CHI PHÍ MUA HÀNG THANH TOÁN BẰNG TÀI KHOẢN CÁ NHÂN

Thanh toán tiền mua hàng qua tài khoản cá nhân thì có được xem là chi phí hợp lý hay không? Đây là câu hỏi mà hầu như kế toán nào cũng thường gặp phải. مراهنات كرة القدم اليوم Liệu muốn chi phí trở thành chi phí hợp lý thì cần những điều kiện là gì, được dựa trên quy định cụ thể nào để ra điều lệ trên?

Thanh toán bằng tài khoản cá nhân có được khấu trừ thuế?
– Chi phí mua hàng thanh toán qua tài khoản cá nhân được khấu trừ thuế GTGT và đưa vào chi phí hợp lý.
– Điều kiện để khấu trừ thuế GTGT và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN được căn cứ theo điều 15 của Thông tư 219/2013/TT – BTC Hướng dẫn thi hành luật Thuế GTGT.

“…Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này
3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và các hình thức thanh toán khác theo quy định…”

=> Theo hướng dẫn tại thông tư này, để đủ điều kiện khấu trừ thuế thì:
– Đối với hóa đơn trên 20 triệu bạn cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
– Việc thanh toán cần phải thông qua tài khoản mà đã được thông báo với cơ quan thuế.

Hồ sơ để được khấu trừ thuế GTGT và được trừ khi tính thuế TNDN:
– Hình thức thanh toán này phải được quy định cụ thể tại Quy chế quản lý tài chính của DN, hoặc Quyết định về việc ủy quyền của DN cho cá nhân.
– Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên và mã số thuế của DN. العاب المال
– Chứng từ chuyển tiền từ tài khoản thẻ tín dụng cá nhân cho người bán và chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp cho cá nhân.
– Hồ sơ liên quan đến việc ủy quyền của DN cho cá nhân thanh toán với người bán và thanh toán lại với DN.

Doanh nghiệp có trách nhiệm lập và theo dõi danh sách các tài khoản thẻ tín dụng cá nhân của người lao động được ủy quyền để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ để giải trình cho cơ quan thuế khi cần.

Ta có thể tham khảo chi tiết tại một số công văn dưới đây:
1. Theo Công văn 3977/TCT-DNL ngày 5/9/2017 của Tổng cục thuế:

“…Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Tập đoàn VNPT và các đơn vị thành viên của Tập đoàn ủy quyền cho cá nhân là người lao động của Doanh nghiệp sử dụng thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng mang tên cá nhân để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho người bán sau đó về thanh toán lại với Doanh nghiệp nếu có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp gồm:
– Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên Doanh nghiệp;
– Hồ sơ liên quan đến việc ủy quyền của doanh nghiệp cho cá nhân thanh toán với người bán và thanh toán lại với Doanh nghiệp;
– Chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của Doanh nghiệp cho cá nhân và chứng từ chuyển tiền từ thẻ của cá nhân cho người bán.
=> thì Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN…”

2. Theo Công văn 5465/TCT-KK ngày 25/11/2016 của Tổng cục thuế:

“…Căn cứ các hướng dẫn nêu trên và để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Trường hợp Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam và Công ty Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên (sau đây gọi là “Công ty”) ủy quyền cho cá nhân là người lao động của Công ty sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho người bán, sau đó Công ty sẽ thanh toán cho cá nhân thông qua hình thức chuyển khoản ngân hàng từ tài khoản của Công ty đã đăng ký với cơ quan thuế vào tài khoản của cá nhân. Nếu hình thức thanh toán này được quy định cụ thể tại quy chế quản lý tài chính của Công ty hoặc Quyết định về việc ủy quyền của Công ty cho cá nhân; đồng thời các khoản chi nêu trên có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gồm: hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên và mã số thuế của Công ty; hồ sơ liên quan đến việc ủy quyền của doanh nghiệp cho cá nhân thanh toán với người bán và thanh toán lại với doanh nghiệp; chứng từ chuyển tiền từ tài khoản thẻ tín dụng của cá nhân cho người bán, chứng từ chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của Công ty cho cá nhân thì hình thức thanh toán trên được coi là đáp ứng đủ điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, làm căn cứ để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và được tính, vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Công ty có trách nhiệm lập và theo dõi danh sách các tài khoản thẻ tín dụng cá nhân của người lao động được ủy quyền để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ theo hình thức nói trên và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi cần…”

3. Theo Công văn 5249/TCT-TNCN ngày 15/11/2017 của Tổng cục thuế

“…Căn cứ hướng dẫn nêu trên và trình bày của Cục Thuế TP. Hà Nội trường hợp Công ty TNHH kiểm toán HSK Việt Nam (Công ty) có hỗ trợ tiền học phí cho các nhân viên của mình phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của nhân viên theo kế hoạch của Công ty các chương trình Kế toán/Kiểm toán quốc tế ACCA và chủ động trả tiền trước từ tài khoản ngân hàng của cá nhân. Công ty sẽ hoàn trả tiền học phí bằng cách chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của nhân viên, chứng từ chứng minh là các hóa đơn do tổ chức ACCA phát hành cho Công ty thì khoản hỗ trợ học phí này được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN của nhân viên này…”

