Chuyển đến nội dung

Monday – Friday: 9:00 AM – 6:00 PM

TSCĐ HỮU HÌNH – HẠCH TOÁN TK 211 SAO CHO ĐÚNG?

admin 8 phút đọc

TSCĐ hữu hình là tài khoản nào?

TSCĐ hữu hình được hạch toán trên TK 211 – TSCĐ hữu hình.

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, TK 211 dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.

TSCĐ hữu hình là tài sản có hình thái vật chất, do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và đáp ứng tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.

Hướng dẫn hạch toán tăng TSCĐ hữu hình

(1) Nhận vốn góp hoặc vốn được cấp bằng TSCĐ

  • Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
  • Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

(2) Mua TSCĐ và đưa vào sử dụng ngay

  • Nợ TK 211: Giá mua chưa có thuế GTGT
  • Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có TK 111, 112, 331, 341, 352,…

     Nếu mua kèm thiết bị, phụ tùng thay thế:

  • Nợ TK 211: Giá trị TSCĐ
  • Nợ TK 152, 153: Thiết bị, phụ tùng thay thế
  • Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có TK 111, 112, 331, 341, 352,…

(3) Mua TSCĐ trả chậm, trả góp

     Khi mua:

  • Nợ TK 211: Giá mua trả tiền ngay
  • Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có TK 111, 112, 331,…

     Định kỳ ghi nhận lãi trả chậm:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có TK 331 – Phải trả người bán

     Khi thanh toán:

  • Nợ TK 331
  • Có TK 111, 112

(4) TSCĐ được hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng

  • Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
  • Có TK 711 – Thu nhập khác (nếu không kèm điều kiện)
  • Có TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ (nếu có điều kiện)
  • Có TK 4118 – Vốn khác (nếu được phép tăng vốn chủ sở hữu)

     Chi phí trực tiếp liên quan đến TSCĐ:

  • Nợ TK 211
  • Có TK 111, 112, 331,…

(5) TSCĐ tự sản xuất

Khi dùng sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất để chuyển thành TSCĐ:

  • Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
  • Có TK 155 – Sản phẩm (nếu xuất kho)
  • Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang (nếu đưa vào sử dụng ngay)
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

👉 Nhớ nhanh:
     TK 211 = TSCĐ hữu hình → phản ánh nguyên giá.
Các trường hợp tăng TSCĐ thường gặp: góp vốn → mua sắm → trả góp → được biếu tặng/tài trợ → tự sản xuất.

Hướng dẫn hạch toán tăng TSCĐ hữu hình

(6) TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi

 a) Trao đổi với TSCĐ hữu hình tương tự, đưa vào sử dụng ngay:

  • Nợ TK 211: Giá trị còn lại TSCĐ nhận về
  • Nợ TK 214: Hao mòn lũy kế TSCĐ đưa đi
  • Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ đưa đi

 b) Trao đổi với TSCĐ hữu hình không tương tự:

     Khi giao TSCĐ đưa đi:

  • Nợ TK 811: Giá trị còn lại
  • Nợ TK 214: Hao mòn lũy kế
  • Có TK 211: Nguyên giá
  • Đồng thời:
  • Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán
  • Có TK 711: Giá trị hợp lý TSCĐ đưa đi
  • Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

     Khi nhận TSCĐ:

  • Nợ TK 211: Giá trị hợp lý TSCĐ nhận về
  • Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có TK 131: Tổng giá thanh toán

     Nếu nhận thêm tiền: Nợ 111, 112 / Có 131.
     Nếu phải trả thêm tiền: Nợ 131 / Có 111, 112.

