Chuyển đến nội dung

Monday – Friday: 9:00 AM – 6:00 PM

TRẢ TRƯỚC TIỀN HÀNG, THU TIỀN NHIỀU KỲ – KẾ TOÁN HẠCH TOÁN VÀ GHI NHẬN DOANH THU THẾ NÀO?

admin 6 phút đọc

KHÁCH HÀNG TRẢ TIỀN TRƯỚC, ĐẶT CỌC MUA HÀNG: CÓ CẦN XUẤT HÓA ĐƠN?

 

Việc khách thanh toán trước có phải xuất hóa đơn hay không phụ thuộc vào việc giao dịch đó là bán hàng hóa hay cung cấp dịch vụ thì thời điểm xuất hóa đơn cũng sẽ khác nhau.

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thời điểm lập hóa đơn

1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ).

Theo đó, cần xác định rõ giao dịch là bán hàng hóa hay là cung cấp dịch vụ, cụ thể:

– Đối với bán hàng hóa:

  • Không xuất hóa đơn tại thời điểm thu tiền trước.
  • Thời điểm xuất hóa đơn: là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

– Đối với cung cấp dịch vụ:

  • Xuất hóa đơn ngay tại thời điểm thu tiền trước.
  • Thời điểm xuất hóa đơn: là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Lưu ý: nếu trả trước tiền hàng là thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ, thì không phải xuất hóa đơn.

Trường hợp một bên trong hợp đồng giao cho bên kia một khoản tiền mà các bên không xác định rõ là tiền đặt cọc hoặc tiền trả trước (tạm ứng) thì số tiền này được coi là tiền trả trước. (Điều 37 Nghị định 21/2021/NĐ-CP).

Như vậy, nếu nhận tiền đặt cọc khi bán hàng hóa thì phải xuất hóa đơn khi chuyển giao hàng hóa đó. Còn nếu nhận tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ thì không phải xuất hóa đơn.

Hướng dẫn hạch toán thu trước tiền nhiều kỳ từ hoạt động cung cấp dịch vụ tại Tài khoản 511 theo Thông tư 99?

Căn cứ theo Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Phương pháp kế toán trường hợp thu trước tiền nhiều kỳ từ hoạt động cung cấp dịch vụ cụ thể như sau:

– Khi nhận tiền của khách hàng trả trước cho nhiều kỳ, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (tổng số tiền nhận trước)

Có TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

– Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ…

– Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng không được thực hiện tiếp hoặc thời gian thực hiện ngắn hơn thời gian đã thu tiền trước (nếu có), ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (số tiền trả lại cho bên thuê về thuế GTGT của hoạt động cung cấp dịch vụ không được thực hiện) (nếu có)

Có các TK 111, 112,… (tổng số tiền trả lại).

Điều kiện ghi nhận doanh thu Tài khoản 511 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC?

Căn cứ theo Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về điều kiện doanh thu Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cụ thể như sau:

(1) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

– Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

– Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

– Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

– Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

– Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

(2) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

– Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;

– Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

– Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;

– Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.