CHẾ ĐỘ THAI SẢN CHO NAM GIỚI KHI VỢ SINH CON

Thai sản là một trong những chế độ được quan tâm hàng đầu của chính sách bảo hiểm xã hội. المراهنات Không chỉ lao động nữ được hưởng chế độ thai sản mà nam giới vẫn được hưởng khi vợ sinh con. Vậy, khi vợ sinh con, lao động nam sẽ được hưởng chế độ thai sản với điều kiện như thế nào? Thời gian hưởng? Mức hưởng? Hồ sơ thủ tục hưởng chế độ thai sản?

Điều kiện được hưởng chế độ thai sản cho nam giới:

– Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con. ( Điều 31 của Luật BHXH 78/2014/QH13)
– Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH thì cha phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian trước khi sinh con. ( Điều 9 của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

Thời gian hưởng chế độ thai sản cho nam giới:

Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghĩ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
   – 05 ngày làm việc với sinh thường 1 con;
   – 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
   – 10 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi, từ sinh ba thì thêm mỗi con được nghỉ thêm 3 ngày làm việc, tối đa không quá 14 ngày làm việc
   – Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
Thời gian hưởng chế độ không tính ngày lễ, tết, nghỉ hàng tuần.

Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản dành cho nam giới:

Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH quy định thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản dành cho nam giới:

* Đối với lao động nam hoặc người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con:

Người lao động Nam có vợ sinh con cần chuẩn bị:
   – Sổ BHXH, sổ hộ khẩu.
   – Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị:
   – Mẫu 01B-HSB theo Quyết định 166
Trường hợp sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi mà giấy chứng sinh không thể hiện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.
Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

* Lao động nam hoặc người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con:
– Sổ BHXH, sổ hộ khẩu
– Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con.

Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

Chú ý: Trường hợp lao động nam đồng thời hưởng chế độ do nghỉ việc khi vợ sinh con và hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con thì tiếp nhận một lần hồ sơ như trên.

Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản dành cho nam giới:

Lao động nam có vợ sinh con nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động nơi đóng BHXH trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày trở lại làm việc.
Doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày phải nộp cho Cơ quan BHXH. العاب القمار
Căn cứ theo khoản 4 điều 5 Quyết định 166/QĐ-BHXH, quy định thời hạn giải quyết và chi trả cho Cơ quan BHXH:
   – Trường hợp Doanh nghiệp đề nghị: Tối đa 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
   – Trường hợp người lao động, thân nhân người lao động nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Nhưng chú ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của Nam được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Mức hưởng chế độ thai sản dành cho nam giới:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 39 Luật số 58/2014/QH13 – Luật BHXH, thì:
      Mức hưởng = Mức lương bình quân đóng BHXH / 24 ngày X Số ngày nghỉ.

Ví dụ: Bạn A đóng 6 tháng trước khi nghỉ việc với mức lương: 5. ترتيب البوكر 000.000/1 tháng
=> Mức lương bình quân đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ việc là: = (6 X 5.000.000) / 6 = 5.000.000đ
– Bạn A được nghỉ 5 ngày (Vì sinh thường , 1 con)
=> Mức hưởng = 5.000.000 / 24 X 5 = 1.040.000

Lao động nam được hưởng trợ cấp 1 lần khi vợ không tham gia bảo hiểm

Lao động nam được hưởng thêm chế độ trợ cấp 1 lần khi thỏa mãn điều kiện:
– Lao động nam có vợ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản (không đóng hoặc đóng không đủ điều kiện)
– Lao động nam phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi vợ sinh;
– Người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.
     Mức trợ cấp 1 lần = 2 x Lương cơ sở tháng

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN

Bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện là loại hình bảo hiểm mà người tham gia lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình. Tham gia BHXH tự nguyện là nhu cầu chung của nhiều người dân nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về quy định liên quan đến loại hình bảo hiểm này.

Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) và các văn bản về chính sách pháp luật BHXH quy định đối tượng, quyền lợi, thủ tục khi tham gia BHXH tự nguyện như sau:

Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện:

Căn cứ theo khoản khoản 4 Điều 2 Luật BHXH năm 2014 quy định thì đối tượng tham gia BHXH tự nguyện:
– Công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
– Trường hợp nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi, đã có 15 năm đóng BHXH trở lên nếu có nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện, thì được đóng tiếp cho đến khi đóng đủ 20 năm BHXH để hưởng chế độ hưu trí hằng tháng.

Thủ tục tham gia BHXH tự nguyện:

– Người tham gia BHXH tự nguyện kê khai tờ khai được cơ quan BHXH hoặc Đại lý thu cung cấp. Trường hợp người tham gia đã có mã số BHXH thì cần cung cấp mã số BHXH, không phải lập tờ khai.
– Đóng tiền cho Đại lý thu hoặc cơ quan BHXH theo phương thức đã đăng ký và nhận biên lai thu tiền đóng BHXH tự nguyện.

Mức đóng và phương thức đóng BHXH tự nguyện:

Mức đóng: Hàng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn. Mức thu nhập thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.

Phương thức đóng: Người tham gia được lựa chọn một trong các phương thức sau đây:
– Đóng hằng tháng;
– Đóng 3 tháng một lần;
– Đóng 6 tháng một lần;
– Đóng 12 tháng một lần;
– Đóng một lần cho nhiều lần về sau nhưng không quá 5 năm một lần;
– Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu nhưng còn thiếu không quá 10 năm thì đóng cho đủ 20 năm để hương lương hưu.

Hỗ trợ mức đóng: Từ ngày 01/07/2018, người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng tủ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, cụ thể:
– Bằng 30% đối với người tham gia thuộc hộ nghèo;
– Bằng 25% đối với người tham gia thuộc hộ cận nghèo;
– Bằng 10% đối với các đối tượng khác.
Người tham gia được giảm trừ ngay số tiền nhà nước hỗ trợ khi đóng BHXH tự nguyện.

Quyền lợi và mức hưởng BHXH tự nguyện:

Được nhận sổ BHXH và thông báo kỳ hạn đóng tiền BHXH tự nguyện.
Người đóng BHXH không liên tục thì thời gian tính hưởng chế độ BHXH là tổng thời gian đã đóng BHXH. لعبه bingo
Người tham gia BHXH tự nguyện dừng đóng BHXH tự nguyện mà chưa hưởng chế đọ hưu trí thì được bảo lưu thời gian đóng BHXH để sau này hưởng.
Người tham gia BHXH tự nguyện khi có đủ các điều kiện theo quy định được hưởng quyền lợi như sau:

1. Chế độ hưu trí: Chế độ hưu trí bao gồm hưởng lương hưu hằng tháng và trợ cấp một lần đối với người có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%

Hưởng lương hưu hằng tháng:

Điều kiện hưởng: Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng lương hưu khi có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và đủ tuổi (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi)

Mức lương hưu hằng tháng từ năm 2018 trở đi: được tính theo tỷ lệ hưởng và mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH, trong đó tỷ lệ hưởng được tính theo số năm đã đóng BHXH như sau: 

Tỷ lệ hưởng Đối tượng áp dụng Thời điểm hưởng (năm) Số năm đóng BHXH tương ứng
45% mức đóng bình quân thu nhập tháng đóng BHXH  Nam 2018 16
2019 17
2020 18
2021 19
2022 trở đi 20
Nữ Từ 2018 trở đi 15
Sau đó: Cứ thêm 01 năm đóng BHXH tăng thêm được cộng thêm 2% đối với nam và nữ
Tỷ lệ hưởng tối đa 75%

Hưởng BHXH một lần

Điều kiện hưởng: Các trường hợp được giải quyết hưởng BHXH một lần ngay khi đủ môt trong các điều kiện sau:
– Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH mà không tiếp tục tham gia BHXH.
– Ra nước ngoài để định cư.
– Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đẫ chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.
Người tham gia BHXH tự nguyện sau 1 năm không tiếp tục đóng BHXH mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH khi có yêu cầu thì được nhận BHXH một lần.