4. Theo Công văn 24622/CT-TTHT ngày 27/4/2017 của Cục Thuế TP. Hà Nội:

“…Căn cứ các quy định trên, trường hợp Ngân hàng ủy quyền cho cá nhân là người lao động của Ngân hàng sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho người bán sau đó Ngân hàng sẽ thanh toán cho cá nhân thông qua hình thức chuyển khoản ngân hàng từ tài khoản của Ngân hàng đã đăng ký với cơ quan thuế vào tài khoản của cá nhân. Nếu hình thức thanh toán này được quy định cụ thể tại quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng hoặc quyết định về việc ủy quyền của Ngân hàng cho cá nhân; đồng thời các khoản chi nêu trên có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng, gồm: hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên và mã số thuế của Ngân hàng; hồ sơ liên quan đến việc ủy quyền của Ngân hàng cho cá nhân thanh toán với người bán và thanh toán lại với Ngân hàng; chứng từ chuyển tiền từ tài khoản thẻ tín dụng của cá nhân cho người bán, chứng từ chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của Ngân hàng cho cá nhân thì hình thức thanh toán trên được coi là đáp ứng đủ điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, làm căn cứ để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Ngân hàng có trách nhiệm lập và theo dõi danh sách các tài khoản thẻ tín dụng cá nhân của người lao động được ủy quyền để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ theo hình thức nói trên và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi cần…”

5. Theo Công văn số 8968/CT-TTHT ngày 15/9/2017 của Cục Thuế TP. موقع 1xbet HCM

“…Trường hợp của Công ty theo trình bày, thường xuyên xuất nhập khẩu hàng hóa tại cảng Cát Lái, có phát sinh khoản phí nâng hạ container tại cảng chi trả cho Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn. Các cá nhân thuộc đơn vị vận tải được Công ty thuê thực hiện thanh toán chuyển khoản bằng thẻ ATM vào tài khoản của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, sau đó Công ty trả lại bằng tiền mặt thì không đáp ứng điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản phí nâng hạ container có giá trị thanh toán trên hóa đơn từ 20 triệu đồng/lần trở lên (kể cả các hóa đơn có giá trị thanh toán dưới 01 triệu/lần nhưng tổng giá trị thanh toán trong ngày từ 20 triệu trở lên)…”

6. Công văn Công văn 3303/CT-TTHT ngày 22/1/2018 của Cục thuế TP. Hà Nội

“…Trường hợp Công ty ủy quyền cho cá nhân là người lao động của Công ty sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho người bán sau đó Công ty thanh toán cho cá nhân thông qua hình thức chuyển khoản ngân hàng từ tài khoản của Công ty đã đăng ký với cơ quan thuế vào tài khoản của cá nhân. Nếu hình thức thanh toán này được quy định cụ thể tại quy chế quản lý tài chính của Công ty và Quyết định về việc ủy quyền của Công ty cho cá nhân; đồng thời các khoản chi nêu trên có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thì hình thức thanh toán trên được coi là đáp ứng đủ điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, làm căn cứ để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Công ty có trách nhiệm lập và theo dõi danh sách các tài khoản thẻ tín dụng cá nhân của người lao động được ủy quyền để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ theo hình thức nói trên và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi cần.
Công ty được khấu trừ số thuế GTGT nộp hộ nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC. Công ty tổng hợp số thuế GTGT nộp hộ nhà thầu nước ngoài được khấu trừ vào chỉ tiêu [24] trên tờ khai GTGT mẫu 01/GTGT.
Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN thì khoản thuế TNDN Công ty nộp hộ nhà thầu nước ngoài được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC…”

XỬ PHẠT XUẤT HÓA ĐƠN SAI THỜI ĐIỂM BÁN HÀNG DỊCH VỤ

Việc xuất hóa đơn sai thời điểm là lỗi mà rất nhiều kế toán mắc phải và việc đi kèm với nó là mức phạt cho hành vi xuất sai thời điểm. Đại lý thuế Q.P.T xin chia sẻ mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm như sau:

1. Mức phạt đối với hóa đơn GTGT, dịch vụ xuất sai thời điểm

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 11 của Thông tư 10/2014/TT-BTC về hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn thì:

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm, cụ thể:

– Phạt cảnh cáo nếu việc lập hóa đơn không đúng thời điểm không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ. Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung hình phạt. العاب قمار حقيقي

Ví dụ: Công ty C giao hàng cho khách hàng vào ngày 01/3/2014 (căn cứ vào phiếu xuất kho của Công ty C), nhưng đến ngày 03/3/2014 Công ty C mới lập hóa đơn để giao cho khách hàng. سباق حصان Việc lập hóa đơn như trên là không đúng thời điểm nhưng Công ty C đã kê khai, nộp thuế trong kỳ tính thuế của tháng 3/2014 nên Công ty C bị xử phạt ở mức 4.000.000 đồng (do không có tình tiết giảm nhẹ).

– Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi khác lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định. روليت مجاني

Hướng dẫn cách lập hoá đơn đối với một số trường hợp 

2. Thời điểm xuất hóa đơn GTGT, dịch vụ

Hoạt động

Thời điểm xuất hóa đơn

Bán hàng

Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Cung ứng dịch vụ

– Là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
– Nếu doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

Cung cấp điện sinh hoạt, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình

– Ngày lập hóa đơn GTGT thực hiện chậm nhất không quá 07 ngày kế tiếp, kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình.
– Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình với người mua.

Xây dựng, lắp đặt

– Là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
– Lưu ý:
+ Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
+ Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

Cung cấp xăng dầu

Trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh; cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, ngày lập hóa đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên kèm bảng kê hoặc chứng từ khác có xác nhận của hai bên, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.
– Ngày lập hóa đơn đối với việc bán dầu thô, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến và một số trường hợp đặc thù thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

LỆ PHÍ MÔN BÀI

Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài Thời hạn nộp lệ phí môn bài
DN hoạt động
trước năm 2019
Không phải làm tờ khai lệ phí môn bài
Bao gồm cả trường hợp có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì cũng không cần nộp lại hồ sơ khai lệ phí môn bài vì hiện nay đã có cơ chế trao đổi thông tin giữa cơ quan ĐKKD và cơ quan Thuế. (Công văn 1279/TCT-CS)
Hạn nộp: 30/01/2019
DN mới thành lập
(từ ngày 1/1/2019)

– Đối với DN mới thành lập chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu SX-KD.
– Đối với DN mới thành lập nhưng chưa hoạt động thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận ĐKKD, đăng ký thuế hoặc ĐKDN.

