CÁC KHOẢN THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ TNDN

12 khoản thu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ theo điều 8 của Thông tư 78/2014/TT-BTC và được bổ sung theo điều 6 của Thông tư 96/2015/TT-BTC, quy định các khoản thu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp:

1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.

2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm;

Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật.

4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp.

5. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS. Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định tương ứng với tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS trong tổng số học viên.

6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam. لعب الروليت

8. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải; các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. كرابس

9. Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách xã hội; thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước: Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ hỗ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm, thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Quỹ phát triển đất và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

10. Phần thu nhập không chia

11. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

12.  Thu nhập của văn phòng thừa phát lại (trừ các khoản thu nhập nhập từ các hoạt động khác ngoài hoạt động thừa phát lại) trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. العاب ماكينات

Chúc các bạn thành công!

CÁCH TÍNH VÀ MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP MẤT VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Hiện nay, đa số người lao động khi thực hiện giao kết hợp đồng lao động (HĐLĐ) và chấm dứt HĐLĐ vẫn còn chưa hiểu rõ về các quy định pháp luật. Nên có các trường hợp khi phát sinh nghỉ việc, chấm dứt HĐLĐ do những thiếu sót về kiến thức nên thường phát sinh nhiều tranh chấp, đặc biệt là nhiều NLĐ đang hiểu sai, nhầm lẫn giữa Trợ cấp thôi việc và Trợ cấp mất việc làm của NLĐ.

Trợ cấp mất việc làm là khoản trợ cấp mà người sử dụng lao động chi trả cho người lao động mất việc làm khi thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

1. Đối tượng và điều kiện được hưởng trợ cấp mất việc làm của người lao động:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 10 Điều 36, Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật Lao động, quy định đối tượng và điều kiện được hưởng trợ cấp mất việc của người lao động: 
Khoản 10 Điều 36 của Bộ luật Lao động: 
    “10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.”

Điều 44 của Bộ luật Lao động: 
    “Điều 44. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế:
1. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật lao động; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng. Thay đổi cơ cấu, công nghệ gồm các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;
b) Thay đổi sản phẩm, cơ cấu sản phẩm;
c) Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.
Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mới mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động.
2. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc, thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật lao động.
Lý do kinh tế thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;
b) Thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.
Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động.
3. Việc cho thôi việc đối với nhiều người lao động theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và thông báo trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.”

Điều 45 của Bộ luật Lao động:
   “Điều 45. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã
1. Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã thì người sử dụng lao động kế tiếp phải chịu trách nhiệm tiếp tục sử dụng số lao động hiện có và tiến hành việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
Trong trường hợp không sử dụng hết số lao động hiện có, thì người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật lao động.
2. Trong trường hợp chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, thì người sử dụng lao động trước đó phải lập phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật lao động.
3. Trong trường hợp người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều này, thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động.”

Căn cứ các quy định trên, đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp mất việc là người lao động đã làm việc thường xuyên cho đơn vị từ đủ 12 tháng trở lên nhưng bị mất việc làm.
Đối tượng hưởng trợ cấp mất việc làm khi thoả mãn đủ các tiêu chí sau:
   + NLĐ làm việc thường xuyên cho đơn vị từ đủ 12 tháng trở lên
   +  NLĐ bị mất việc làm do đơn vị không bố trí được công việc.
   + NLĐ phải thoả mãn điều kiện hưởng trợ cấp mất việc làm.
Điều kiện hưởng trợ cấp mất việc làm: 
   + Doanh nghiệp đổi cơ cấu, công nghệ mà không thể sắp xếp được công việc phù hợp cho NLĐ;
   + Trường hợp vì lý do kinh tế mà buộc NLĐ phải thôi việc;
   + Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã không có phương án công việc phù hợp cho NLĐ;
   + Thực hiện chuyển quyền sử hữu hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp nhưng không sắp xếp được công việc cho NLĐ

2. Cách tính mức hưởng trợ cấp mất việc:
– Căn cứ theo quy định Khoản 5 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 14 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP, xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc: 
   “5. Sửa đổi Khoản 3 Điều 14 như sau:
3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó (nếu có). Trong đó:
a) Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thời gian nghỉ hàng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động; thời gian nghỉ việc để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 129 của Bộ luật lao động.
b) Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm thất nghiệp;
c) Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng); trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.”

