THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN TRỢ CẤP, HỖ TRỢ KHI CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Ngày 04/05/2020, Cục thuế TP.HCM vừa có Công văn 4236/CT-TTHT hướng dẫn về Thuế TNCN với khoản trợ cấp, hỗ trợ khi chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ).

Căn cứ các hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 2, Khoản 2 Điều 8, Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Điều 12 Thông tư 151/2014/TT-BTC, trường hợp công ty chi trả các khoản trợ cấp, hỗ trợ cho NLĐ ký HĐLĐ với công ty từ 03 tháng trở lên khi chấm dứt HĐLĐ thì:
– Đối với các khoản trợ cấp thôi việc theo quy định của Luật Bảo hiểm Xã hội và Bộ Luật Lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của NLĐ.
– Đối với khoản trợ cấp thôi việc cao hơn mức quy định của Luật Bảo hiểm Xã hội và Bộ Luật Lao động thì công ty thực hiện tổng hợp cùng với tiền lương, tiền công để khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi chi trả.
Riêng đối với các khoản hỗ trợ tài chính mà công ty trả thêm cho NLĐ (ngoài quy định của Bộ luật Lao động và Luật BHXH) sau khi đã chấm dứt HĐLĐ, nếu khoản chi này từ 02 triệu đồng trở lên thì công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng thu nhập chi trả.

=> Tải văn bản pháp lý tại đây! 


Các văn bản pháp lý:
1. Căn cứ theo Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.
Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.”

2. Căn cứ theo Khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:

“Điều 8. Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công

2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế…”
– Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân…”

3. Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014:

“Điều 12. Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 2, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:
“c) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau:…”

Châu Thanh



Đăng ký để nhận tin

 
 

Bài viết liên quan

NHỮNG VƯỚNG MẮC VỀ KHAI THUẾ THEO THÔNG TƯ 80/2021/TT-BTC

Sáng ngày 17/02/2022, Tổng cục Thuế tổ chức chương trình hỗ trợ trực tuyến hướng dẫn kê khai…

BẢNG TRA CỨU LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG 2022 ÁP DỤNG TỪ 01/7/2022

Sau đây là Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng 2022 tại 63 tỉnh thành phố theo Nghị định…

THÔNG BÁO CHUYỂN ĐỊA ĐIỂM TRỤ SỞ CÔNG TY

THÔNG BÁO Về việc chuyển địa điểm văn phòng Công ty Kính gửi: - Quý Cơ quan chức…

Bình luận

1
Leave a Reply

avatar
1 Comment threads
0 Thread replies
0 Followers
 
Most reacted comment
Hottest comment thread
0 Comment authors
Recent comment authors
  Subscribe  
newest oldest most voted
Notify of
trackback

[…] Xem thêm…  […]

vi