Thời hạn nộp tiền lệ phí môn bài chính là thời hạn nộp tờ khai

Nhắc đến những loại thuế doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước không thể không nhắc đến lệ phí môn bài. Vậy lệ phí môn bài là gì? Các mức lệ phí môn bài phải nộp được quy định như thế nào? العاب ربح المال من الانترنت Tại sao phải nộp? Và thời hạn nộp lệ phí môn bài? Hãy cùng chúng tôi đi tìm câu trả lời ngay trong bài viết ngày hôm nay. قوانين الروليت

Lệ phí môn bài?
– Lệ phí môn bài là một sắc thuế trực thu, thường định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh của các DN và HKD..
– Hiểu một cách đơn giản: Lệ phí môn bài là loại thuế bắt buộc mà các DN, HKD phải nộp hằng năm. Mức lệ phí môn bài được thu theo bậc, căn cứ để xác định mức đóng dựa vào vốn điều lệ/ vốn đầu tư đã đăng ký hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước.

Mức đóng lệ phí môn bài?
Căn cứ tại Thông tư 302/2017/TT-BTC Quy định mức lệ phí môn bài doanh nghiệp phải nộp cho năm 2019:
a. Đối với DN, tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:
– DN được thành lập từ năm 2018 trở về trước; trong khoảng thời gian 6 tháng đầu năm 2019 mức thuế phải nộp:

 Căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận ĐKKD
(Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)
Mức tiền lệ phí môn bài phải đóng Tiểu mục nộp tiền
Trên 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng/năm 2862
Từ 10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000 đồng/năm 2863
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 1.000.000 đồng/năm 2864

– DN được thành lập vào khoảng thời gian 6 tháng cuối năm 2019 thì mức đóng sẽ được giảm một nửa.
– Lưu ý:
   + DN nếu có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư, để xác định mức thu lệ phí môn bài thì căn cứ vào vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
   + Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận ĐKKD hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
   + DN tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh. Nếu tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm. ربح المال من الالعاب

b. Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:
– Cá nhân, HKD được thành lập từ năm 2018 trở về trước; trong khoảng thời gian 6 tháng đầu năm 2019 mức thuế phải nộp:

Mức doanh thu Mức tiền lệ phí môn bài phải đóng Tiểu mục nộp tiền
Trên 500 triệu đồng/năm 1.000.000 đồng/năm 2862
Trên 300 đến 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm 2863
Trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm 2864

Cá nhân, HKD được thành lập vào khoảng thời gian 6 tháng cuối năm 2019 thì mức đóng sẽ được giảm một nửa.
– Lưu ý:
   +Doanh thu để xác định mức lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được căn cứ theo tổng doanh thu tính thuế TNCN theo quy định của pháp luật.
   + Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có thay đổi về doanh thu thì căn cứ vào doanh thu tính thuế TNCN của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
   + Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra kinh doanh trong năm thì mức doanh thu của năm tính thuế theo quy định làm cơ sở để xác định mức lệ phí phải nộp.

Đối tượng phải nộp lệ phí môn bài?
Căn cứ tại điều 2 của Nghị định 139/2016/NĐ-CP các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bắt buộc phải nộp lệ phí bao gồm:
– Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
– Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
– Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
– Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
– Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh;
– Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức trên;
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Đối tượng được miễn lệ phí môn bài?
Căn cứ tại điều 3 của Thông tư 302/2016/TT-BTC Quy định các trường hợp được miễn lệ phí môn bài:
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống;
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối;
-Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá;
– Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử);
– Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp;
– Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi.

Xử phạt chậm nộp lệ phí môn bài?
Việc xử phạt chậm nộp lệ phí môn bài được quy định tại Thông tư 166/2013 và Thông tư 130/2016 của Bộ Tài chính, mức phạt cụ thể như sau:

Thời gian chậm nộp Mức phạt
1 – 5 ngày Phạt cảnh cáo 
(phải có tình tiết giảm nhẹ)
1 – 10 ngày 400.000đ – 1.000.000đ
10 – 20 ngày 800.000đ – 2.000.000đ
20 – 30 ngày 1.200.000đ – 3.000.000đ
30 – 40 ngày 1.600.000đ – 4.000.000đ
40 – 90 ngày 2.000.000đ – 5.000.000đ

Lưu ý: Trường hợp thời gian chậm nộp nhiều hơn so với thời gian quy định trên thì mức phạt sẽ được tính như sau:
Số tiền chậm nộp = Mức lệ phí môn bài x 0.03% nhân số ngày chậm nộp

Chúc các bạn thành công!


Với những thông tin trên chúng tôi tin bạn đã hiểu rõ các quy định về lệ phí môn bài để có thể tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Bạn đang cần một đơn vị độc lập về dịch vụ kế toán có kinh nghiệm có thể giúp bạn kiểm tra, soát xét lại chứng từ kế toán vào cuối năm 2018 và đầu năm 2019, thì có thể tham khảo ở đây:
DỊCH VỤ KẾ TOÁN – BÁO CÁO THUẾ


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms.Yến: 037 3700 906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

KHÔNG QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN CÓ BỊ PHẠT KHÔNG?