Mức hưởng: Tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm được tính như sau:
+ 1.5 tháng mức bình quân thu nhập đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014
+ 02 tháng mức bình quân thu nhập đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.
+ Thời gian đóng BHXH chưa đủ 1 năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập đóng BHXH. 1xbet شرح موقع
Mức hưởng BHXH một lần đối với người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế bao gồm cả số tiền do Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện, còn các đối tượng khác thì mức hưởng BHXH một lần không bao gồm số tiền này.

2. Chế độ tử tuất:

Trợ cấp mai táng:

Người tham gia BHXH tự nguyện chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp 10 tháng lương cơ sở tại tháng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương cơ sở tại tháng người tham gia BHXH tự nguyện chết khi thuộc một trong các trường hợp:
– Có tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên;
– Có từ đủ 12 tháng đóng BHXH bắt buộc trở lên;
– Người đang hưởng lương hưu.

Trợ cấp tuất một lần:

Người đang đóng BHXH tự nguyện hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH chết thì thân nhân được hưởng tợ cấp tuất một lần tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1.5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng BHXH trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho các năm đóng từ năm 2014 trở đi.
– Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện có thời gian đóng BHXH chưa đủ một năm thì mức trợ cấp bằng số tiền đã đóng nhưng mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
– Người đang hưởng lương hưu chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng 1 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0.5 tháng lương hưu.

Một số quyền lợi khác khi tham gia BHXH tự nguyện:

– Thu nhập tháng đã đóng BHXH để làm căn cứ tính mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH được chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.
– Lương hưu và trợ cấp BHXH không bị đánh thuế
– Lương hưu được điều chỉnh theo quy định của pháp luật
– Người hưởng lương hưu không phải đóng bảo hiểm y tế mà vẫn được cấp thẻ BHYT.


LƯƠNG HƯU LÀ NGUỒN TÀI CHÍNH VỮNG CHẮC ĐẢM BẢO CUỘC SỐNG LÚC TUỔI GIÀ!!!
Bạn đang cần một đơn vị độc lập về dịch vụ lao động – bảo hiểm có kinh nghiệm có thể giúp bạn tư vấn và hỗ trợ cho bạn, thì có thể tham khảo ở đây: 

DỊCH VỤ LAO ĐỘNG – BẢO HIỂM


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms.Yến: 037 3700 906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

NGHỈ TRÊN 14 NGÀY LÀM VIỆC CÓ PHẢI ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI?

Trong xuyên suốt quá trình làm việc tại doanh nghiệp, người lao động (NLĐ) vì lý nhiều lý do cá nhân có thể phải xin nghỉ việc một số ngày hoặc nhiều ngày trong tháng. اسرار لعبة البوكر Trong đó, có một số trường hợp NLĐ nghỉ việc nhiều ngày trong tháng sẽ ảnh hưởng đến việc đóng bảo hiểm của NLĐ.

“Vậy, khi NLĐ nghỉ hơn 14 ngày làm việc trong 1 tháng thì có phải đóng BH hay không?” Đây cũng là một câu hỏi hầu như kế toán nào cũng gặp phải.

1. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng:

 – Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH thì NLĐ nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH.
– Khi NLĐ nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, DN phải làm thủ tục báo giảm lao động.

Ví dụ: Do có việc gia đình nên anh A xin nghỉ không hưởng lương 15 ngày liên tiếp, 12 ngày cuối tháng 02 và 3 ngày đầu tháng 3. Vậy thì, anh A có phải đóng BHXH tháng 2 và tháng 3 không?
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 42 Quyết định 595 nêu trên, thì NLĐ nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Ở đây, mặc dù anh A đã nghỉ liên tiếp 15 ngày, nhưng tháng 02 anh A chỉ nghỉ 12 ngày, tháng 3 nghỉ 03 ngày nên vẫn phải đóng tháng 02 và tháng 3 theo quy định. بوكر حقيقي على النت

2. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng:

– Căn cứ theo quy định tại Khoản 5 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH thì NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.

