Chuyển đến nội dung

Monday – Friday: 9:00 AM – 6:00 PM

ĐÁNH GIÁ CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ CUỐI KỲ: KẾ TOÁN CẦN LƯU Ý GÌ THEO THÔNG TƯ 99?

admin 6 phút đọc

Hướng dẫn đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ theo Thông tư 99? Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ?

Nguyên tắc áp dụng tỷ giá đối đoái khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán được quy định tại Tài khoản 413 Phần B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

Tất cả chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ đều phải được phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.

Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ phải trình bày vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số thuần giữa tổng số lãi và tổng số lỗ do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

– Trường hợp theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước các khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ trong giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng có sự khác biệt với nguyên tắc quy định tại mục này (cả về thời gian phân bổ, cách thức phân bổ chênh lệch tỷ giá,…) thì được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước. Theo đó, nếu các doanh nghiệp này được treo lại các khoản lãi/lỗ về chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ thì các khoản lãi/lỗ được treo lại này phải được tập hợp, phản ánh trên Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái và được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính khi doanh nghiệp đi vào hoạt động theo nguyên tắc:

+ Khoản lỗ tỷ giá lũy kế trong giai đoạn trước hoạt động được phân bổ trực tiếp từ Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái vào chi phí tài chính, không thực hiện kết chuyển thông qua Tài khoản 242 – Chi phí chờ phân bổ;

+ Khoản lãi tỷ giá lũy kế trong giai đoạn trước hoạt động được phân bổ trực tiếp từ Tài khoản 413 vào doanh thu hoạt động tài chính, không thực hiện kết chuyển thông qua Tài khoản 3387 – Doanh thu chờ phân bổ;

Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ.

– Đối với khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ là tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư tất cả các tài khoản tiền gửi bằng ngoại tệ theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán:

+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại tiền gửi bằng ngoại tệ, ghi:

  •      Nợ TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn
  •      Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại tiền gửi bằng ngoại tệ, ghi:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn.

– Đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không phải là tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ thì đánh giá lại theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch.

+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

  • Nợ các TK 111, 128, 228, 131, 138, 331, 341,…
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có các TK 111, 128, 228, 131, 138, 331, 341,…

– Khi trình bày khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải trình bày theo số thuần giữa tổng số lãi và tổng số lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ.

Chênh lệch tỷ giá hối đoái theo Thông tư 99 là gì?

Căn cứ theo Phần B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định như sau:

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ trong kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau.

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái chủ yếu phát sinh trong các trường hợp sau đây:

+ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ liên quan đến mua bán, trao đổi, thanh toán bằng ngoại tệ;

+ Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán;

+ Chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.

Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo Thông tư 99 gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp như sau:

Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp

1. Hệ thống Báo cáo tài chính gồm:

– Báo cáo tình hình tài chính;

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

– Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;

2. Báo cáo tài chính năm:

a) Báo cáo tài chính năm đối với doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động

liên tục, gồm:

– Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B 01- DN

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02- DN

– Báo cáo lưu chuyền tiền tệ Mẫu số B 03 – DN

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B 09- DN

Theo đó, Hệ thống Báo cáo tài chính gồm:

– Báo cáo tình hình tài chính;

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

– Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.