Khi tìm hiểu về quyết toán thuế TNCN, câu hỏi thường được đặt ra: “Không quyết toán thuế thu nhập cá nhân có làm sao không?” Doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trả thu nhập phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân có phát sinh thu nhập tại nhiều nơi cũng phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Vậy nếu tổ chức và cá nhân không quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì có ảnh hưởng gì không? Nếu có thì mức phạt như thế nào? Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu nội dung này nhé:

♠ Căn cứ theo Khoản 1 và khoản 3 Điều 21 của Thông tư 92/2015/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1,2 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

“Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
….
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo

♠ Căn cứ theo khoản c và khoản d Điều 26 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:

  • Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị và thực tế đang làm việc ở đơn vị tại thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

>> Như vậy, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc các trường hợp nêu trên phải tự đi quyết toán thuế TNCN. ربح المال عن طريق اللعب

♠ Theo quy định của Luật Thuế TNCN và Luật Quản lý thuế, thì người nộp thuế thuộc diện phải quyết toán thuế TNCN có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

1. Trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập khai quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân thuộc diện chịu thuế TNCN: 

Nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm hoặc nộp chậm hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì sẽ bị phạt theo quy định tại Điều 9, Thông tư 166/2013/TT-BTC như sau:
   + Doanh nghiệp không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp thì phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2. موقع 365 000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng.
   + Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần đầu hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ.
   + Phạt tiền 1,5 lần tính trên số thuế trốn khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần đầu, có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ hai, có một tình tiết giảm nhẹ.
   + Phạt tiền 2 lần tính trên số thuế trốn khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần thứ hai mà không có tình tiết giảm nhẹ hoặc vi phạm lần thứ ba và có một tình tiết giảm nhẹ.
   + Phạt tiền 2,5 lần tính trên số thuế trốn khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần thứ hai mà có một tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ ba mà không có tình tiết giảm nhẹ.
   + Phạt tiền 3 lần tính trên số tiền thuế trốn khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên hoặc vi phạm lần thứ ba có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm từ lần thứ tư trở đi.

2. Trường hợp cá nhân tự kê khai quyết toán thuế: 

Theo Công văn số 801/TCT- TNCN của Tổng cục Thuế thì cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo. Nếu cá nhân không thực hiện quyết toán thuế thì:
   + Đối với cá nhân phát sinh thuế phải nộp mà không nộp hồ sơ quyết toán thuế thì mức phạt sẽ được quy định bẳng ½ mức phạt của tổ chức.
   + Đối với cá nhân có số thuế nộp thừa nếu không nộp hồ sơ quyết toán thuế thì không được hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau.
   + Đối với cá nhân muốn hoàn thuế mà chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN thì không áp dụng phạt vi phạm hành chính đối với khai thuế quá thời hạn. قوانين لعبة بوكر


Hy vọng là thông qua bài viết này, các bạn thấy được tác hại của việc không quyết toán thuế TNCN và sẽ quyết toán đầy đủ và đúng thời hạn, tránh bị phạt tiền một cách không cần thiết.
Bạn muốn rút ngắn thời gian, chi phí và muốn được tư vấn sâu hơn vê thủ tục quyết toán thuế TNCN thì có thể tham khảo ở đây:
DỊCH VỤ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms.Yến: 037 3700 906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

Ý NGHĨA CỦA NHỮNG KÝ HIỆU HOÁ ĐƠN

1. Ký hiệu mẫu số hoá đơn (Mẫu hoá đơn):

01 GTKT 3 / 001
6 ký tự đầu số liên thứ tự mẫu

– Ký hiệu mẫu số hoá đơn có 11 ký tự
   + 2 ký tự đầu thể hiện loại hoá đơn
   + Tối đa 4 ký tự tiếp theo thể hiện tên hoá đơn
   + 01 ký tự tiếp theo thể hiện số liên của hóa đơn
   + 01 ký tự tiếp theo là “/” để phân biệt số liên với số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn.
   + 03 ký tự tiếp theo là số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn. مراهنات اون لاين

– Ký hiệu 6 ký tự đầu của mẫu hóa đơn:
   + Hóa đơn giá trị gia tăng – 01GTKT
   + Hóa đơn bán hàng – 02GTTT
   + Hóa đơn bán hàng (dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan) – 07KPTQ
   + Các chứng từ được quản lý như hóa đơn:
        Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển hàng hóa nội bộ – 03XKNB
        Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý – 04HGDL

– Số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn thay đổi khi có một trong các tiêu chí trên mẫu hóa đơn đã thông báo phát hành thay đổi như: một trong các nội dung bắt buộc; kích thước của hóa đơn; nhu cầu sử dụng hóa đơn đến từng bộ phận sử dụng nhằm phục vụ công tác quản lý…

– Đối với tem, vé, thẻ:
   + Bắt buộc ghi 3 ký tự đầu để phân biệt tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa đơn bán hàng.
   + Các thông tin còn lại do tổ chức, cá nhân tự quy định nhưng không vượt quá 11 ký tự.

Ví dụ: Ký hiệu 01GTKT2/001 được hiểu là: Mẫu thứ nhất của loại hóa đơn giá trị gia tăng 2 liên.

Hướng dẫn cách lập một số tiêu thức trên hoá đơn điện tử 

2. Ký hiệu hoá đơn:

HP

/ 18 P
Ký tự phân biệt Năm phát hành

Hình thức hóa đơn

Ký hiệu hoá đơn có 6 ký tự đối với hoá đơn của các tổ chức, cá nhân tự in và đặt in và 8 ký tự đối với hoá đơn do Cục Thuế phát hành.

