CÁ NHÂN CHO THUÊ NHÀ 8 TRIỆU/ THÁNG CÓ PHẢI ĐÓNG THUẾ KHÔNG?

Theo điều 1  Khoản 7 của TT 119/2014/TT-BTC quy định:

“Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế. Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này”.

Vậy cá nhân ký hợp đồng với doanh nghiệp cho thuê nhà 8 triệu đồng/  tháng có phải đóng thuế TNCN và GTGT không?

 Xin đừng vội trả lời ngay! طريقة المراهنات في كرة القدم Trước hết bạn cần đọc kỹ hợp đồng và xem xét các điều khoản trong hợp đồng đó. Tôi xin tóm tắt hợp đồng trong bảng sau:

TH1: Hợp đồng quy định giá thuê 8tr/1 tháng và ghi rõ bên cho thuê chịu thuế:Điều này có nghĩa là mỗi tháng bên cho thuê sẽ nhận được số tiền gross là 8tr đồng và dựa trên số tiền đó để tính ra số thuế để nộp. Do tổng số tiền bên cho thuê nhận được từ hoạt động là 8 x 12 tháng = 96 triệu <100 triệu, nên bên cho thuê không cần kê khai và nộp thuế. كيف تربح المال من الانترنت

TH2: Hợp đồng quy định giá thuê 8tr/1 tháng và ghi rõ bên đi thuê chịu thuế: Điều khoản này được hiểu là mỗi tháng sau khi bên đi thuê kê khai và đóng thuế, còn lại 8tr đồng sẽ chuyển cho bên cho thuê. Nghĩa là giá gross trước khi đóng thuế sẽ được tính là 8 / 0. الرهان على مباريات كرة القدم 9 = 8,9 triệu, giá gross năm sẽ bằng = 8.9 triệu x 12 tháng= 106.7 tr >100 triệu, số tiền thuê tính được vượt qua ngưỡng nên phải kê khai và nộp thuế 10% trên doanh thu.

Kết luận rằng, điều khoản trên hợp đồng cần được xem xét và thể hiện thật rõ ràng để xác định xem có cần phải kê khai và nộp thuế hay không.

Thân chào!

HÓA ĐƠN BÁN LẺ DƯỚI 200 NGHÌN CÓ ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ KHÔNG?

Khi đi mua hàng hóa, dịch vụ, bạn vẫn bắt gặp những cửa hàng không có hóa đơn hoặc không lập hóa đơn cho khách hàng nếu giá trị hàng hóa dưới 200. مواقع روليت 000 đồng.
Những chi phí này, người mua hàng vẫn mang về và yêu cầu thanh toán chi phí. bet365 arabic
Về mặt kế toán, các chi phí với hoá đơn bán lẻ dưới 200.000 đồng hoàn toàn là chi phí của doanh nghiệp. Nhưng có là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN hay không?

Khoản 1 và Điểm 2.4, Khoản 2 Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế Thu Nhập Doanh nghiệp quy định:

“1. Trừ các khoản chi quy định tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản chi sau:

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.”

“2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
– Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
– Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
– Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. سلوتس اون لاين Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”

Như vậy, căn cứ quy định trên những khoản chi có liên quan đến hoạt động SXKD, và có đủ hóa đơn chứng từ theo quy định là được tính vào chi phí được trừ, không bắt buộc phải là hóa đơn đỏ.

Thân chào các bạn!

KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CHO THUÊ TÀI SẢN

Hiện nay, hầu như các doanh nghiệp hoạt động đều tiến hành thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh, mà phần lớn đều thuê nhà của cá nhân. Một vấn đề đặt ra là, cá nhân này có cần kê khai và nộp thuế hay không? Nếu có thì cá nhân cần phải nộp những loại thuế gì? Thời hạn nộp ra sao?

1. Tổng số tiền thuê nhà <100 triệu / năm:

a. Lệ phí môn bài:

Theo Điều 3 Nghị định 136/2016/NĐ-CP:

“Điều 3. Miễn lệ phí môn bài
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.”

b. Thuế GTGT & TNCN:

Theo điều 1  Khoản 7 của TT 119/2014/TT-BTC quy định:

“Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế. Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này”.

c. Điều kiện để đưa vào chi phí được trừ:

Căn cứ vào điểm 2.4 khoản 2 điều 6 của TT 78/2014/TT-BCT quy định về các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
….
– Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. كيف تربح في الروليت
Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”

=> Như vậy, cần những chứng từ sau để đưa chi phí thuê nhà vào chi phí được trừ:

– Hợp đồng thuê nhà, phụ lục hợp đồng (nếu có)

– Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà.

– Bảng kê 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC).