– Căn cứ theo quy định điều 8 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH thì cách xác định mức tiền lương hưởng trợ cấp thôi việc như sau:
   “Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
1. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2 và Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư này của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc hoặc mất việc làm.
2. Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Bộ luật lao động, khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng thì thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động theo các hợp đồng lao động. Trường hợp hợp đồng lao động cuối cùng do người lao động đơn phương chấm dứt trái pháp luật hoặc bị xử lý kỷ luật sa thải thì thời gian làm việc theo hợp đồng lao động cuối cùng không được tính trợ cấp thôi việc. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo Khoản 1 Điều này trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.
Ví dụ 1: Bà Nguyễn Thị A làm việc liên tục theo ba hợp đồng lao động tại công ty B; hợp đồng lao động thứ nhất có thời hạn 12 tháng, được thực hiện từ 01 tháng 01 năm 2004 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2004 (01 năm); hợp đồng lao động thứ hai có thời hạn 36 tháng, được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2007 (03 năm); hợp đồng lao động thứ ba không xác định thời hạn, được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 (08 năm) thì bà A đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Bà A được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 (07 năm). Tiền lương bình quân theo Khoản 1 Điều này trước khi Bà A chấm dứt hợp đồng lao động thứ ba là 4. روليت عربي 500.000 đồng/tháng.
Do hợp đồng lao động thứ ba (hợp đồng lao động không xác định thời hạn) bà A đơn phương chấm dứt trái pháp luật, nên thời gian bà A làm việc theo hợp đồng lao động thứ ba (08 năm) không được tính hưởng trợ cấp thôi việc. اسرار لعبة البوكر Trợ cấp thôi việc đối với bà A được tính như sau:
– Thời gian làm việc để tính hưởng trợ cấp thôi việc của bà A đối với 02 hợp đồng trước là: 01 năm + 03 năm = 04 năm (từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2007);
– Số tiền công ty B chi trả trợ cấp thôi việc cho bà A là: 04 năm x 4.500.000 đồng/tháng x 1/2 = 9.000.000 đồng.
3. Đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước khi chấm dứt hợp đồng lao động mà người lao động có thời gian làm việc ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước và chuyển đến làm việc tại doanh nghiệp nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 nhưng chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp một lần trước khi phục viên, trợ cấp xuất ngũ đối với người lao động có thời gian làm việc ở đơn vị thuộc lực lượng vũ trang thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm đối với thời gian người lao động đã làm việc cho mình và chi trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động đã làm việc cho các cơ quan tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước trước đó theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP .
Thời gian làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 bao gồm: thời gian người lao động làm việc thực tế tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang hưởng lương từ ngân sách nhà nước, thời gian làm việc tại doanh nghiệp nhà nước khác.
4. Trường hợp người lao động có thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên mất việc làm nhưng thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm dưới 18 tháng thì trợ cấp mất việc làm của người lao động ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
Ví dụ 2: Ông Nguyễn Văn C làm việc tại công ty D từ ngày 01 tháng 9 năm 2007, đến ngày 31 tháng 12 năm 2015, do thay đổi công nghệ sản xuất Công ty không thể bố trí được việc làm cho ông C và phải chấm dứt hợp đồng lao động. Ông C được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 (07 năm). Tiền lương bình quân theo Khoản 1 Điều này trước ông C mất việc làm là 4.500.000 đồng/tháng. Trợ cấp mất việc làm đối với ông C được tính như sau:
– Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là: 08 năm 04 tháng – 07 năm = 01 năm 04 tháng (16 tháng).
– Số tiền Công ty D chi trả trợ cấp mất việc làm cho ông C ít nhất bằng 02 tháng tiền lương (4.500.000 đồng/tháng x 2 = 9.000.000 đồng).
5. Trường hợp sau khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã mà người lao động chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm đối với thời gian người lao động đã làm việc cho mình và thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã.
Ví dụ 3: Ông Nguyễn Thành H làm việc cho công ty P từ ngày 01 tháng 6 năm 2002. Năm 2006, công ty P sáp nhập với công ty Q thành công ty PQ và chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 10 năm 2006; ông H tiếp tục làm việc tại công ty PQ cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 thì ông H phải thôi việc do công ty PQ thay đổi cơ cấu tổ chức. Ông H được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 (07 năm). العاب على الهاتف Tiền lương bình quân theo Khoản 1 Điều này trước khi ông H mất việc làm tại công ty PQ là 5.400.000 đồng/tháng. Trợ cấp mất việc làm đối với ông H được tính như sau:
– Thời gian làm việc thực tế của ông H tại công ty P là 04 năm 04 tháng; tại công ty PQ là 9 năm 03 tháng. Tổng thời gian làm việc thực tế là: 13 năm 07 tháng;
– Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là: 13 năm 07 tháng – 07 năm = 06 năm 07 tháng, làm tròn thành 07 năm;
– Số tiền công ty PQ chi trả trợ cấp mất việc làm đối với ông H là 07 năm x 5.400.000 đồng/tháng = 37.800.000 đồng.”

– Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2 và Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH quy định các khoản tiền lương tính trợ cấp mất việc làm như sau:
  ” Điều 4. Tiền lương và các chế độ, phúc lợi khác ghi trong hợp đồng lao động
Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP bao gồm:
1. Mức lương, ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.
2. Phụ cấp lương, ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:
a) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.

3. Các khoản bổ sung khác, ghi các khoản bổ sung mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:
a) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.
….”

Căn cứ các quy định trên, đtính trợ cấp mất việc làm người lao động cần xác định các thông tin sau:
– Tổng thời gian làm việc thực tế tại đơn vị:
   + Thời gian NLĐ đã làm việc cho đơn vị;
   + Thời gian được đơn vị cử đi học;
   +  Thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
   + Thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động;
   + Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn;
   + Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương;
   + Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của NLĐ;
   + Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;
– Thời gian tham gia BH thất nghiệp:
   + Thời gian đơn vị đã đóng BHTN theo quy định của pháp luật;
   + Thời gian đơn vị đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của NLĐ một khoản tiền tương đương với mức đóng BHTN theo quy định của pháp luật.
   + Thời gian tính hưởng trợ cấp mất việc làm

Thời gian tính hưởng trợ cấp mất việc làm = Tổng thời gian làm việc thực tế tại đơn vị – Thời gian tham gia BHTN -Thời gian được chi trả trợ cấp thôi việc

– Tiền lương tính trợ cấp mất việc làm: Tiền lương bình quân theo Hợp đồng lao động của NLĐ 06 tháng liền kề trước khi NLĐ mất việc làm.
Mức hưởng

Mức hưởng trợ cấp mất việc làm =Thời gian tính hưởng trợ cấp mất việc làm x Tiền lương tính hưởng trợ cấp mất việc

3. Chi trả trợ cấp mất việc làm:
Đối tượng chi trả: Người sử dụng lao động
Thời hạn chi trả: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Trường hợp đặc biệt, thời hạn thanh toán có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, thuộc một trong các trường hợp sau:
   + Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
   + Người sử dụng lao động hoặc người lao động gặp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;
   + Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế theo Điều 44 của Bộ luật lao động hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản theo Điều 45 của Bộ luật lao động.
Chi phí khoản trợ cấp mất việc làm: Được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
– Chi phí chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinh phí hoạt động của người sử dụng lao động (Theo khoản 7 điều 1 của Nghị định 148/2018/NĐ-CP)

4. Cách tính thuế TNCN đối với khoản trợ cấp nhận được cao hơn mức quy định:
Nếu thời điểm chi trả trợ cấp trước khi chấm dứt HĐLĐ thì chịu thuế theo biểu lũy tiến:
Trường hợp doanh nghiệp chi trả cho người lao động (khoản tiền trợ cấp cao hơn mức quy định) trước khi chấm dứt hợp đồng lao động thì doanh nghiệp tổng hợp thu nhập cùng với các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công khác phát sinh trong kỳ để khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần.
– Nếu chi trả sau khi chấm dứt HĐLĐ thì phải chịu thuế theo tỷ lệ 10%:
Trường hợp sau khi chấm dứt hợp đồng lao động doanh nghiệp mới chi trả cho người lao động (khoản trợ cấp cao hơn mức quy định) (chi thêm đó) thì nếu chi trả từ 2 triệu đồng trở lên thì thực hiện khấu trừ 10%/số tiền trợ cấp cao hơn mức quy định khi chi trả.