– 2 ký tự đầu để phân biệt các ký hiệu hóa đơn: Ký tự phân biệt là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y;

– 3 ký tự cuối cùng thể hiện năm thông báo phát hành hoá đơn và hình thức hoá đơn:
   + Năm thông báo phát hành hoá đơn được thể hiện bằng hai số cuối của năm thông báo phát hành;
   + Ký hiệu của hình thức hoá đơn: sử dụng 3 ký hiệu:
         E: Hoá đơn điện tử,
         T: Hoá đơn tự in,
         P: Hoá đơn đặt in.

– Giữa hai phần được phân cách bằng dấu gạch chéo (/). استراتيجية روليت

Ví dụ:
AA/11E: trong đó AA: là ký hiệu hóa đơn; 11: hóa đơn phát hành năm 2011; E: là ký hiệu hóa đơn điện tử;
AB/12T: trong đó AB: là ký hiệu hóa đơn; 12: hóa đơn phát hành năm 2012; T: là ký hiệu hóa đơn tự in;
AA/13P: trong đó AA: là ký hiệu hóa đơn; 13: hóa đơn phát hành năm 2013; P: là ký hiệu hóa đơn đặt in.

– Để phân biệt hoá đơn đặt in của các Cục Thuế và hoá đơn của các tổ chức, cá nhân, hoá đơn do Cục Thuế in, phát hành thêm 02 ký tự đầu ký hiệu (gọi là mã hoá đơn do Cục Thuế in, phát hành). اربح المال

Ví dụ: Hoá đơn do Cục thuế Hà Nội in, phát hành có ký hiệu như sau:
01AA/11P thể hiện Hoá đơn có ký hiệu do Cục Thuế Hà Nội đặt in, phát hành năm 2011;
03AB/12P thể hiện Hoá đơn có ký hiệu do Cục Thuế TP HCM đặt in, phát hành năm 2012.

Chúc các bạn làm tốt công việc kế toán!

ĐI LÀM TRƯỚC KHI HẾT THỜI GIAN NGHỈ THAI SẢN, LAO ĐỘNG NỮ ĐƯỢC GÌ?

♠ Căn cứ vào Điều 157 của Bộ Luật Lao động 2012, Quy định thời gian nghỉ thai sản:

“ Điều 157. Nghỉ thai sản
1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng. لعب قمار على النت
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. لعبة سلوتس
Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng. البينجو
…..
4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng.
Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.”

♠ Căn cứ vào Điều 12 và Điều 40 của Luật Bảo hiểm Xã hội, Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con khi có đầy đủ các điều kiện:

“Điều 40. Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con
1. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng;
b) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

♠ Căn cứ vào Điểm c khoản 2 Điều 12 của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, nói rõ mức hưởng chế độ thai sản:

“Điều 12. Mức hưởng chế độ thai sản
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật bảo hiểm xã hội được hướng dẫn như sau:
…..
c) Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, kể từ thời điểm đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con thì lao động nữ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật bảo hiểm xã hội nhưng người lao động và người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.”

»» Như vậy, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con cần chú ý:

Điều kiện để lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản :
    – Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng
   – Có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động.
    – Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý;
Quyền lợi của lao động nữ khi đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản:
   – Tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả;
   – Vẫn được hưởng trợ cấp thai sản cho đến khi hết thời hạn theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Nghĩa vụ lao động nữ khi đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản: phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho thời gian đi làm sớm.

Chúc các bạn thành công!


Trên đây là những giải đáp thắc mắc lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con thì sẽ được gì?
Bạn đang cần một đơn vị độc lập về dịch vụ lao động – bảo hiểm có kinh nghiệm có thể giúp bạn tư vấn và hỗ trợ cho bạn, thì có thể tham khảo ở đây: 
DỊCH VỤ LAO ĐỘNG – BẢO HIỂM


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms.Yến: 037 3700 906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

MUA HÀNG KHÔNG CÓ HOÁ ĐƠN CỦA CÁ NHÂN KHÔNG KINH DOANH

1. Doanh nghiệp mua hàng cá nhân không có hoá đơn:

♠ Căn cứ vào khoản 2.4 điều 6 của Thông tư 78/2014/TT-BTC, doanh nghiệp mua hàng không xuất hoá đơn trong các trường hợp sau:
   – Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
   – Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
   – Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
   – Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
   – Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
   – Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh < 100 triệu đồng/năm.

2. Cách hợp thức hóa khoản chi không có hóa đơn, chứng từ khi mua hàng cá nhân:

♠ Căn cứ vào khoản 2.4 điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC, hướng dẫn về thuế TNDN quy định về vấn đề này như sau:

” 2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
– Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
– Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
– Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. مراهنات كرة القدم Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. لعبة poker Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. العاب كازينو مجانية Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”

»» Như vậy, để đưa chi phí mua hàng không có hóa đơn vào chi phí hợp lý thì cần làm đúng theo hướng dẫn sau đây:
1. Nếu mua hàng, dịch vụ của của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT 100.000.000 đồng/năm thì cần:
    – Hợp đồng mua bán;
    – Chứng từ thanh toán
    – Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ;
    – Bảng kê mua hàng không có hóa đơn Mẫu 01/TNDN.

2. Nếu mua hàng, dịch vụ của của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu trên 100.000.000 đồng/năm thì cần:
    – Hợp đồng mua bán;
    – Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ;
    – Hóa đơn bán hàng;
    – Chứng từ thanh toán;
Yêu cầu: Cá nhân, hộ kinh doanh lên Cơ quan thuế để mua hóa đơn bán hàng viết cho doanh nghiệp (Cụ thể, cá nhân, hộ kinh doanh sẽ phải nộp lệ phí môn bài, giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân sau đó cơ quan thuế sẽ cấp hóa đơn bán hàng).