2. Tổng số tiền thuê nhà từ 100 triệu / năm trở lên:

a. Lệ phí môn bài:

Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 136/2016/NĐ-CP:

“2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;
b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;
c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm”

– Nếu phát sinh trong thời gian cuối năm (tức là phát sinh từ ngày 1/7) thì nộp 50% mức lệ phí cả năm.

b. Thuế GTGT & TNCN:

Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC:

“…2. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
a) Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định như sau:
a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.
a.2) Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.
a.3) Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu
– Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%
– Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%
c) Xác định số thuế phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp       = Doanh thu tính thuế GTGT         x          Tỷ lệ thuế GTGT 5%
Số thuế TNCN phải nộp       = Doanh thu tính thuế TNCN         x          Tỷ lệ thuế TNCN 5%…”

2. Nghĩa vụ nộp thuế:

Căn cứ theo Công văn 2994/TCT-TNCN ngày 24/7/2015 của Tổng cục thuế:

“…2. Đối với cá nhân cho thuê tài sản
– Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế, hoặc
– Bên thuê tài sản khai và nộp thuế thay nếu trong hợp đồng có thoả thuận bên thuê là người nộp thuế…”

Như vậy trong hợp đồng thuê nhà nên quy định rõ:

– Giá thuê đã bao gồm các khoản thuế phát sinh từ việc cho thuê tài sản hay chưa?

– Ai là người có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế liên quan đến việc thuê và cho thuê tài sản? مال مجاني

3. Hồ sơ nộp thuế:

– Hợp đồng thuê nhà

– Giấy chứng minh photo có công chứng của cá nhân cho thuê nhà.

– Tờ khai lệ phí môn bài theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP. تعلم اسرار الروليت

– Tờ khai thuế cho thuê tài sản Mẫu 01/TTS (Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính).

– Phụ lục theo mẫu 01-1/BK-TTS (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);

4. Điều kiện để đưa vào chi phí được trừ:

– Hợp đồng thuê nhà, phụ lục hợp đồng (nếu có)

– Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà.

– Chứng từ nộp thuế thay cho chủ nhà và hồ sơ nộp thuế.

Thân chào các bạn!

BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

Ngày 15/10/2018, Chính phủ ban hành Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt NamHiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2018.

1. Đối tượng tham gia:
– NLĐ là công dân nước ngoài làm việc tại VN
– Có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của VN cấp.
– Có HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với NSDLĐ tại Việt Nam.

2. Mức đóng, mức tiền lương tháng đóng
– NSDLĐ hàng tháng đóng trên quỹ tiền lương tháng đóng BHXH của NLĐ như sau:
+ Từ 01/12/2018, Quỹ ốm đau và thai sản (3%)
+ Từ 01/12/2018, Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (0,5%)
+ Từ 01/01/2022, Quỹ hưu trí và tử tuất (14%).
– NLĐ từ 01/01/2022, đóng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất. تعلم كيف تلعب الروليت
– Tiền lương tháng đóng BHXH được quy định là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.
– Trường hợp tiền lương tháng cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng BHXH bằng 20 lần mức lương cơ sở. مواقع رهان
– Đối với NLĐ giao kết HĐLĐ nhiều người sử dụng lao động:
+ NLĐ và NSDLĐ chỉ đóng BHXH đối với HĐLĐ giao kết đầu tiên.
+ Riêng NSDLĐ phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng HĐLĐ đã giao kết.

3. Chế độ BHXH:
NLĐ là người nước ngoài thuộc đối tượng tham gia BHXH thực hiện các chế độ BHXH bắt buộc:
+ Ốm đau;
+ Thai sản;
+ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
+ Hưu trí và tử tuất.

4. Chế độ BHXH một lần:
– NLĐ có quyền được hưởng BHXH một lần mà không cần điều kiện sau 1 năm không tham gia BHXH kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ.
– NLĐ là người nước ngoài đang hưởng lương lưu
– Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng khi không tiếp tục cư trú tại Việt Nam có thể ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp BHXH. Người lao động được hưởng trợ cấp một lần nếu có nguyện vọng. موقع مراهنات المباريات

MIỄN THỦ TỤC GỬI THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG, ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

Ngày 13/9/2018, Chính phủ ban hành Nghị định 121/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều trong nghị định số 49/2013/NĐ-CP liên quan đến chi tiết thi hành Bộ luật lao động về tiền lương

Theo đó, kể từ ngày 01/11/2018, doanh nghiệp sử dụng dưới 10 lao động được miễn thủ tục gửi thang lương, bảng lương, định mức lao động cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Đây được xem là nỗ lực quan trọng để tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ phát triển, bỏ bớt các thủ tục rườm rà không cần thiết, gây tốn kém chi phí cho doanh nghiệp.

Theo đó, Doanh nghiệp dưới 10 lao động được hưởng những ưu tiên:

  • Được miễn thủ tục gửi thang lương, bảng lương, định mức lao động [Nghị định 121/2018/NĐ-CP]
  • Không phải đăng ký nội quy lao động [Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH]
  • Không cần tổ chức hội nghị người lao động [Nghị Định 60/2013/NĐ-CP]
  • Được áp dụng thủ tục về thuế và kế toán đơn giản [Thông tư 133/2016/TT-BTC]

Thân chào!