Chúc các bạn thành công!

THÔNG BÁO CHUYỂN ĐỊA ĐIỂM TRỤ SỞ CÔNG TY

THÔNG BÁO
Về việc chuyển địa điểm văn phòng Công ty

Kính gửi: – Quý Cơ quan chức năng;
                  – Quý Đối tác;
                  – Quý Cán bộ công nhân viên;
                  – Các bên liên quan khác.

Công ty TNHH Đại Lý Thuế Q. افضل موقع العاب اون لاين P.T xin trân trọng Thông báo về việc Chuyển địa điểm văn phòng Công ty từ ngày 01/09/2019 như sau:

Địa chỉ mới: 268 Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10, TP Hồ Chí Minh.
Thời gian thay đổi địa chỉ: Kể từ ngày 01 tháng 09 năm 2019.

Các thông tin khác của Công ty như điện thoại, mail, website… vẫn giữ nguyên như hiện tại. 
Xin trân trọng thông báo tới quý đối tác, khách hàng và toàn thể CBNV được biết để thuận tiện trong việc liên hệ công việc.

Trân trọng!

Thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở: TẠI ĐÂY

THỜI GIAN NGHỈ HƯỞNG CHẾ ĐỘ BHXH, BHTNLĐ – BNN

Khi tham gia Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ – BNN), người lao động sẽ có những khoảng thời gian nghỉ việc để hưởng chế độ bảo hiểm theo quy định. Dưới đây là một vài thông tin người lao động cần biết về các khoảng thời gian hưởng chế độ bảo hiểm theo quy định của pháp luật. bwin

Căn cứ vào Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Luật An toàn vệ sinh lao động 2014 và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, quy định thời gian được hưởng chế độ BHXH, BHTNLĐ – BNN như sau:

A. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
1. Chế độ ốm đau
a. Đối với trường hợp làm việc trong điều kiện bình thường:
– 30 ngày: Nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.
– 40 ngày: Nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
– 60 ngày: Nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

b. Đối với trường hợp làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên:
– 40 ngày: Nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.
– 50 ngày: Nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
– 70 ngày: Nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

c. Đối với trường hợp mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày:
– Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau nêu trên mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

2. Chế độ khi con ốm đau
– Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con:
    + Tối đa là 20 ngày làm việc: nếu con dưới 03 tuổi.
    + Tối đa là 15 ngày làm việc: nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.
– Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

3. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau
Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại Điều 26 của Luật bảo hiểm xã hội 2014, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe như sau:
– Tối đa 10 ngày: đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày.
– Tối đa 07 ngày: đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật.
– Bằng 05 ngày: đối với các trường hợp khác.
Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

B. CHẾ ĐỘ THAI SẢN
1. Chế độ khi khám thai
Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

2. Chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý
Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa như sau:
– 10 ngày: nếu thai dưới 05 tuần tuổi.
– 20 ngày: nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi.
– 40 ngày: nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi.
– 50 ngày: nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

3. Chế độ khi sinh con
a. Đối với lao động nữ
Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

b. Đối với lao động nam
Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
+ 05 ngày làm việc.
+ 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.
+ 10 ngày làm việc khi vợ sinh đôi, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc.
+ 14 ngày làm việc khi vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con. لعب بوكر حقيقي

4. Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
a. Đối với lao động nữ mang thai hộ
Lao động nữ mang thai hộ được hưởng chế độ khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế độ khi sinh con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá thời gian quy định tại “Chế độ khi sinh con” nêu trên.
Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

b. Đối với người mẹ nhờ mang thai hộ
Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

5. Chế độ khi nhận nuôi con nuôi
Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại Khoản 2, Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.

6. Chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai
Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:
– 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;
– 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.
Thời gian hưởng chế độ thai sản này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

7. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản
Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:
– Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên.
– Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật.
– Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác. افضل موقع مراهنات كرة القدم
Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

C. CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập Công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:
– Tối đa 10 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên.
– Tối đa 07 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 31% đến 50%.
– Tối đa 05 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 15% đến 30%.

Chúc các bạn thành công!

CÁCH TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM TÍNH

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu. Khi sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập tạm tính hàng quý và quyết toán thuế năm. Theo quy định mới nhất, doanh nghiệp phải thực hiện tạm nộp số thuế TNDN của quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, và không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý. كازينو وليام هيل

Thời hạn khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính hàng quý: Chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Thời hạn nộp sơ quyết toán thuế năm: Chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính (thường sẽ là ngày 31/3 hàng năm – nếu không trùng ngày nghỉ).
Lưu ý: Hiện nay, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý. (Căn cứ theo quy định Điều 17 của Thông tư 151/2014/TT-BTC).

Các khoản thu nhập được được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ theo quy định Điều 4 Luật Thuế TNDN 2018 (Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BTC) và Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC, quy định doanh nghiệp sẽ được miễn thuế nếu có thu nhập từ các hoạt động sau:

1. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp:
– Thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước.
– Cày, bừa đất, nạo vét kênh, mương nội đồng.
– Dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi. كيف تربح في لعبة الروليت
– Dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

2. Thu nhập liên quan đến nông nghiệp:
– Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã.
– Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
– Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
– Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.
– Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) phải đáp ứng đồng thời các điều kiện:
    + Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên.
    + Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính).

