà nước: Doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt để thực hiện các giao dịch nộp tiền vào ngân sách nhà nước như: tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp, phí, lệ phí, v.v (khoản 1 Điều 1 Thông tư 136/2018/TT-BTC).
Thay vào đó, phải thực hiện thông qua các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hoặc nộp bằng tiền mặt tại ngân hàng thương mại để chuyển nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước.
Cụ thể,
– Hàng hóa, dịch vụ mua vào (trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng), hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để người nộp thuế GTGT được khấu trừ thuế GTGT.
– Hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên (trừ trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của phấp luật) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
– Theo Thông tư 195/2015/TT-BTC, các loại hàng hóa sau phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đầu vào:
+ Nguyên liệu mua trực tiếp của nhà sản xuất trong nước phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt;
+ Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài gồm hàng hóa bán và gia công cho doanh nghiệp chế xuất (trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi bán cho doanh nghiệp chế xuất);
+ Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế;
+ Hàng hóa mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài.

Doanh nghiệp có vốn Nhà nước không thanh toán bằng tiền mặt
Các tổ chức sử dụng vốn Nhà nước không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch, trừ một số giao dịch sau:
– Thanh toán tiền thu mua nông, lâm, thủy sản, dịch vụ và các sản phẩm khác cho người dân trực tiếp sản xuất, đánh bắt, khai thác bán ra mà chưa có tài khoản thanh toán tại ngân hàng.
– Thanh toán công tác phí, trả lương và các khoản thu nhập khác cho người lao động chưa có tài khoản thanh toán tại ngân hàng.
– Các khoản thanh toán để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh liên quan đến bí mật Nhà nước.
– Bên thanh toán thực hiện việc thanh toán hoặc bên được thanh toán nhận thanh toán tại các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, khu vực nông thôn nơi chưa có tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Khoản thanh toán với giá trị dưới 20 triệu đồng, trừ trường hợp các khoản thanh toán trong ngày có giá trị dưới 20 triệu đồng cho cùng một mục đích, một đối tượng thanh toán nhưng tổng các khoản thanh toán này lớn hơn 20 triệu đồng.

Mức xử phạt vi phạm về hành vi sử dụng tiền mặt trong các giao dịch nêu trên:
Doanh nghiệp có hành vi sử dụng tiền mặt trong các giao dịch nêu trên có thể bị xử phạt bằng hình thức phạt tiền từ 300.000.000 đến 400.000.000 đồng theo quy định tại khoản 3, điều 3 và khoản 6 điều 27 của Nghị định 96/2014/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

Quý thành viên hãy theo dõi chúng tôi để nhận thêm nhiều tin tức nhé! لعبة سباق خيول حقيقية  

HƯỚNG DẪN SAO LƯU, PHỤC HỒI DỮ LIỆU TRÊN PHẦN MỀM vBHXH

Sao lưu dữ liệu và phục hồi dữ liệu Bảo hiểm xã hội trên phần mềm BHXH Viettel – vBHXH:

1. Sao lưu dữ liệu BHXH:

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm vBHXH

Bước 2: Chọn menu “Giao dịch

Bước 3: Chọn “Sao lưu dữ liệu” => Màn hình hiển thị:

Bước 4: Nhấn nút “Sao lưu” để bắt đầu sao lưu dữ liệu BHXH.

Bước 5: Sao lưu BHXH thành công. Nhấn “Đồng ý” để kết thúc:

2. Phục hồi dữ liệu BHXH:

Sau khi cài đặt lại phần mềm xong, thực hiện theo các bước sau để phục hồi lại dữ liệu BHXH:

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm vBHXH

Bước 2: Chọn menu “Giao dịch

Bước 3: Chọn “Phục hồi dữ liệu” => Màn hình hiển thị:

Bước 4: Nhấn chọn nơi lưu file backup dữ liệu trước đó => Nhấn nút “Phục hồi” để thực hiện phục hồi lại dữ liệu BHXH.

Bước 5: Phục hồi dữ liệu BHXH thành công. Nhấn “Đồng ý” để kết thúc.

Thực hiện kiểm tra lại dữ liệu sau khi phục hồi dữ liệu BHXH xong. كازينو العرب 888

CÁCH GỬI NỘP HỒ SƠ BHXH QUA ĐƯỜNG BƯU ĐIỆN

Ngoài những hồ sơ BHXH được nộp qua giao dịch điện tử trên các phần mềm hỗ trợ kê khai BHXH thì cũng có những hồ sơ BHXH có thể nộp qua đường bưu điện. Bằng việc truy cập vào hệ thống trang web của bưu điện BHXH, đơn vị có thể theo dõi và kết quả hồ sơ chuyển phát của mình. 

Trước khi nộp hồ sơ BHXH qua bưu điện, đơn vị cần ghi rõ các thông tin cần thiết bên ngoài bì thư:
– Ghi rõ và cụ thể địa chỉ, tên đơn vị, mã đơn vị trên bao bì và địa chỉ cơ quan BHXH nhận hồ sơ để nhân viên Bưu điện chuyển về đúng địa chỉ. (Cơ quan BHXH sẽ lấy địa chỉ này để chuyển kết quả hồ sơ về cho đơn vị).
– Loại hồ sơ: Ghi theo mã số Phiếu giao nhận hồ sơ. ربح مال حقيقي من النت
– Cần phải ghi rõ tên phòng, cơ quan BHXH (nếu đơn vị đang tham gia tại BHXH TP.HCM) hoặc tên bộ phận của BHXH quận, huyện (nếu đơn vị đang tham gia tại BHXH quận, huyện).

Ví dụ minh họa: ngoài bì thư khi nộp hồ sơ ghi:
Nơi gửi: Tổng công ty cổ phần Bảo Minh – mã đơn vị QW0077Z
Địa chỉ đơn vị: 26 Tôn Thất Đạm, Quận 1, TPHCM
Loại hồ sơ: 302, 103 và 108 (ghi theo mã phiếu giao nhận hồ sơ)
Nơi nhận: Phòng Quản lý Thu – Bảo hiểm xã hội TPHCM, số 117C Nguyễn Đình Chính, phường 15, quận Phú Nhuận.

Các loại hồ sơ gửi về các phòng (bộ phận):

1. Hồ sơ chuyển về phòng (bộ phận) Quản lý thu:
PGNHS 600: Đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, Bảo hiểm TNLĐ, BNN; Cấp sổ BHXH, thẻ BHYT (Báo tăng)
PGNHS 600a: Đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, Bảo hiểm TNLĐ, BNN; Cấp sổ BHXH, thẻ BHYT (Báo giảm)
PGNHS 600b: Đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, Bảo hiểm TNLĐ, BNN; Cấp sổ BHXH, thẻ BHYT (Điều chỉnh mức đóng)
PGNHS 602: Đăng ký BHXH tự nguyện.
PGNHS 603: Cấp thẻ BHYT theo hộ gia đình.
PGNHS 606: Hoàn trả tiền đóng BHXH, BHYT Tự nguyện.
PGNHS 608: Điều chỉnh thông tin cá nhân của người tham gia BHXH.
PGNHS 610: Đổi thẻ BHYT do thông tin ghi trên thẻ không đúng.
PGNHS 621: Chuyển quá trình tham gia BHXH từ nhiều sổ về sổ gốc.
PGNHS 625: Bổ sung hồ sơ cấp sổ BHXH cho lao động kỳ trước.
PGNHS 628: Điều chỉnh nhân thân do mượn hồ sơ người khác tham gia BHXH.

2. Hồ sơ chuyển về phòng (bộ phận) Cấp sổ thẻ:
PGNHS 607:  Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng
PGNHS 608: Cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch
PGNHS 625: Nhận lại sổ BHXH do đơn vị đã nộp trả cơ quan BHXH.
PGNHS 612: Cấp lại hoặc đổi thẻ BHYT do mất, bị hư hỏng, điều chỉnh quyền lợi khám chữa bệnh và thay đổi nơi khám chữa bệnh hoặc đổi thời điểm hưởng từ đủ 5 năm liên tục.
PGNHS 610: Cấp thẻ BHYT cho kỳ trước do thiếu thông tin.

3. Hồ sơ chuyển về phòng (bộ phận) Chế độ BHXH:
PGNHS 601: Trợ cấp ốm đau, thai sản, nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe.
PGNHS 612: Trợ cấp ốm đau, thai sản và chốt sổ BHXH.
PGNHS 615: Giải quyết chế độ hưu trí vừa điều chỉnh nhân thân, chức danh nghề đối với người lao động đang đóng BHXH.
PGNHS 615H: Chế độ hưu trí và điều chỉnh nhân thân, chức danh nghề đối với người lao động đang đóng BHXH.
PGNHS 616: Cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình.
PGNHS 620: Điều chỉnh lại lương hưu, trợ cấp BHXH do thay đổi tiền lương đóng BHXH hoặc được bổ sung thêm thời gian đóng BHXH; Điều chỉnh thông tin về nhân thân trong hồ sơ hưởng BHXH hàng tháng.
PGNHS 620H: Điều chỉnh lại lương hưu, trợ cấp BHXH do thay đổi tiền lương đóng BHXH hoặc được bổ sung thêm thời gian đóng BHXH; Điều chỉnh thông tin về nhân thân trong hồ sơ hưởng BHXH hàng tháng.
PGNHS 625: Cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (mẫu C65-HD) cho cơ sở KCB đăng ký mới và sau lần đăng ký mới.
PGNHS 626: Thanh toán kinh phí cho các cơ sở dạy nghề.
PGNHS 315: Chuyển quá trình tham gia BHXH từ nhiều sổ về sổ gốc trong trường hợp có một hay nhiều sổ BHXH đang lưu giữ ở cơ quan BHXH.

4. Hồ sơ chuyển về phòng (bộ phận) Giám định BHYT:
– PGNHS 50..: Thanh toán trực tiếp chi phí khám chữa bệnh BHYT. سباق احصنة

5. Hồ sơ chuyển về phòng (bộ phận) Tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính:
– PGNHS 622: Xác nhận đang tham gia BHXH.

7. Hồ sơ chuyển về phòng (bộ phận) Kế hoạch tài chính
– PGNHS 506: Quyết toán kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu tại các trường học.

Lưu ý: Nếu trong một lần gửi có nhiều loại hồ sơ cần gửi về nhiều phòng (bộ phận) khác nhau, thì đơn vị đóng riêng bì hồ sơ theo từng phòng (bộ phận), sau đó gộp chung tất cả các bì hồ sơ đóng chung vào một bao bì lớn, bên ngoài ghi rõ số lượng các bì hồ sơ nhỏ có bên trong. Nếu ngoài bì hồ sơ không ghi rõ gửi phòng (bộ phận) nào, cơ quan BHXH sẽ gửi chuyển trả cho đơn vị.

Cách gửi nộp hồ sơ BHXH qua đường bưu điện tại đơn vị:
– Đơn vị truy cập vào đường link: http://hosobhxh.hcmpost.vn/
– Nhập mã đơn vị BHXH và bấm kiểm tra thông tin.
– Sau đó sẽ có 2 tùy chọn để Bưu điện đến nhận hồ sơ của các bạn:
+ Nếu cùng địa chỉ đơn vị (Địa chỉ đã khai báo với cơ quan BHXH): ở tùy chọn này, các bạn chỉ cần nhập thông tin của người liên hệ là hoàn tất.
+ Nếu khác địa chỉ đơn vị: Các bạn có thể nhập một địa chỉ khác trên địa bàn TP. رهان مباشر Hồ Chí Minh và thông tin người liên hệ.

Thời gian nhận kết quả đã được định sẵn trên các Phiếu giao nhận của từng loại hồ sơ và cộng thêm 3 ngày qua bưu điện (tính cả 2 lượt gửi và nhận).

Sau 2 ngày (kể từ ngày đơn vị gửi hồ sơ cho nhân viên Bưu điện) muốn biết hồ sơ đã đến cơ quan BHXH hay chưa, đề nghị vào website của Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh tra cứu theo địa chỉ: www.vnpost.vn, tiếp theo nhập mã bưu gửi (số hiệu ID) và ô định vị bưu gửi, chọn dịch vụ Bưu kiện – Parcel bấm nút Track, toàn bộ thông tin của mã bì thư sẽ hiện ra cho biết: Thời gian và Bưu cục đã nhận bì thư của đơn vị; Thời gian bì thư đã tới Bộ phận một cửa của cơ quan BHXH.

Chúc các bạn thành công!

CÁCH LẬP, TRÁCH NHIỆM GHI DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN, DƯỠNG SỨC, PHỤC HỒI SỨC KHỎE

(Mẫu số: 01B-HSB)

1. Cơ sở giải quyết: Là căn cứ để giải quyết trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với người lao động trong đơn vị.

2- Cách lập và trách nhiệm ghi

Danh sách này do đơn vị lập cho từng đợt đảm bảo thời hạn quy định tại Điều 102 Luật BHXH.

Góc trên, bên trái của danh sách phải ghi rõ tên đơn vị, mã số đơn vị đăng ký tham gia BHXH, số điện thoại liên hệ.

Phần đầu: Ghi rõ đợt trong tháng, năm đề nghị xét duyệt; số hiệu tài khoản, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nơi đơn vị mở tài khoản để làm cơ sở cho cơ quan BHXH chuyển tiền (trong trường hợp người lao động không có tài khoản cá nhân).

Cơ sở để lập danh sách ở phần này là hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe và bảng chấm công, bảng lương trích nộp BHXH của đơn vị. الربح الحقيقي

Lưu ý: Đối với trường hợp giao dịch điện tử kèm hồ sơ giấy, khi lập danh sách này phải phân loại chế độ phát sinh theo trình tự ghi trong danh sách, những nội dung không phát sinh chế độ thì không cần hiển thị; đơn vị tập hợp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ của người lao động để nộp cho cơ quan BHXH theo trình tự ghi trong danh sách.

PHẦN 1: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ MỚI PHÁT SINH

Phần này gồm danh sách người lao động đề nghị giải quyết hưởng chế độ mới phát sinh trong đợt.

Cột A : Ghi số thứ tự

Cột B: Ghi Họ và Tên của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp BHXH.

Cột 1: Ghi mã số BHXH của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp BHXH.

Cột 2: Ghi ngày/tháng/năm đầu tiên người lao động thực tế nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định;

Cột 3: Ghi ngày/tháng/năm cuối cùng người lao động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định.

Cột 4: Ghi tổng số ngày thực tế người lao động nghỉ việc trong kỳ đề nghị giải quyết. Nếu nghỉ việc dưới 01 tháng ghi tổng số ngày nghỉ, nếu nghỉ việc trên 01 tháng ghi số tháng  nghỉ và số ngày lẻ nếu có. Ví dụ: Người lao động thực tế nghỉ việc 10 ngày đề nghị giải quyết hưởng chế độ thì ghi: 10; Người lao động thực tế nghỉ việc 01 tháng 10 ngày đề nghị giải quyết hưởng chế độ thì ghi 1-10. Cộng tổng ở từng loại chế độ.

Cột C: Ghi số tài khoản, tên ngân hàng, chi nhánh nơi người lao động mở tài khoản; trường hợp người lao động không có tài khoản cá nhân thì bỏ trống.

Ví dụ: Số tài khoản 12345678xxx, ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hồ Chí Minh

Cột D:  Ghi chỉ tiêu xác định điều kiện, mức hưởng (Chỉ kê khai đối với đơn vị thực hiện giao dịch điện tử không gửi kèm theo chứng từ giấy):

+ Đối với người hưởng chế độ ốm đau:

* Ghi đúng mã bệnh được ghi trong hồ sơ. Trường hợp trong hồ sơ không ghi mã bệnh thì ghi đầy đủ tên bệnh.

* Trường hợp nghỉ việc để chăm sóc con ốm thì ghi ngày, tháng, năm sinh của con. Ví dụ: Con sinh ngày 08 tháng 7 năm  2019  thì ghi: 08/7/2019 .

Đối với chế độ thai sản:

* Đối với lao động nữ sinh con:

 Trường hợp thông thường: Ghi ngày tháng năm sinh của con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019  thì ghi: 05/4/2019

 Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm con chết, trường hợp sinh hoặc nhận nuôi từ hai con trở lên mà vẫn có con còn sống thì không phải nhập thông tin này. Vi dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 , chết ngày 15/7/2019  thì ghi: 05/4/2019  -15/7/2019

 Trường hợp mẹ chết sau khi sinh (khoản 4, Khoản 6 Điều 34 Luật BHXH) ghi: Ghi ngày tháng năm sinh của con và ngày tháng năm mẹ chết. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 , mẹ chết ngày 15/7/2019  thì ghi: 05/4/2019  -15/7/2019.

Trường hợp mẹ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm con (khoản 6 Điều 34 Luật BHXH): Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm mẹ được kết luận không còn đủ sức khỏe chăm con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 ,  ngày tháng năm của văn bản kết luận mẹ không còn đủ sức khỏe chăm con 15/7/2019  thì ghi: 05/4/2019  -15/7/2019.

* Đối  với nhận con nuôi: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày nhận nuôi con nuôi. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, nhận làm con nuôi ngày 12/6/2019  thì ghi: 05/4/2019  – 12/6/2019

* Đối với lao động nữ mang thai hộ sinh con

Trường hợp thông thường: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 thì ghi: 05/4/2019

 Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm con chết. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, con chết ngày 15/5/2019  thì ghi: 05/4/2019  -15/5/2019

* Đối với người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con:

 Trường hợp thông thường: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm nhận con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 , nhận con ngày 15/5/2019  thì ghi: 05/4/2019-15/5/2019

 Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm con chết. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, con chết ngày 15/5/2019  thì ghi: 05/4/2019-15/5/2019.

Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm người mẹ nhờ mang thai hộ chết. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, người mẹ nhờ mang thai hộ chết ngày 15/5/2019  thì ghi: 05/4/2019-15/5/2019.

Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm con (điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 115): Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm của người mẹ nhờ mang thai hộ được kết luận không còn đủ sức khỏe chăm con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, ngày tháng năm của văn bản kết luận mẹ không còn đủ sức khỏe chăm con 15/7/2019  thì ghi: 05/4/2019-15/7/2019.

* Đối với lao động nam, người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con; Đối với lao động nam, người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con, nhận con: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con

* Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản: Ghi ngày, tháng, năm trở lại làm việc sau ốm đau, thai sản

* Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Ghi ngày, tháng, năm Hội đồng Giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp .

Cột E:

– Đối với trường hợp hưởng chế độ ốm đau:

+  Trường hợp ngày nghỉ hàng tuần của người lao động không rơi vào ngày nghỉ hàng tuần theo quy định chung (ngày thứ Bảy và Chủ nhật) thì cần ghi rõ. Ví dụ: Ngày nghỉ hàng tuần vào ngày thứ Hai, thứ Năm hoặc Chủ nhật thì ghi: T2, T5 hoặc CN.

+ Trường hợp người lao động làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì ghi: PCKV 0,7.

+ Trường hợp con ốm: Ghi mã thẻ BHYT của con.

– Đối với trường hợp hưởng chế độ thai sản:

Trường hợp khám thai: Ghi rõ ngày nghỉ hàng tuần như trường hợp hưởng chế độ ốm đau.

+ Trường hợp mẹ chết sau khi sinh và mẹ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh mà không tham gia BHXH bắt buộc: Ghi mã số BHXH hoặc số thẻ BHYT của mẹ hoặc của con. رهانات المباريات

+ Trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh từ 3 con trở lên, tính đến thời điểm giao đứa trẻ, đứa trẻ chết: Ghi số con được sinh.

+ Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con: ghi như trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con; Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ không tham gia BHXH bắt buộc thì ghi mã số BHXH hoặc số thẻ BHYT của người mẹ nhờ mang thai hộ hoặc của con.

+ Trường hợp lao động nam, người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con: Ghi rõ ngày nghỉ hàng tuần như trường hợp hưởng chế độ ốm đau và mã số BHXH.

+ Trường hợp lao động nam, người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con, nhận con: Ghi số con được sinh, nhận; nếu vợ sinh, nhận một con thì không phải ghi số con và mặc nhiên được hiểu là vợ sinh, nhận 1 con. Đồng thời ghi mã số BHXH hoặc số thẻ BHYT của người mẹ hoặc của con.

PHẦN 2: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH SỐ ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT

Phần danh sách này được lập đối với người lao động đã được cơ quan BHXH giải quyết hưởng trợ cấp trong các đợt trước nhưng do tính sai mức hưởng hoặc phát sinh về hồ sơ, về chế độ hoặc tiền lương… làm thay đổi mức hưởng, phải điều chỉnh lại theo quy định.

Cột A, B, 1, C: Ghi như hướng dẫn tại Phần I.

Cột 2: Ghi Đợt/tháng/năm cơ quan BHXH đã xét duyệt được tính hưởng trợ cấp trước đây trên Danh sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe (mẫu C70b-HD tương ứng đợt xét duyệt lần trước của cơ quan BHXH) mà có tên người lao động được đề nghị điều chỉnh trong đợt này. Ví dụ: Đợt 3 tháng 02 năm 2019 thì ghi: 3/02/2019.

Cột 3: Ghi lý do đề nghị  điều chỉnh như:

+ Điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp do đơn vị chưa kịp thời báo tăng; do người lao động mới nộp thêm giấy ra viện…

 + Điều chỉnh giảm mức hưởng trợ cấp do giảm mức đóng BHXH nhưng đơn vị chưa báo giảm kịp thời, đơn vị lập nhầm chế độ hưởng, lập trùng hồ sơ; xác định không đúng số ngày nghỉ hưởng trợ cấp…

Phần cuối danh sách phải có chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị là người chịu trách nhiệm về các thông tin nêu trong danh sách; trường hợp đơn vị không thực hiện giao dịch điện tử thì Thủ trưởng đơn vị ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

Hy vọng bài viết này hữu ích đối với doanh nghiệp đang tìm hiểu về phương pháp lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe. الكازينو