Ví dụ 1: Chị B hiện đang là nhân viên hành chính của công ty Y (hàng tháng đóng bảo hiểm đầy đủ). Tháng 02/2019, vì bị sốt nặng phải nhập viện nên chị B nghỉ làm 20 ngày trong tháng. Trong khoảng thời gian nghỉ ốm đó chị B có phải đóng bảo hiểm không? Nếu có thì mức đóng như thế nào?
Theo quy định tại điều Khoản 5 Điều 42 nêu trên, vì chị B nghỉ việc do sốt nặng 20 ngày (>14 ngày) nên sẽ không phải đóng bất cứ loại bảo hiểm nào (BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN) nhưng chị B vẫn được hưởng quyền lợi BHYT. Và thời gian này không được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm của chị B.
Trong trường hợp này, để được hưởng chế độ ốm đau, chị B phải có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Ví dụ 2: Tính đến tháng 9/2018 thì bà A tham gia BHXH được 10 năm, đến tháng 10/2018 bà A xin nghỉ không lương từ ngày 01/10 đến ngày 21/10. Ngày 22/10 bà A trở lại làm việc. Ngày 23/10 bị ốm đau phải điều trị nội trú từ ngày 23/10 đến 24/10, có giấy ra viện của cơ sở khám chữa bệnh theo quy định. Trong trường hợp này, bà A trong tháng 10 vừa có ngày nghỉ không lương trên 14 ngày làm việc vừa có thời gian nghỉ ốm đau vậy thì có được giải quyết trợ cấp ốm đau hay không?
Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây: “Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội”.
Đối với các trường hợp người lao động vừa có ngày nghỉ không lương trên 14 ngày làm việc vừa có thời gian nghỉ ốm đau và tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì vẫn được thanh toán trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật.
Như vậy, tháng 10/2018 bà A không đóng BHXH nhưng vì ngày nghỉ ốm không phát sinh trong thời gian đang nghỉ không hưởng lương nên 02 ngày nghỉ ốm đau vẫn được thanh toán trợ cấp ốm đau. شرح لعبه البوكر
Đối với Hồ sơ báo giảm lao động trong trường hợp này, doanh nghiệp nên ghi chú cụ thể thời gian nghỉ không hưởng lương để cơ quan bảo hiểm xã hội đối chiếu khi giải quyết chế độ ốm đau.

3. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng

– Căn cứ theo Khoản 3 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, thì NLĐ nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
– Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Khoản 6 Điều Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH, thì NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và NLĐ không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho NLĐ.
– Do đó, NLĐ nghỉ thai sản nghỉ từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH nhưng vẫn được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho người lao động.

Ví dụ 4: Tính đến tháng 3/2019 thì chị C tham gia BHXH được 2 năm, đến ngày 10/3/2019 chị C xin nghỉ thai sản. Vì trong tháng 3 này chị C nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nhiều hơn 14 ngày nên chị C không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN.
Khi báo giảm lao động, doanh nghiệp lưu ý ghi chú cụ thể thời gian nghỉ thai sản để cơ quan bảo hiểm xã hội đối chiếu và giải quyết.

QUY ĐỊNH VỀ HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Hiện nay, có rất nhiều lao động vẫn còn đang thắc mắc về chính sách hưởng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) sau khi nộp đơn xin nghỉ việc tại công ty cũ. Luật BHTN quy định thế nào? Mức đóng và nhận BHTN hiện nay bao nhiêu? Thủ tục, hồ sơ để được nhận BHTN có khó không? Bài viết này, sẽ giúp người lao động  (NLĐ) hiểu rõ hơn về BHTN.

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

BHTN là số tiền được trả cho NLĐ khi họ xin nghỉ việc, nhằm hỗ trợ NLĐ học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ BHTN. Mức trợ cấp  BHTN là chỗ dựa vật chất và tinh thần cho NLĐ khi thất nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết khó khăn cho người sử dụng lao động (NSDLĐ) và nhà nước.