3. Thu nhập từ việc thực hiện nghiên cứu khoa học công nghệ:
– Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng và tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
– Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam được miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm.
– Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật.
– Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được miễn thuế phải đảm bảo các điều kiện sau:
   + Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học;
   + Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận là hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
– Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận.

4. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục:
– Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
– Trường hợp tổ chức nhận tài trợ sử dụng khoản tài trợ không đúng mục đích thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần sử dụng sai mục đích trong kỳ tính thuế phát sinh việc sử dụng sai mục đích.
Lưu ý: Tổ chức nhận tài trợ phải là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán thống kê (nếu không sẽ không được miễn thuế).

5. Doanh nghiệp có từ 30% số lao động là người khuyết tật:
– Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS.
Lưu ý: Doanh nghiệp được miễn thuế quy định tại Khoản này là doanh nghiệp có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
– Phải đáp ứng đủ điều kiện sau:
   + Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người khuyết tật (bao gồm cả thương binh, bệnh binh) phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về số lao động là người khuyết tật.
   + Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người sau cai nghiện ma túy phải có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện của các cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền liên quan.
   + Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người nhiễm HIV phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về số lao động là người nhiễm HIV.

6. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho một số đối tượng:
– Dạy nghề cho người dân tộc thiểu số.
– Người khuyết tật.
– Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
– Đối tượng tệ nạn xã hội:  Người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS.
– Điều kiện được miễn thuế phải đáp ứng đủ điều kiện sau:
   + Cơ sở dạy nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của các văn bản hướng dẫn về dạy nghề.
   + Có danh sách các học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS.

7. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải:
– Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải.
– Các lần chuyển nhượng tiếp thì phải nộp thuế.

8. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn…sau khi bên nhận góp vốn đã nộp thuế:
– Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế (không nộp thuế 2 lần với một khoản thu nhập).
Lưu ý: Trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết đang được hưởng ưu đãi thuế thì vẫn được miễn thuế.

9. Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao:
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội.
– Thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
– Thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước như:
   + Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
   + Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi.
   + Quỹ Bảo hiểm Y tế…

10. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên:
Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

11. Thu nhập của văn phòng thừa phát lại:
Lưu ý: Chỉ trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Hết thời gian thí điểm thì phải nộp thuế.

12. Phần thu nhập không chia:
– Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác (bao gồm cả Văn phòng giám định tư pháp) để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về giáo dục – đào tạo, y tế và về lĩnh vực xã hội hóa khác.
– Phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã.

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Cách tính TNDN tạm tính hàng quý và cuối năm:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN

– Trong đó, thuế suất là 20%, nghĩa là nếu doanh nghiệp có thu nhập tính thuế là 100 tỷ đồng, thì số thuế TNDN phải nộp là 20 tỷ đồng.
– Nếu doanh nghiệp có trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ thì tính như sau:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ khoa học và CN) x Thuế suất thuế TNDN

Theo đó, thu nhập tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)

Trong đó:

Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác

Như vậy, để tính được thu nhập chịu thuế, trước hết doanh nghiệp cần tính được doanh thu, chi phí được trừ và các khoản thu nhập khác.

2. Doanh thu tính thuế:
Căn cứ theo quy định khoản 1 Điều 5 của Thông tư 78/2014/TT-BTC, doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
– Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT.
– Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.
– Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần…

3. Chi phí được trừ:
Cắn cứ theo quy định Điều 6 của Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC), các khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập nếu đáp ứng đủ 03 điều kiện:
– Điều kiện 1 – Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
– Điều kiện 2 – Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
– Điều kiện 3 – Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

4. Thu nhập khác của doanh nghiệp:
– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán
– Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
– Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; quyền tham gia dự án đầu tư; quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản
– Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ
– Thu nhập từ cho thuê tài sản dưới mọi hình thức.
– Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác.
– Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn.
– Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ: bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ (-) tổng giá mua của số lượng ngoại tệ bán ra.
– Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá, được xác định cụ thể như sau:
– Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được.
– Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.
– Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra.
– Khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng…
– Chênh lệch do đánh giá lại tài sản để góp vốn, để điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,chuyển đổi loại hình doanh nghiệp…
– Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ;…
– Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác doanh nghiệp nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự…
– Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập…
– Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu…
– Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ…
– Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
– Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
– Doanh nghiệp thực hiện tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới theo quy định của pháp luật mà số tiền thành viên góp vốn mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp
– Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN:
Căn cứ theo quy định khoản 2 Điều 9 Luật Thuế TNDN 2018 những khoản chi không được trừ khi tính thuế gồm:
– Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện được trừ, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường.
– Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính. المراهنة
– Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác.
– Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định.
– Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng.
– Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
– Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật.
– Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật.
– Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
– Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu.
– Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập DN.
– Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
– Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quy định theo quy định của pháp luật.
– Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: Ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Mức thuế suất ưu đãi
Thuế suất hiện hành là 20%, tuy nhiên với một số vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc ngành nghề mới mà Nhà nước khuyến khích đầu tư thì doanh nghiệp sẽ được hưởng ưu đãi về thuế.

1. Thuế suất ưu đãi 10%
a. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm
Căn cứ theo quy định Khoản 1 Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC, mức ưu đãi thuế TNDN 10% trong thời hạn 15 năm được áp dụng với:
– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; khu kinh tế, khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung.
– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao.
– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải…
– Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao.
– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
   + Dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 03 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 nghìn tỷ đồng/năm…
   + Dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 03 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu và sử dụng thường xuyên trên 3.000 lao động…

b. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động
– Phần thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường, giám định tư pháp.
– Phần thu nhập của hoạt động xuất bản của Nhà xuất bản.
– Phần thu nhập từ hoạt động báo in của cơ quan báo chí.
– Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua với doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân bỏ vốn đầu tư (theo quy định tại Điều 53 Luật nhà ở 2014).
– Thu nhập của doanh nghiệp từ: Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn…
– Phần thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

2. Thuế suất ưu đãi 15%
Thuế suất ưu đãi 15% áp dụng với thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Thuế suất ưu đãi 20%
a. Thuế suất ưu đãi 20% trong 10 năm (từ ngày 1/1/2016 chuyển sang mức 17%)
– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.

b. Thuế suất ưu đãi 20% trong suốt thời gian hoạt động (từ ngày 1/1/2016 chuyển sang mức 17%)
Được áp dụng đối với Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng hợp tác xã và Tổ chức tài chính vi mô.

Doanh nghiệp được phép chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm
– Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có lãi thì mới phát sinh thu nhập chịu thuế. Với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì pháp luật cho phép chuyển lỗ vào thu nhập những năm tiếp theo.
– Căn cứ theo quy định khoản 2 Điều 9 Nghị định 78/2014/TT-BTC, doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập của những năm tiếp theo.
 + Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
 + Quá thời hạn 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau.
Như vậy, doanh nghiệp chỉ được phép chuyển lỗ liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp sau phát sinh lỗ.

Chúc các bạn thành công!

HÓA ĐƠN TIỀN ĐIỆN NƯỚC MANG TÊN CHỦ NHÀ CÓ ĐƯA VÀO CHI PHÍ HỢP LÝ

Hiện nay, có rất nhiều công ty đi thuê nhà làm văn phòng. طريقة لعبة بينجو Nhưng lại không để ý các hóa đơn tiền điện nước vẫn để tên chủ nhà. Những hóa đơn tiền điện nước không mang tên công ty đó có được hạch toán vào chi phí khi tính thuế TNDN hay không? Có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào hay không? لعبة بوكر اون لاين

Hóa đơn tiền điện nước không mang tên công ty có được tính vào chi phí được trừ hay không?

Căn cứ theo quy định Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“ Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại khoản 2 điều này. Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
b. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c. Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT). Khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế GTGT.”

Và Sửa đổi bổ sung Điểm 2.15 của Thông tư này:
” Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm SXKD ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:
a. Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm SXKD trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước. Nhưng không có các hóa đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm SXKD.
b. Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm SXKD thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước. Đối với người cho thuê địa điểm SXKD phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm SXKD.”

Căn cứ theo hai quy định trên thì hóa đơn tiền điện nước không mang tên công ty có được tính vào chi phí được trừ. Nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– Khoản chi tiền điện nước không mang tên công ty thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
– Doanh nghiệp trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp hay thanh toán tiền điện nước với chủ sở hữu cho thuê nhà.
– Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
– Có hợp đồng thuê địa điểm hoạt động tại địa chỉ hóa đơn tiền điện, nước.

Hóa đơn tiền điện nước không mang tên công ty có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào hay không?

Căn cứ theo quy định khoản 15 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC, quy định các trường hợp không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“15. Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:
Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật.
Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như:
– Tên của người bán
– Địa chỉ của người bán
– Mã số thuế của người bán
Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua. Nên không xác định được người mua (Trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 12 Điều này);
Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có HHDV vụ kèm theo);
Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.”

Căn cứ theo quy định trên Hóa đơn tiền điện nước không mang tên công ty thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Chúc các bạn thành công! bet 365

CÁCH TÍNH TIỀN CHẬM NỘP TIỀN THUẾ

Tiền chậm nộp tiền thuế là khoản tiền mà doanh nghiệp phải nộp khi phát sinh tình huống chậm nộp tiền thuế. ماكينات القمار Mức tiền chậm nộp thuế được xác định dựa trên số ngày chậm nộp, với mốc thời gian chậm nộp khác nhau thì xác định tiền chậm là khác nhau. Bài viết sau đây nhằm giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về khoản tiền này, từ đó nâng cao ý thức nộp thuế.

Mức phạt chậm nộp tiền thuế

Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/7/2016 thì tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016 vẫn chưa nộp thì tính như sau:
– Trước ngày 01/01/2015, tính phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo số ngày chậm nộp. Nếu số ngày chậm nộp < 90 ngày là 0.05%/ngày, Nếu số ngày chậm nộp từ ngày 91 trở đi là 0.07%/ngày (Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13)
– Từ ngày 01/01/2015, tiền chậm nộp được tính theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13)
– Từ ngày 01/7/2016, tính tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày.

Cách tính tiền phạt chậm nộp tiền thuế
a. Trước ngày 1/1/2015 mức phạt chậm nộp tiền thuế như sau:
Nếu số ngày chậm nộp < 90 ngàySố tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x 0.05% x Số ngày chậm nộp
Nếu số ngày chậm nộp > 90 ngàySố tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x 0.07% x Tổng số ngày chậm nộp – 90
b. Từ ngày 1/1/2015 mức phạt chậm nộp tiền thuế như sau: Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x 0.05% x Số ngày chậm nộp
c. Từ ngày 1/7/2016 mức phạt chậm nộp tiền thuế như sau: Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x 0.03% x Số ngày chậm nộp

Ví dụ:
Doanh nghiệp A nợ 100 triệu đồng tiền thuế GTGT thuộc tờ khai thuế GTGT tháng 8/2014 (tờ khai đã nộp đúng hạn cho cơ quan thuế), thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 22/9/2014 (do ngày 20/9/2014 và ngày 21/9/2014 là ngày nghỉ).
Ngày 20/8/2016, A nộp số tiền thuế này vào ngân sách nhà nước, số ngày chậm nộp được tính từ ngày 23/9/2014 đến ngày 20/8/2016. بوكر عربي
Số tiền chậm nộp tiền thuế được tính như sau:
– Trước ngày 01/01/2015, Tiền chậm nộp tiền thuế được tính theo hướng dẫn tại Điều 34 của Thông tư 156/2013/TT-BTC :
+ Từ ngày 23/9/2014 đến ngày 21/12/2014, số ngày chậm nộp là 90 ngày: 100 triệu đồng x 0,05% x 90 ngày = 4,5 triệu đồng.
+ Từ ngày 22/12/2014 đến ngày 31/12/2014, số ngày chậm nộp là 10 ngày: 100 triệu đồng x 0,07% x 10 ngày = 0,7 triệu đồng. الروليت العربي
– Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/6/2016, số ngày chậm nộp là 547 ngày, Tiền chậm nộp tiền thuế được tính theo hướng dẫn tại Khoản 9, Điều 2 của Thông tư 26/2015/TT-BTC: 100 triệu đồng x 0,05% x 547 ngày = 27,35 triệu đồng.
– Từ ngày 01/7/2016 đến ngày 20/8/2016, số ngày chậm nộp là 51 ngày, Tiền chậm nộp tiền thuế được tính theo hướng dẫn tại Khoản 3, Điều 3 của Thông tư 130/2016/TT-BTC: 100 triệu đồng x 0,03% x 51 ngày = 1,53 triệu đồng.
Số Tiền chậm nộp tiền thuế mà A phải nộp là: 4,5 +0,7 +27,35 +1,53 = 34,08 triệu đồng

Lưu ý:
Trường hợp doanh nghiệp khai thiếu tiền thuế của kỳ thuế phát sinh trước ngày 01/07/2016 nhưng sau ngày 01/07/2016, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc doanh nghiệp tự phát hiện thì áp dụng tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày (hoặc mức phù hợp quy định của văn bản pháp luật từng thời kỳ) từ ngày phải nộp theo quy định của pháp luật đến hết ngày 30/6/2016 và theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu từ ngày 01/7/2016 đến ngày doanh nghiệp nộp vào ngân sách nhà nước.

Phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khai thuế sai

– Doanh nghiệp có hành khai thuế sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp tự giác khắc phục hậu quả bằng cách khai bổ sung hồ sơ khai thuế và nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ, thì chỉ phải nộp Tiền chậm nộp tiền thuế, chứ không bị xử lý vi phạm hành chính về thuế đối với hành vi khai sai nói trên.
– Trong trường hợp ngược lại, ngoài số tiền thuế nộp thiếu và Tiền chậm nộp tiền thuế, doanh nghiệp còn bị xử phạt với mức 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

Các trường hợp phải nộp Tiền chậm nộp tiền thuế

Doanh nghiệp phải nộp Tiền chậm nộp tiền thuế trong những trường hợp sau đây:
– Chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế và quyết định xử lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế được hoàn của các kỳ kê khai trước.

Ngoài ra, trường hợp ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật, Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế thu tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của doanh nghiệp nhưng chậm nộp số tiền đã thu vào ngân sách nhà nước thì những đối tượng kể trên phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế đã thu nhưng chưa nộp ngân sách nhà nước.

Chúc các bạn thành công!

CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

Tham gia bảo hiểm xã hội là quyền lợi nhưng cũng là trách nhiệm của cả người lao động và người sử dụng lao động. Với những thay đổi về chính sách tiền lương trong những ngày qua, chúng tôi tổng hợp và cập nhập các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc. 

A. Chế độ ốm đau: 

Căn cứ Điều 6 Nghị định 143/2018/NĐ-CP và điều 25, 26, 27, 28 Luật BHXH 2014 đã nêu rõ về điều kiện hưởng, thời gian và mức hưởng chế độ ốm đau:

1. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau:

– Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
– Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
Lưu ý: sẽ không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp:
+ Bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy.
+ Nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
+ Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về BHXH.

2. Thời gian hưởng chế độ ốm đau:

a. Bản thân ốm: Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng:
– Tối đa 30 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.
– Tối đa 40 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
– Tối đa 60 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên. bwin شركة
Với ngành nghề nặng nhọc, độc hại: được thêm 10 ngày/năm so với điều kiện bình thường.
b. Ốm dài ngày:
– Theo danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày của Bộ Y Tế.
– 180 ngày bao gồm nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng tuần (75%).
– Nếu quá 180 ngày thì chỉ tối đa bằng thời gian đóng BHXH.
c. Con ốm
– 20 ngày làm việc/năm nếu con < 3 tuổi.
– 15 ngày làm việc/năm nếu con 3 tuổi < x < 7 tuổi.
d. Chế độ ốm đau đủ thời gian trong năm mà chưa hồi phục thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe:
– Trong khoảng 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm.
– Trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau:
+ Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;
+ Tối đa 07 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật;
+ Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng chế độ ốm đau

– Lao động nước ngoài ốm đau được hưởng tối đa 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
– NLĐ ốm dài ngày > 180 ngày. Những ngày sau tính theo công thức:
+ 65% nếu đóng BHXH > 30 năm.
+ 55% nếu đóng BHXH 15 năm < t < 30 năm.
+ 50% nếu đóng BHXH < 15 năm.
– Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.

B. Chế độ thai sản:

Căn cứ Điều 7 Nghị định 143/2018/NĐ-CP và điều 31, 32, 33, 34, 36, 37, 38 Luật an toàn, vệ sinh lao động đã nêu rõ về điều kiện hưởng, thời gian và mức hưởng chế độ thai sản:

1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

– Lao động nữ mang thai.
– Lao động nữ sinh con.
– Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ. العاب اون لاين مجانا
– Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
– Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.
– Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
Lưu ý:
+ Lao động nữ phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con, mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi.
+ Đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

2. Thời gian hưởng chế độ thai sản:

a. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai:
– Lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày;
– Trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.
b. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý:
– Thai dưới 05 tuần tuổi: 10 ngày
– Thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi: 20 ngày
– Thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi: 40 ngày
– Thai từ 25 tuần tuổi trở lên: 50 ngày
c. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

Điều kiện Thời gian nghỉ(*)
Lao động nữ Trước và sau khi sinh con 6 tháng
Trước khi sinh Tối đa không quá 02 tháng
Sinh đôi trở lên Tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng
Lao động nam 05 ngày làm việc
Sinh con phải phẫu thuật/ sinh con dưới 32 tuần tuổi 07 ngày làm việc
Sinh đôi 10 ngày làm việc
Sinh ba trở lên Cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày
Sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật 14 ngày làm việc

(*)
– Tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày con được sinh ra.
– Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng BHXH.
– Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên đối với người lao động làm việc trong điều kiện trên.
Ngoài ra:
– Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con;
– Nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết và thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng.
– Trường hợp mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.
d. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi:
Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
e. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai:
– 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai.
– 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.

3. Mức hưởng chế độ thai sản:

Mức hưởng (*) Mức hưởng một tháng (**) Bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
Mức hưởng một ngày Bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày
Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi (***) Tính theo mức trợ cấp tháng

(*) Mức hưởng chế độ thai sản của người lao động không được điều chỉnh khi Chính phủ điều chỉnh tăng mức lương cơ sở, mức lương tối thiểu vùng.
(**) Trường hợp người lao động đóng BHXH chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng BHXH.
(***) Trường hợp có ngày lẻ mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

Lưu ý: 
– Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề gần nhất trước khi nghỉ việc. Nếu thời gian đóng BHXH không liên tục thì được cộng dồn.
– Trường hợp lao động nữ đi làm cho đến thời điểm sinh con mà tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi thì mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ việc, bao gồm cả tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

C. Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Căn cứ Điều 8 Nghị định 143/2018/NĐ-CP và điều 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52 Luật BHXH 2014 đã nêu rõ về điều kiện hưởng, mức hưởng chế độ bảo hiểm TNLĐ và BNN:

1. Điều kiện được hưởng:

a. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động:
– Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc.
– Bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động, hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động.
– Bị tai nạn trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.
– Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn. مراهنات سباق الخيل
b. Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp:
– Bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
– Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.

2. Chế độ hưởng trợ cấp tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp:

a. Trợ cấp tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp một lần:
– Điều kiện hưởng: Suy giảm KNLĐ từ 5% – 30%
– Mức trợ cấp = Mức trợ cấp theo mức SGKNLĐ + Mức trợ cấp theo số năm đã đóng BHXH.
Trong đó:
+ Mức trợ cấp theo mức suy giảm khả năng LĐ: Suy giảm 5% = 05 lần mức lương cơ sở; Thêm 1% = thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.
+ Mức trợ cấp theo số năm đã đóng BHXH: Đóng BHXH từ dưới 1 năm = 0,5 tháng lương đóng BHXH liền kề trước khi nghỉ để điều trị; Thêm 1 năm đóng BHXH= thêm 0,3 tháng lương đóng BHXH liền kề trước khi nghỉ để điều trị.
b. Trợ cấp tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp hàng tháng:
– Điều kiện hưởng: Suy giảm KNLĐ từ 31%
– Mức trợ cấp = Mức trợ cấp theo mức suy giảm khả năng LĐ + Mức trợ cấp theo số năm đã đóng BHXH.
Trong đó:
+ Mức trợ cấp theo mức suy giảm khả năng LĐ: Suy giảm 31% = 30% mức lương cơ sở; Thêm 1% = thêm 2% mức lương cơ sở.
+ Mức trợ cấp theo số năm đã đóng BHXH: Đóng BHXH từ dưới 1 năm = 0,5% tháng lương đóng BHXH liền kề trước khi nghỉ để điều trị; Thêm 1 năm đóng BHXH= thêm 0,3% tháng lương đóng BHXH liền kề trước khi nghỉ để điều trị.
c. Trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp:
Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở
d. Các chế độ khác:
– Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật.
– Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.

3. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật:

Điều kiện hưởng: Được nghỉ tối đa 10 ngày;
Mức hưởng:
– Được hưởng 25% mức lương cơ sở/ngày nếu nghỉ tại gia đình;
– 40% mức lương cơ sở/ngày nếu nghỉ tại cơ sở tập trung.
Trợ cấp khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở.

D. Bảo hiểm xã hội 1 lần

Căn cứ Điều 60 Luật BHXH 58/2014 và điều 1 Nghị quyết 93/2015 đã nêu rõ về điều kiện hưởng, thời gian và mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần:

1. Các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được căn cứ theo khoản 1 điều 2 của Luật BHXH 58/2014:

– Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa NSDLĐ với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.
– Người làm việc theo hợp đồng lao động thời vụ.
– Cán bộ, công chức, viên chức.
– Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
– Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.
– Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
– Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
– Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần:

Căn cứ khoản 1 Điều 60 Luật BHXH 58/2014 và điều 1 Nghị quyết 93/2015 Quy định điều kiện hưởng trợ cấp BHXH 1 lần:

“…1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;
b) Ra nước ngoài để định cư;
c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu…”

“…Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần…”

Như vậy,hưởng BHXH 1 lần khi đáp ứng một trong các điều kiện:
+ Đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đóng đủ 20 năm BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện;
+ Không đủ tuổi hưởng lương hưu và chưa đóng đủ 20 năm BHXH không tiếp tục tham gia BHXH sau 1 năm nghỉ việc;
+ Đóng đủ 20 năm BHXH và đủ điều kiện hưởng lương hưu; nhưng ra nước ngoài định cư hoặc bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng.

Lưu ý: Nếu bạn là lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đã tham gia BHXH từ đủ 15 năm trở lên thì không được hưởng BHXH một lần.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần

a. Mức hưởng BHXH một lần được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm được tính như sau:
– 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014;
– 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;
– Trường hợp thời gian đóng BHXH chưa đủ một năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
b. Mức hưởng BHXH một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 60, Luật BHXH 2014 không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
c. Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần của một số trường hợp khác:
– Trường hợp chưa đóng đủ 1 năm: 22% của các mức tiền lương tháng đã đóng BHXH, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
– Trường hợp có tháng lẻ: Thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
– Trường hợp có thời gian đóng BHXH tự nguyện và bắt buộc
+ Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của từng thời kỳ.
+ Số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính bằng tổng số tiền Nhà nước hỗ trợ của từng tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. 
+ Mức hỗ trợ của từng tháng được tính theo công thức sau: Số tiền nhà nước hỗ trợ tháng i = 0,22 x Chuẩn nghèo khu vực nông thôn tại tháng i x tỷ lệ hỗ trợ của nhà nước tại tháng i

 

KHẤU TRỪ THUẾ TNCN 10% TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO?

Tuy Thông tư 111/2013/TT-BTC đã có hướng dẫn chi tiết về những trường hợp thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo mức 10% trước khi trả thu nhập; nhưng, không ít doanh nghiệp và cá nhân vẫn còn lúng túng khi thực hiện việc khấu trừ. 

Căn cứ theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định về việc Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau: 

“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. كيفية لعب بلاك جاك […]”

Theo đó, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trước khi trả thu nhập đối với những trường hợp sau:

1. Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) dưới 03 tháng với doanh nghiệp và có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên.

Căn cứ theo quy định tại Điều 22 của Bộ luật Lao động 2012, HĐLĐ bao gồm:
+ HĐLĐ không xác định thời hạn
+ HĐLĐ xác định thời hạn
+ HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng (HĐLĐ mùa vụ).

=> Như vậy, Cá nhân cư trú ký HĐLĐ mùa vụ thì doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trước khi trả thu nhập.

2. Cá nhân cư trú làm việc cho doanh nghiệp nhưng không ký HĐLĐ và có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên.

a. Đôi bên có quan hệ lao động nhưng không ký HĐLĐ:
Đôi bên có quan hệ lao động nhưng không ký HĐLĐ bao gồm những tình huống như: Đôi bên đang giao kết hợp đồng thử việc; hoặc, đôi bên giao kết HĐLĐ mùa vụ có thời hạn dưới 03 tháng nhưng dưới hình thức lời nói theo quy định tại Khoản 2, Điều 16 của Bộ luật Lao động năm 2012.

b. Đôi bên có quan hệ dịch vụ chứ không phải quan hệ lao động:
Quan hệ dịch vụ giữa đôi bên được thể hiện thông qua Hợp đồng dịch vụ; hoặc, thậm chí là Hợp đồng khoán việc, Hợp đồng cộng tác viên.
Trong mối quan hệ dịch vụ, nếu cá nhân có đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp không khấu trừ thuế TNCN. لعب قمار حقيقي Cá nhân đó sẽ tự khai nộp thuế TNCN, thuế Giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.
Ngược lại, nếu cá nhân không đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% khi chi trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên.

Lưu ý:
Trong trường hợp cá nhân thuộc đối tượng khấu trừ thuế 10% mà chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể làm Bản cam kết (mẫu số 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) gửi doanh nghiệp trả thu nhập để doanh nghiệp trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ vào cam kết này, doanh nghiệp trả thu nhập không khấu trừ thuế. موقع 1xbet Tại thời điểm làm cam kết, cá nhân phải có mã số thuế.

Chúc các bạn thành công!

XỬ LÝ VI PHẠM VỀ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Tổng hợp các lỗi vi phạm và mức phạt về BHXH, BHTN.

Căn cứ theo quy định tại Nghị định 88/2015/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, BHXH, thì:

Lỗi vi phạm

Mức phạt (đồng)

Chậm đóng, đóng không mức hoặc không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN

Chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN.

Phạt tiền với mức từ 24% đến 30% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc,  BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng.

Đóng BHXH bắt buộc, BHTN không đúng mức quy định. كيف تربح بالروليت
Đóng BHXH, BHTN không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN.

Không đóng BHXH bắt buộc, BHTN cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN.

NSDLĐ không đóng BHXH bắt buộc, BHTN cho toàn bộ NLĐ thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN.

Phạt tiền với mức từ 36% đến 40% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc,  BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng

Lập hồ sơ để hưởng chế độ BHXH, BHTN

Kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng BHXH, BHTN.

1.000.000 – 2.000.000

Thỏa thuận với cơ sở đào tạo nghề làm giả hồ sơ để trục lợi số tiền hỗ trợ học nghề mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2.000.000 – 4.000.000

Không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định khi NLĐ có việc làm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.
NLĐ đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo theo quy định với Trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Tìm được việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng.
+ Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng.
+ Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
NSDLĐ có hành vi không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc của NSDLĐ khi có biến động lao động việc làm tại đơn vị theo quy định của pháp luật.

4.000.000 – 8.000.000

NSDLĐ có hành vi giả mạo hồ sơ BHXH, BHTN để trục lợi chế độ BHXH,BHTN mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với mỗi hồ sơ hưởng BHXH,BHTN giả mạo.

10.000.000 – 20.000.000

NSDLĐ có hành vi tổ chức triển khai đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho NLĐ không theo đúng phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

20.000.000 – 40.000.000

Các vi phạm khác

Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ tài liệu, thông tin về BHXH bắt buộc, BHTN

1.000.000 – 2.000.000

Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng BHXH bắt buộc, BHTN của NLĐ khi NLĐ hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.
Không làm văn bản đề nghị cơ quan BHXH xác nhận việc đóng BHTN cho NLĐ để NLĐ hoàn thiện hồ sơ hưởng BHTN theo quy định. كيف تربح في مراهنات كرة القدم
Làm mất, hư hỏng hoặc sửa chữa, tẩy xóa sổ BHXH.
Không trả chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ của người lao động.

2.000.000 – 4.000.000

Không trả chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định chi trả của cơ quan BHXH.
Không lập hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc, BHTN cho NLĐ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết HĐLĐ, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng. كيفية لعب القمار

4.000.000 – 6.000.000

Không lập hồ sơ hoặc văn bản đề nghị cơ quan BHXH: Giải quyết chế độ hưu, giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo đúng quy định.
Không giới thiệu NLĐ đi giám định suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa để giải quyết chế độ BHXH cho NLĐ.
NSDLĐ có hành vi sử dụng Quỹ bảo hiểm xã hội sai mục đích.

40.000.000 – 60.000.000

Chúc các bạn thành công!