(7) Mua TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc gắn với quyền sử dụng đất

  • Nợ TK 211: Nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc
  • Nợ TK 242, 213,…: Nguyên giá quyền sử dụng đất
  • Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có TK 111, 112, 331,…

(8) TSCĐ tăng do đầu tư XDCB hoàn thành

Nếu công trình đã bàn giao, đưa vào sử dụng nhưng chưa được duyệt quyết toán, doanh nghiệp ghi nhận TSCĐ theo giá tạm tính để trích khấu hao; khi quyết toán được duyệt thì điều chỉnh chênh lệch tăng/giảm nguyên giá.

    a) Đầu tư XDCB hạch toán cùng hệ thống sổ:

  • Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ
  • Nợ TK 152, 153, 242,…: Vật liệu, CCDC liên quan
  • Có TK 241: XDCB dở dang

    b) Đầu tư XDCB do BQLDA hạch toán riêng:

  • Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ
  • Nợ TK 152, 153, 242,…: Vật liệu, CCDC
  • Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có TK 136: Phải thu nội bộ
  • Có TK 331, 341,…: Các khoản phải trả (nếu có)

     Khi quyết toán được duyệt:

  • Điều chỉnh giảm: Nợ TK 138 / Có TK 211
  • Điều chỉnh tăng: Nợ TK 211 / Có các TK liên quan

(9) TSCĐ hữu hình điều động trong nội bộ doanh nghiệp

    Đơn vị điều động:

  • Nợ TK 1361, 411: Giá trị còn lại
  • Nợ TK 214: Hao mòn lũy kế
  • Có TK 211: Nguyên giá

    Đơn vị nhận:

  • Nợ TK 211: Nguyên giá
  • Có TK 214: Hao mòn lũy kế
  • Có TK 336, 411: Giá trị còn lại

(10) Đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi

     Khi hoàn thành, đưa vào sử dụng:

  • Nợ TK 211: Tổng giá thanh toán
  • Có TK 111, 112, 331,…

     Đồng thời:

  • Nợ TK 3532: Quỹ phúc lợi
  • Có TK 3533: Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

(11) Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu của TSCĐ

     a) Sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên:

  • Nợ TK 623, 627, 641, 642,…
  • Nợ TK 133 (nếu có)
  • Có TK 111, 112,…

     b) Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ:

     Khi phát sinh chi phí:

  • Nợ TK 2413
  • Nợ TK 1332 (nếu có)
  • Có TK 112, 152, 331, 334,…

     Khi hoàn thành:

  • Nợ TK 242
  • Có TK 2413

     Định kỳ phân bổ:

  • Nợ TK 623, 627, 641, 642,…
  • Có TK 242

     c) Nâng cấp, cải tạo TSCĐ:

     Khi phát sinh chi phí:

  • Nợ TK 2414
  • Nợ TK 1332 (nếu có)
  • Có TK 112, 152, 331, 334,…

     Khi hoàn thành đưa vào sử dụng:

  • Nợ TK 211
  • Có TK 2414

   👉 Tóm lại:

  • Trao đổi tương tự: ghi nhận theo giá trị còn lại.
  • Trao đổi không tương tự: ghi nhận theo giá trị hợp lý, đồng thời ghi nhận thu nhập/chi phí từ trao đổi.
  • XDCB: tạm ghi theo giá tạm tính, sau quyết toán thì điều chỉnh.
  • Điều động nội bộ: chuyển nguyên giá + hao mòn + giá trị còn lại.
  • Sửa chữa thường xuyên: hạch toán vào chi phí.
  • Sửa chữa định kỳ: TK 241 → TK 242 → phân bổ vào chi phí.
  • Nâng cấp, cải tạo: TK 241 → tăng nguyên giá TK 211.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình ra sao?

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình được quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC như sau:

Bên Nợ:

– Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp, do được cấp, do được tặng biếu, tài trợ,…;

– Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp;

– Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.

Bên Có:

– Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác; do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn vào đơn vị khác,…;

– Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận;

– Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.

Số dư bên Nợ:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Doanh nghiệp có thể mở các tài khoản chi tiết để theo dõi các loại TSCĐ hữu hình (như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị; phương tiện vận tải, truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ;…) cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.