NSDLĐ sẽ được trút bớt gánh nặng tài chính giải quyết chế độ cho NLĐ bị sa thải. Đặc biệt, thời buổi kinh tế khó khăn tạo nên sức ép thu hẹp nhân công lên các nhà sản xuất. Đối với ngân sách nhà nước, BHTN cũng góp phần không nhỏ nhằm giảm bớt chi phí khi nạn thất nghiệp gia tăng.

Đối tượng tham gia BHTN

Người lao động tham gia BHTN khi làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) như sau:
   – HĐLĐ không xác định thời hạn.
   – HĐLĐ xác định thời hạn.
   – HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng.
Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người giúp việc gia đình có không thuộc đối tượng tham gia BHTN.

Chú ý: Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hợp đồng lao động có hiệu lực, DN phải làm thủ tục tham gia BHTN cho NLĐ tại tổ chức BHXH.

Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp

– Chấm dứt HĐLĐ, trừ các trường hợp sau đây:
   + NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ, HĐLĐ trái pháp luật;
   + Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
– Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ (đối với các trường hợp: HĐLĐ có xác định và không xác định thời hạn).
– Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ (đối với các trường hợp: Ký HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng).
– Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm. لعب قمار على النت
– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây:
   + Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
   + Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
  + Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
   + Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
   + Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
   + NLĐ chết.

Lưu ý: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ, NLĐ nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.

Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với NLĐ thực hiện theo chế độ tiền lương do DN quyết định.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN 50 tháng với lương bình quân 6 tháng cuối cùng là 4.000.000đ
Thời gian được hưởng BHTN của ông A:
+ 36 tháng BHTN đầu tiên => được hưởng 3 tháng trợ cấp
+ 12 tháng BHTN tiếp theo => được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp
+ số tháng còn dư là 2 tháng BHTN => cộng dồn vào lần hưởng BHTN sau.
Mức hưởng trợ cấp TN hàng háng của ông A là: 4.000.000đ x 60% = 2.400.000đ

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

– Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;
– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt HĐLĐ;
– Sổ bảo hiểm xã hội.

Trường hợp NLĐ tham gia BHTN theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

Nơi hưởng BHTN

– NLĐ nhận BHTN tại cơ quan BHXH quận/huyện theo nơi đăng ký ban đầu.
– Trường hợp đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu thì NLĐ có thể chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.
– Bất cứ NLĐ hay NSDLĐ nào cũng nên biết đến những thông tin nêu trên để bảo vệ quyền lợi cho chính bản thân và DN mình.

Một số địa điểm tiếp nhận đăng ký BHTN TP. لعبة بينجو اون لاين Hồ Chí Minh
1. Văn phòng Trung tâm giới thiệu việc làm TPHCM (153 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 17, quận Bình Thạnh): phục vụ người lao động các quận 1, 3, 4, 5, 8, 10, Tân Bình, Phú Nhuận, Gò Vấp. طاولة الروليت
2. Trường Trung cấp Kinh tế kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh (500 Huỳnh Tấn Phát, phường Bình Thuận, quận 7) phục vụ người lao động quận 7, huyện Nhà Bè và Cần Giờ.
3. Trung tâm dạy nghề quận Bình Tân (637 Bà Hom, phường Bình Trị Động B, quận Bình Tân): phục vụ người lao động các quận 6, 11, Tân Phú, Bình Tân và huyện Bình Chánh.
4. Trung tâm dạy nghề Hóc Môn (146 Đỗ Văn Dậy, xã Tân Hiệp, Hóc Môn): phục vụ người lao động huyện Hóc Môn, quận 12.
5. Trường Trung cấp nghề Thủ đức (17 đường số 8, phường Linh Chiểu, Thủ Đức): phục vụ người lao động các quận 2, 9, Thủ Đức.
6. Trường Trung cấp nghề Củ Chi (đường Nguyễn Đại Năng, khu phố 1, thị trấn Củ Chi): phục vụ người lao động huyện Củ Chi.