3. Hạch toán mua hàng hóa của cá nhân, hộ gia đình không có hóa đơn:
– Khi mua hàng của cá nhân:
      Nợ TK 152,155,156
          Có TK 1111, 331
– Doanh nghiệp xuất để dùng sản xuất:
     Nợ TK 621
          Có TK 152,155,156
– Trường hợp mua hàng về dùng trực tiếp không qua lưu kho:
    Nợ TK 621
         Có TK 1111, 331

Tải Mẫu 01/TNDN – Bảng kê mua hàng không có hóa đơn về tại đây nhé!

Chúc các bạn thành công!


Trên đây là những quy định, lưu ý khi doanh nghiệp mua hàng không có hóa đơn của cá nhân không kinh doanh
Bạn đang cần một đơn vị độc lập về dịch vụ kế toán có kinh nghiệm có thể giúp bạn kiểm tra, soát xét lại chứng từ kế toán vào cuối năm 2018 và đầu năm 2019, thì có thể tham khảo ở đây: 
DỊCH VỤ KẾ TOÁN – BÁO CÁO THUẾ


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms.Yến: 037 3700 906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

GIẢM TRỪ GIA CẢNH NGƯỜI PHỤ THUỘC KHI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN

Căn cứ vào Điểm d, Khoản 1, Điều 9, Thông tư 111/2013/TT-BTC thì người phụ thuộc bao gồm các đối tượng sau:
Người phụ thuộc là con : Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng của người nộp thuế.
   + Đối với con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
   + Đối với con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
   + Con đang theo học các bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề.
   + Con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12).
Người phụ thuộc là Vợ hoặc chồng của người nộp thuế
Người phụ thuộc là Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế.
Người phụ thuộc là Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng
   + Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
   + Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
   + Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột. العاب مربحة على النت
   + Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Các đối tượng trên là người phụ thuộc của người nộp thuế khi đáp ứng các điều kiện:
   + Ngoài độ tuổi lao động,
   + Trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động
   + Các đối tượng trên đều không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
♠ Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC tại Điều 9, Khoản 1, Điểm c.2 Quy định giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như sau:

“  c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó. كيف تربح المال من الالعاب
c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế. ”

♠ Căn cứ theo quy định trên thì có một số điểm lưu ý sau:
– Người nộp thuế được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế. Người nộp thuế chưa có mã số thuế thì không được giảm trừ cho người phụ thuộc.
– Trong năm tính thuế nếu người phụ thuộc đã đăng ký giảm trừ gia cảnh thì được giảm trừ gia cảnh kể từ khi đăng ký.
– Nếu người phụ thuộc chưa đăng ký giảm trừ gia cảnh trong năm tính thuế thì khi quyết toán thuế, được giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng đăng ký nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh.
Thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh như sau:
+ Đối với người phụ thuộc là con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh là trước khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế TNCN.
+ Đối với người phụ thuộc là các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng như anh ruột, chị ruột, em ruột, ông nội, bà nội… thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế.
– Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Nếu nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

Chúc các bạn thành công!


Trên đây là những điều cần lưu ý khi quyết toán thuế giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc vào cuối năm 2018. موقع رهان كرة القدم
Bạn đang cần một đơn vị độc lập về dịch vụ kế toán có kinh nghiệm có thể giúp bạn kiểm tra, soát xét lại chứng từ kế toán vào cuối năm 2018 và đầu năm 2019, thì có thể tham khảo ở đây: 
DỊCH VỤ KẾ TOÁN – BÁO CÁO THUẾ


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1. Thông báo tạm ngừng kinh doanh
– DN được tạm ngừng kinh doanh nhưng vẫn phải thông báo cho cơ quan quản lý kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh.
– Thời hạn nộp thông báo chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
                                                                               (Khoản 1, điều 200 của Luật doanh nghiệp 2014)
– Người nộp thuế phải thông báo với cơ quan ĐKKD nơi người nộp thuế đã đăng ký về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại.
– Cơ quan ĐKKD có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo của người nộp thuế.
– Cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan ĐKKD về nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước của người nộp thuế chậm nhất không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ cơ quan ĐKKD.
                                                                                (Điều 14 của Thông tư 151/2014/TT-BTC)

2. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế
– DN chỉ nộp hồ sơ đến phòng đăng ký kinh doanh.
– Sau khi nộp hồ sơ được chấp thuận, DN phải thực hiện các nghĩa vụ nộp các khoản thuế còn nợ, nộp đủ các tờ khai thuế của tháng hoặc quý trước khi tạm ngừng kinh doanh, và phải nộp các tờ khai như: Quyết toán thuế TNDN, TNCN, BCTC, thuyết minh BCTC của năm mà DN còn hoạt động.
   Ví dụ: Phòng đăng ký kinh doanh chấp thuận cho doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh từ ngày 15/07/2018. Vậy doanh nghiệp sẽ nộp: Tờ khai thuế GTGT; Báo cáo tình hình hóa đơn của Quý 3/2018; nộp báo cáo Quyết toán thuế TNDN; TNCN; BCTC; thuyết minh BCTC của năm 2018.

3. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp báo cáo thuế? طريقة الربح في الروليت
– Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
– Nếu người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm TC thì vẫn phải nộp các báo cáo GTGT, Báo cáo hóa đơn của quý còn hoạt động, và nộp đủ bộ hồ sơ quyết toán năm
– Nếu DN tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch hoặc năm TC, thì không phải nộp hồ sơ khai thuế.
                                                                                  (Điều 14 của Thông tư 151/2014/TT-BTC)

4. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài?
– DN đang sản xuất, kinh doanh và có thông báo gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh.
– Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.
                                                                                    (Điều 4 của Thông tư 302/2016/TT-BTC)

5. Tạm ngừng kinh doanh có nộp hồ sơ quyết toán thuế
– Nếu tạm ngừng kinh doanh tròn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì không phải nộp Hồ sơ quyết toán thuế
– Nếu tạm ngừng không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp Hồ sơ quyết toán thuế.
                                                                                     (Điều 14 Thông tư 151/2014/TT-BTC)
Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN:
+ Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN.
+ BCTC năm hoặc BCTC đến thời điểm có quyết định về việc DN thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình DN, giải thể, chấm dứt hoạt động.
+ Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư này. موقع مراهنات عالمي
                                                                                     (Khoản 3 điều 16 của Thông tư 151/2014/TT-BTC)

6. Xử lý hóa đơn khi tạm ngừng kinh doanh
– Khi tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế không yêu cầu doanh nghiệp phải hủy hóa đơn còn chưa sử dụng;
– Còn trong trường hợp doanh nghiệp lo rủi ro khi mất hóa đơn trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, hoặc không có nhu cầu sử dụng hóa đơn đã phát hành, doanh nghiệp có thể hủy hóa đơn trước thời điểm tạm ngừng kinh doanh có hiệu lực

7. Tạm ngừng kinh doanh có phải đóng BHXH
– Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được quy định như sau:
+ NSD LĐ gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng BHXH thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian không quá 12 tháng
+ Hết thời hạn tạm dừng đóng quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng BHXH và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng, số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.
                                                                                    (Điều 88 của Luật BHXH 58/2014/QH13)
– Các trường hợp tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:
+ Tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 01 tháng trở lên do gặp khó khăn khi thay đổi cơ cấu, công nghệ
+ Do khủng hoảng, suy thoái kinh tế
+ Thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế
                                                                                   (Điều 16 của Nghị định 115/2015/NĐ-CP)
– Điều kiện tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất: 
Không bố trí được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội phải tạm thời nghỉ việc từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên;
– Thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo tháng và không quá 12 tháng.
– Trong thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, người sử dụng lao động vẫn đóng vào quỹ ốm đau và thai sản, quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. موقع العرب
                                                                                ( Điều 28 và Điều 29 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

8. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa
– Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm.
– Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu DN vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh.
– Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm
                                                                                    (Khoản 2 điều 57 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP)

9. Hết thời gian tạm ngừng kinh doanh
– Tại lần thông báo tạm ngừng kinh doanh lần thứ nhất, có thời hạn là 1 năm
– Tạm ngừng kinh doanh tiếp thêm một năm nữa, thì phải nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh cho năm tiếp theo, và hồ sơ phải nộp chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng lần thứ nhất hết hạn
– Trường hợp quên hay nộp hồ sơ đến phòng đăng ký kinh doanh dưới 15 ngày đến thời điểm hết hạn tạm ngừng của lần thông báo tạm ngừng lần thứ nhất, thì sẽ phát sinh các nghĩa vụ thuế là: Tiền thuế môn bài nguyên năm, báo cáo quyết toán nguyên năm, và phải nộp tờ khai thuế của quý của khoảng thời gian tạm ngừng lần 1 hết hạn và thời gian bắt đầu tạm ngừng lần

10. Tạm ngừng kinh doanh quá 2 năm
– Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh quá 2 năm; 
– Đồng thời cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo sang cơ quan thuế chuyển trạng thái mã số thuế của doanh nghiệp từ “người nộp thuế tạm nghỉ kinh doanh có thời hạn” sang trạng thái “Người nộp thuế đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT”.
– Như vậy doanh nghiệp sẽ phải thực hiện ngay các công việc sau đây để tránh các rủi ro gặp phải khi muốn tiếp tục hoạt động hay giải thể sau này

11. Giải thể trong thời gian tạm ngừng kinh doanh
– DN nếu quyết định không hoạt động nữa có thể giải thể ngay trong thời gian tạm ngừng kinh doanh.
– Chỉ áp dụng được với các doanh nghiệp không phát sinh tài sản, hàng hóa, hoặc không còn tài sản, hàng hóa trước thời điểm tạm ngừng kinh doanh.

12. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của công ty TNHH một thành viên:
+ Thông báo tạm ngừng kinh doanh (mẫu quy định);
+ Quyết định của chủ sở hữu về việc tạm ngừng kinh doanh
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
+  Thông báo tạm ngừng kinh doanh (mẫu quy định);
+ Quyết định của hội đồng thành viên  về việc tạm ngừng kinh doanh
+ Biên bản họp hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của công ty cổ phần:
+ Thông báo tạm ngừng kinh doanh (mẫu quy định);
+ Quyết định của hội đồng quản trị về việc tạm ngừng kinh doanh
+ Biên bản họp hội đồng quản trị về việc tạm ngừng kinh doanh

13. Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn (Hoạt động lại)
– DN muốn kinh doanh trước thời hạn hết hạn tạm ngừng kinh doanh: Doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng ĐKKD nơi DN đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Hồ sơ đăng ký quay trở lại hoạt động trước thời hạn công ty TNHH một thành viên
    + Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp (mẫu quy định);
    + Quyết định của chủ sở hữu về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo
Hồ sơ đăng ký quay trở lại hoạt động trước thời hạn  của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
   + Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp (mẫu quy định);
   + Quyết định của hội đồng thành viên  về tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo
   + Biên bản họp hội đồng thành viên về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo
Hồ sơ đăng ký quay trở lại hoạt động trước thời hạn của công ty cổ phần:
    + Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp (mẫu quy định);
    + Quyết định của hội đồng quản trị về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo
     + Biên bản họp hội đồng quản trị về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo

NHƯ VẬY – Các vấn đề cần nắm rõ khi tạm ngừng kinh doanh như sau:
– Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh chỉ phải nộp tại phòng KĐKD, chậm nhất 15 ngày trước thời điểm bắt đầu tạm ngừng kinh doanh.
– Doanh nghiệp muốn tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo cũng phải chuẩn bị hồ sơ nộp đến Phòng KĐKD nơi doanh nghiệp đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
– Thời hạn tạm ngừng cho mỗi lần tạm ngừng kinh doanh tối đa là 1 năm, và thời hạn tạm ngừng liên tiếp là 2 năm.
– Nếu tạm ngừng kinh doanh tròn năm dương lịch hoặc năm tài chính không phát sinh nghĩa vụ thuế thì KHÔNG phải kê khai, nộp thuế môn bài, thuế GTGT, TNCN, báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán thuế.
– Nếu tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì phải PHẢI nộp Lệ phí môn bài, Báo cáo tài chính, Quyết toán thuế TNDN, TNCN…
– Hết thời gian tạm ngừng kinh doanh theo thông báo doanh nghiệp nhớ nộp thuế môn bài và kê khai thuế đúng thời hạn
– Giải thể trong thời gian tạm ngừng kinh doanh trường hợp trước khi tạm ngừng kinh doanh doanh nghiệp không còn hoặc không có tài sản, hàng hóa tồn kho.
– Hết thời hạn tạm ngừng 2 năm mà doanh nghiệp vẫn chưa hoạt động, doanh nghiệp không bị phạt nếu nộp đúng và đủ tờ khai thuế đúng hạn.

Chúc các bạn thành công!


Trên đây là những quy định liên quan đến những thủ tục, quy trình trước và sau khi tạm ngừng kinh doanh doanh.
Bạn muốn rút ngắn thời gian, chi phí và muốn được tư vấn sâu hơn vê quy trình tạm ngừng kinh doanh thì có thể tham khảo ở đây:
DỊCH VỤ TẠM NGỪNG KINH DOANH


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms.Yến: 037 3700 906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

NHỮNG VIỆC KẾ TOÁN CẦN LÀM ĐẦU NĂM 2019

1. Nộp lệ phí môn bài cho năm 2019: hạn chót 30/01/2019.

Tờ khai lệ phí môn bài Nộp tiền lệ phí môn bài
Các doanh nghiệp đã và đang hoạt động trước năm 2019 Không phải làm tờ khai thuế môn bài Phải nộp tiền lệ phí môn bài

Hạn nộp tiền là 30/01/2019

Các doanh nghiệp được thành lập mới từ ngày 1/1/2019 Thời hạn khai lệ phí môn bài mới thành lập chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu SXKD.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập
nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh
thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày,kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế hoặc đăng ký doanh nghiệp.

Thời hạn nộp tiền lệ phí môn bài chính là thời hạn nộp tờ khai

2. Nộp tờ khai, nộp thuế TNCN, GTGT: Kỳ tháng 12.2018: hạn chót 20/01/2019; hoặc Quý 4.2018: hạn chót 30/01/2019.

3. Tạm nộp thuế TNDN Quý 4. كازينو 888 2018 (nếu có phát sinh): Hạn chót 30/01/2019.

4. Nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: Kỳ tháng 12.2018: hạn chót 20/01/2019; hoặc Quý 4.2018: hạn chót 30/01/2019.

5. Điều chỉnh tăng lương đóng BHXH do tăng lương tối thiểu vùng:

Việc tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2019 ảnh hưởng đến Mức lương thấp nhất đóng BHXH bắt buộc.

Mức lương tối thiểu vùng năm 2018 Mức lương thấp nhất đóng BHXH bắt buộc Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 Mức lương thấp nhất đóng BHXH bắt buộc
NLĐ chưa qua học nghề NLĐ đã qua học nghề (+7%) NLĐ chưa qua học nghề NLĐ đã qua học nghề (+7%)
Vùng 1 3.980.000 3.980.000 4.258.600 4.180.000 4.180.000 4.472.600
Vùng 2 3.530.000 3.530.000 3.777.100 3.710.000 3.710.000 3.969.700
Vùng 3 3.090.000 3.090.000 3.306.300 3.250.000 3.250.000 3.477.500
Vùng 4 2.760.000 2.760.000 2.953.200 2.920.000 2.920.000 3.124.400

6. Cập nhật thang bảng lương do tăng lương tối thiểu vùng:

Nếu việc tăng lương tối thiểu vùng làm mức lương thấp nhất trong thang bảng lương thay đổi, Doanh nghiệp cần cập nhật thang bảng lương mới và nộp lại cho cơ quan quản lý lao động.

7. Báo cáo tài chính, Quyết toán thuế TNDN, Quyết toán thuế TNCN. Hạn chót: 01/04/2019.

Cùng một số công việc như kiểm kê quỹ, tài sản, đối chiếu ngân hàng, đối chiếu công nợ và lập dự phòng…

Chúc các bạn làm tốt công việc kế toán!


Trên đây là những quy định liên quan đến những công việc kế toán cần làm vào đàu năm 2019.
Bạn đang cần một đơn vị độc lập về dịch vụ kế toán có kinh nghiệm có thể giúp bạn kiểm tra, soát xét lại chứng từ kế toán vào cuối năm 2018 và đầu năm 2019, thì có thể tham khảo ở đây: 
DỊCH VỤ KẾ TOÁN – BÁO CÁO THUẾ


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – 028 6288 3089
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn