DOANH NGHIỆP ĐƯỢC ĐÓNG BHTN – BNN VỚI MỨC THẤP HƠN

Đây là nội dung đáng chú ý tại Nghị định số 58/2020/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 27/5/2020 và có hiệu lực từ ngày 15/7/2020.

Bạn có thể xem chi tiết Nghị định tại đây!… 

Hiện nay, hàng tháng, người sử dụng lao động phải đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức 0,5% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.
Song tới đây, người sử dụng lao động sẽ được đề xuất mức đóng giảm xuống còn 0,3% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định.

– Căn cứ tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định 58/2020/NĐ – CP, quy định mức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: .

” Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp lao động là người giúp việc gia đình, theo một trong các mức sau:
a) Mức đóng bình thường bằng 0,5% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, đồng thời được áp dụng đối với người lao động là cán bộ, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng vũ trang thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, quân đội, công an, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách nhà nước;
b) Mức đóng bằng 0,3% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được áp dụng đối với doanh nghiệp bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này.”

– Căn cứ tại Điều 5 của Nghị định 58/2020/NĐ – CP, quy định cụ thể các trường hợp được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

” Doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được áp dụng mức đóng 0,3% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu bảo đảm các điều kiện sau đây:
Trong vòng 03 năm tính đến thời điểm đề xuất không bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội;
Thực hiện việc báo cáo định kỳ tai nạn lao động và báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn trong 03 năm liền kề trước năm đề xuất;
Tần suất tai nạn lao động của năm liền kề trước năm đề xuất phải giảm từ 15% trở lên so với tần suất tai nạn lao động trung bình của 03 năm liền kề trước năm đề xuất hoặc không để xảy ra tai nạn lao động tính từ 03 năm liền kề trước năm đề xuất.”

 

GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT NĂM 2020 CHO CÁC ĐỐI TƯỞNG BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI DỊCH COVID-19

Quyết định 22/2020/QĐ-TTg vừa được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 10/8/2020 về việc giảm tiền thuê đất của năm 2020 với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

Bạn có xem chi tiết Quyết định tại đây!… 

Căn cứ Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29/5/2020, người thuê đất gồm doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 15 ngày trở lên do ảnh hưởng của dịch Covid-19 được giảm 15% tiền thuê đất phải nộp của năm 2020.

Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 15 ngày trở lên do ảnh hưởng của dịch Covid-19.

Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người thuê đất có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng chỉ ngừng một hoạt động sản xuất kinh doanh tại khu đất, thửa đất đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp.

Quyết định cũng hướng dẫn chi tiết hồ sơ giảm tiền thuê đất tại Điều 4 theo Quyết định này. Theo đó, người thuê đất có nghĩa vụ nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất từ ngày 10/08/2020 đến ngày 31/12/2020. Hồ sơ giảm tiền thuê đất gồm có:
       • Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2020 ban hành kèm Quyết định này và
       • Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (bản sao).

Thủ tục giảm tiền thuê đất được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Người thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất cho cơ quan thuế từ ngày 12/8/2020 đến hết ngày 31/12/2020. Nếu nộp sau thời gian này thì không được giảm tiền thuê đất.
Bước 2: Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất.
Nếu sau đó thanh tra, kiểm tra người thuê đất không thuộc trường hợp được giảm tiền thuê đất thì phải hoàn trả ngân sách Nhà nước số tiền đã được giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền được giảm.
Nếu đã nộp tiền thuê đất của năm 2020 trước khi nhận được quyết định giảm tiền thuê đất thì được trừ số tiền đã nộp thừa vào tiền thuê đất của kỳ sau hoặc năm tiếp theo.

Hồ sơ nộp sau ngày này (từ ngày 01/01/2021 về sau) sẽ không được chấp nhận.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 12/8/2020.

XỬ LÝ HỒI TỐ THAY ĐỔI TRẦN LÃI SUẤT GIAO DỊCH LIÊN KẾT 20% LÊN 30% EBITDA

Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Theo đó mức trần lãi vay tại doanh nghiệp có giao dịch liên kết được tăng lên 30% EBITDA so với mức cũ là 20% EBITDA, áp dụng cho kỳ tính thuế 2019 và hồi tố cho kỳ thuế năm 2017, 2018.

Ngày 14/07/2020, Tổng cục Thuế ban hành công văn số 2835/TCT-TTKT hướng dẫn tổ chức thực hiện Nghị định số 68/2020/NĐ-CP để hướng dẫn chi tiết việc xử lý hồi tố cho từng năm 2017, 2018 và 2019.

Trong quá trình thực hiện, Tổng cục Thuế hướng dẫn một số nội dung liên quan đến quy định áp dụng hiệu lực thi hành của Nghị định cho kỳ quyết toán thuế năm 2019 và xử lý hồi tố đối với các năm 2017 và 2018, cụ thể như sau:

1. Đối với kỳ quyết toán thuế năm 2019:

Nghị định số 68/2020/NĐ-CP quy định: “1. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019.”

Như vậy, đối với các doanh nghiệp đã kê khai quyết toán thuế năm 2019 theo kỳ tính thuế đến hạn trước ngày 31/3/2020 thì thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định tại Nghị định số 68/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP.

Đối với các doanh nghiệp chưa đến kỳ kê khai quyết toán thuế năm 2019 thì thực hiện theo quy định sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 68/2020/NĐ-CP .

2. Đối với việc xử lý hồi tố cho kỳ tính thuế TNDN năm 2017, 2018:

a. Về phạm vi áp dụng:

Việc xử lý hồi tố chi phí lãi vay khống chế theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP cho các năm 2017, 2018 chỉ áp dụng đối với quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 68/2020/NĐ-CP, cụ thể:
– Nâng ngưỡng khống chế chi phí lãi vay từ 20% lên 30%;
– Áp dụng phương pháp tính chi phí lãi vay thuần (lãi đi vay trừ (-) lãi tiền gửi, lãi cho vay);
– Không áp dụng hồi tố đối với quy định sửa đổi, bổ sung tại điểm (b) (chuyển tiếp chi phí) và (c) (mở rộng đối tượng miễn áp dụng) tại Nghị định số 68/2020/NĐ-CP cho các năm 2017, 2018.

b. Về việc thực hiện bù trừ số thuế TNDN đã nộp trong các năm 2017 và 2018:
Trường hợp áp dụng tính toán lại phạm vi theo quy định tại Nghị định số 68/2020/NĐ-CP, nếu số thuế TNDN giảm thì sẽ được giảm số tiền chậm nộp tương ứng (nếu có), cụ thể:

– Trường hợp chưa qua thanh tra, kiểm tra:
Người nộp thuế thực hiện bù trừ phần chênh lệch số tiền thuế TNDN và tiền chậm nộp tương ứng vào số thuế TNDN năm 2020. Nếu năm 2020 không đủ bù trừ hết thì được bù trừ vào thuế TNDN phải nộp 05 năm tiếp theo kể từ năm 2020. Kết thúc thời hạn trên, không xử lý số thuế TNDN còn lại chưa bù trừ hết.

– Trường hợp đã thanh tra, kiểm tra và đã có kết luận, quyết định xử lý:
Người nộp thuế đề nghị Cục thuế, Chi Cục thuế quản lý trực tiếp xác định lại số thuế TNDN phải nộp. Căn cứ đề nghị của người nộp thuế; các hồ sơ liên quan, bao gồm tài liệu của doanh nghiệp và tài liệu, biên bản của Đoàn thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số thuế TNDN phải nộp, tiền chậm nộp tương ứng để thực hiện bù trừ phần chênh lệch vào số thuế TNDN năm 2020.
+ Trường hợp cần thiết, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phối hợp với các Đoàn thanh tra, kiểm tra rà soát, xác định số liệu của người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế.
+ Tương tự trường hợp chưa qua thanh tra, kiểm tra, nếu năm 2020 không đủ bù trừ hết thì được bù trừ vào thuế TNDN phải nộp 05 năm tiếp theo kể từ năm 2020. Kết thúc thời hạn trên, không xử lý số thuế TNDN còn lại chưa bù trừ hết.

c. Về địa điểm, hình thức thực hiện:
Việc xác định lại số thuế phải nộp được thực hiện tại trụ sở cơ quan quản lý thuế, không thực hiện thanh tra, kiểm tra lại tại trụ sở người nộp thuế; không thực hiện điều chỉnh lại kết luận và quyết định thanh tra, kiểm tra năm 2017, 2018.
Trường hợp đã xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc đang giải quyết theo trình tự khiếu nại thì không điều chỉnh lại số tiền phạt vi phạm hành chính về thuế.

Bạn có thể xem thêm chi tiết Nghị định tại đây! 

CÔNG VĂN 3231/TCT-CS NGÀY 10/08/2020 VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

Số: 3231/TCT-CS
V/v: chính sách thuế

Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2020

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nam Định

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 252/CT-TTKT3 ngày 21/01/2020 của Cục Thuế tỉnh Nam Định về chính sách thuế của Công ty TNHH Smart Shirts Gannents Manufacturing Bảo Minh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về việc kê khai thuế GTGT đối với hoạt động gia công cho doanh nghiệp nội địa

a) Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về thuế GTGT như sau:

+ Tại Điều 2 quy định đối tượng chịu thuế như sau:

“Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.”

+ Tại Điều 3 quy định về người nộp thuế như sau:

“6. Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
Ví dụ 1: Công ty TNHH Sanko là doanh nghiệp chế xuất. Ngoài hoạt động sản xuất để xuất khẩu Công ty TNHH Sanko còn được cấp phép thực hiện quyền nhập khẩu để bán ra hoặc để xuất khẩu, Công ty TNHH Sanko phải thành lập chi nhánh để thực hiện hoạt động này theo quy định của pháp luật thì Chi nhánh hạch toán riêng và kê khai, nộp thuế GTGT riêng đối với hoạt động này, không hạch toán chung vào hoạt động sản xuất để xuất khẩu.
Khi nhập khẩu hàng hóa để thực hiện phân phối (bán ra), Chi nhánh Công ty TNHH Sanko thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và khi bán ra (bao gồm cả xuất khẩu), Công ty TNHH Sanko sử dụng hóa đơn, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.”

b) Tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về các loại hóa đơn như sau:

“2. Các loại hóa đơn:
a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
– Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
– Hoạt động vận tải quốc tế;
– Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
– Xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.
b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:
– Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
– Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
Ví dụ:
…- Doanh nghiệp C là doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa và bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì sử dụng hóa đơn bán hàng, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”; khi hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam), Doanh nghiệp C  không cần lập hóa đơn bán hàng.”

c) Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 và Nghị định số 114/2015/NĐ-CP ngày 9/11/2015 của Chính phủ.

d) Tại Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế

“Điều 30. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất
5. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này và các trường hợp không làm thủ tục hải quan do Bộ Tài chính quy định.
Doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa tài sản thanh lý của doanh nghiệp và các hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư và thương mại. Tại thời điểm bán, thanh lý vào thị trường nội địa không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu; hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản.
7. Doanh nghiệp chế xuất khi được phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam phải mở sổ kế toán hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam và bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chế xuất hoặc thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất để thực hiện hoạt động này.”
3. Đối với hàng hóa mua, bán giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa
DNCX doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo loại hình tương ứng quy định tại Điều 86 Thông tư này.”

đ) Tại khoản 36 và khoản 52 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hướng dẫn:

“36. Điều 56 được sửa đổi bổ sung như sau:
…2. Thủ tục thông báo hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công
a) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân:
Trước khi thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, thiết bị, máy móc phục vụ hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công cho Chi cục Hải quan quản lý nơi đã thông báo cơ sở sản xuất theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 21, mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc theo mẫu số 18/TBHĐGC/GSQL phụ lục V ban hành kèm Thông tư này. Hệ thống tự động tiếp nhận và phản hồi số tiếp nhận hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công.”

52. Điều 76 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 76. Thủ tục hải quan đối với trường hợp DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công, DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa, DNCX thuê DNCX khác gia công, DNCX thuê nước ngoài gia công
…2. Hàng hóa do DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa:
a) Doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan theo quy định về đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài tại mục 1 và mục 3 Chương III Thông tư này. Riêng về địa điểm làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp nội địa được lựa chọn thực hiện tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX…
b) DNCX không phải làm tục hải quan khi nhận hàng hóa từ nội địa để gia công và trả lại sản phẩm gia công vào nội địa….”

e) Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Nam Định phối hợp với Cơ quan Hải quan có liên quan xác định trường hợp, Công ty TNHH Smart Shirts Gannents Manufacturing Bảo Minh là doanh nghiệp chế xuất nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa:

– Nếu hoạt động gia công của Công ty TNHH Smart Shirts Garments Manufacturing Bảo Minh thuộc hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 7 Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ thì Công ty phải kê khai, nộp thuế GTGT và lập hóa đơn GTGT với thuế suất thuế 10% đối với doanh thu từ hoạt động gia công nêu trên.

– Nếu hoạt động gia công của Công ty TNHH Smart Shirts Garments Manufacturing Bảo Minh không thuộc hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 7 Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ thì doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan theo quy định về đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài, Công ty TNHH Smart Shirts Garments Manufacturing  Bảo Minh sử dụng hóa đơn bán hàng khi nhận tiền gia công, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” theo quy định tại khoản khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ tài chính (đã được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính).

2. Chính sách thuế đối với hoạt động cho doanh nghiệp nội địa vay tiền và hoạt động vay tiền của doanh nghiệp nước ngoài.

a) Tại Khoản 2 Điều 36 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006  quy định về nguyên tắc ấn định thuế:

“2. Cơ quan quản lý thuế ấn định số thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp.”

– Tại điểm e Khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/111/2006 quy định người nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong trường hợp:

“e) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;”

b) Tại tiết b Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau:

“b) Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi; biếu, tặng, cho; tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; biếu, tặng, cho; tiêu dùng nội bộ.”

c) Tại Khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:

b) Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.”

d) Tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định về đối tượng áp dụng như sau:

“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”

đ) Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính về thu nhập chịu thuế TNDN.

e) Tại Khoản 3 a Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 quy định:

“a) Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.”

g) Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên:

– Về thuế giá trị gia tăng: Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

– Về thuế thu nhập doanh nghiệp: Từ năm 2017 đến năm 2018, Công ty TNHH Smart Shirts Garments Manufacturing Bảo Minh cho Công ty TNHH DT Ý Yên vay tiền không tính lãi suất thì đây là hoạt động cho vay vốn không theo giá giao dịch trên thị trường nên khoản vay này thuộc diện bị cơ quan quản lý thuế thực hiện ấn định theo quy định tại điểm e Khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 78/2006QH11.

– Về thuế nhà thầu:

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Nam Định căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên và tình hình thực tế tại doanh nghiệp để xử lý theo đúng quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Nam Định được biết./.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH

Nơi nhận:
– Như trên;
– PTCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
– Vụ CST, PC- BTC;
– Vụ PC, KK, TĐKT- TCT;
– Lưu: VT, CS (3b). ).

 

 

 

Lưu Đức Huy

 

ƯU ĐÃI THUẾ TNDN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT SẢN PHẨM PHẦN MỀM

Kể từ ngày 19/08/2020, Thông tư 13/2020/TT-BTTTT ban hành ngày 03/07/2020 Quy định về việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình chính thức có hiệu lực, thay thế cho Thông tư 16/2014/TT-BTTTT có cùng nội dung trước đó. Thông tư mới bổ sung và quy định chi tiết hơn về các công đoạn trong quy trình sản xuất phần mềm cũng như cách thức để xác định một doanh nghiệp có thỏa mãn điều kiện để được xem là đang hoạt động sản xuất phần mềm hay không, nhằm làm căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét việc áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế. 

1. Chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm

Căn cứ Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung cho Thông tư này, quy định doanh nghiệp sản xuất sản phẩm phần mềm được hưởng các ưu đãi sau:
       • Từ năm 1 đến năm 4: Được miễn thuế TNDN.
       • Từ năm 5 đến năm 13 (9 năm tiếp theo): Được giảm 50% thuế TNDN với thuế suất 10% (Nộp 5%)
       • Từ năm 14 đến năm 15: Thuế suất 10%.
       • Từ năm 16 trở đi: Nộp thuế TNDN bình thường.
 Chú ý:  Doanh nghiệp kinh doanh mua bán phần mềm thì không được áp dụng ưu đãi về thuế TNDN nêu trên.

2. Điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế TNCN từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm

Căn cứ tại Điều 4 của Thông tư 13/2020/TT-BTTTT, quy định doanh nghiệp sẽ được xác định là có hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm nếu thực hiện ít nhất một trong hai công đoạn là: Xác định yêu cầu, Phân tích và thiết kế trong số 07 công đoạn của quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm bao gồm:
       • Xác định yêu cầu của khách hàng;
       • Phân tích và thiết kế theo yêu cầu;
       • Lập trình, viết mã lệnh;
       • Kiểm tra, thử nghiệm phần mềm;
       • Hoàn thiện, đóng gói sản phẩm phần mềm;
       • Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng, bảo trì, bảo hành sản phẩm phần mềm;
       • Phát hành, phân phối sản phẩm phần mềm.
Mỗi một công đoạn sẽ bao gồm nhiều nội dung (tác nghiệp) khác nhau, doanh nghiệp cần phải thực hiện ít nhất một tác nghiệp trong công đoạn để được coi là có thực hiện công đoạn đó.

Cần lưu ý rằng, các sản phẩm phần mềm mà doanh nghiệp sản xuất phải nằm trong các Danh mục các sản phẩm phần mềm ban hành theo Thông tư 09/2013/TT-BTTTT thì mới là đối tượng phần mềm được hưởng ưu đãi về thuế

3. Thành phần hồ sơ chứng minh việc đáp ứng điều kiện

Hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình được thể hiện bằng một hoặc nhiều tài liệu tương ứng với từng tác nghiệp thuộc các công đoạn mà tổ chức, doanh nghiệp đã thực hiện:
a. Đối với công đoạn Xác định yêu cầu:
       • Mô tả ý tưởng về phương thức phát triển sản phẩm;
       • Mô tả các đặc tính (yêu cầu) của sản phẩm, các ngữ cảnh sử dụng sản phẩm;
       • Mô tả đề xuất, kết quả khảo sát, kết quả làm rõ, hoàn chỉnh yêu cầu đối với sản phẩm;
       • Mô tả phân tích chi tiết nghiệp vụ;
       • Mô tả yêu cầu hoàn chỉnh đối với sản phẩm;
       • Mô tả nội dung tư vấn điều chỉnh quy trình;
       • Biên bản thống nhất yêu cầu, xét duyệt yêu cầu, mô tả khả năng kiểm soát và các cơ sở để xác nhận sự tuân thủ yêu cầu của sản phẩm;
• hoặc các tài liệu có nội dung tương tự.

b. Đối với công đoạn Phân tích và thiết kế:
       • Mô tả yêu cầu;
       • Mô tả bài toán phát triển;
      • Mô tả các kỹ thuật phù hợp được thực hiện để tối ưu hóa giải pháp, phân tích về tính đúng đắn và khả năng kiểm tra của phần mềm, phân tích ảnh hưởng của các yêu cầu phần mềm vào môi trường vận hành, liệt kê các yêu cầu được ưu tiên, chấp thuận và được cập nhật khi cần thiết;
       • Mô tả mô hình dữ liệu, mô hình chức năng, mô hình luồng thông tin;
       • Mô tả giải pháp phần mềm;
       • Thiết kế giải pháp, thiết kế hệ thống phần mềm, thiết kế dữ liệu, thiết kế kiến trúc, thiết kế các đơn vị, mô đun thành phần của phần mềm;
       • Thiết kế bảo mật, an toàn thông tin cho phần mềm;
       • Thiết kế giao diện trải nghiệm khách hàng;
       • hoặc các tài liệu có nội dung tương tự.

c. Đối với công đoạn Lập trình, viết mã lệnh
       • Một số đoạn mã nguồn chính thể hiện doanh nghiệp có viết mã lệnh phần mềm;
       • Mô tả hệ thống phần mềm đã được tích hợp;
       • hoặc các tài liệu có nội dung tương tự.

d. Đối với công đoạn Kiểm tra, thử nghiệm phần mềm
       • Kịch bản kiểm tra, thử nghiệm các đơn vị, mô đun phần mềm;
       • Mô tả kết quả thử nghiệm phần mềm, kết quả kiểm thử hệ thống phần mềm, kết quả kiểm thử chức năng phần mềm, kết quả thẩm định chất lượng phần mềm;
      • Mô tả đánh giá khả năng gây lỗi;
       • Mô tả kết quả kiểm thử bảo mật, an toàn thông tín cho phần mềm;
       • Xác định phần mềm đáp ứng yêu cầu của khách hàng;
       • Biên bản nghiệm thu phần mềm;
       • hoặc các tài liệu có nội dung tương tự.

e. Đối với công đoạn Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng, bảo hành, bào trì sản phẩm
       • Biên bản hoặc hợp đồng chuyển giao (trọn gói sản phẩm hoặc quyền sử dụng sản phẩm dưới dạng cho thuê);
       • Hướng dẫn cài đặt sản phẩm phần mềm (trường hợp chuyển giao sản phẩm trọn gói);
       • Mô tả kết quả cài đặt sản phẩm phần mềm (trên hệ thống của khách hàng trong trường hợp chuyển giao trọn gói hoặc trên hệ thống cung cấp dịch vụ trong trường hợp cho thuê sản phẩm phần mềm);
       • Nội dung đào tạo, hướng dẫn (người sử dụng hoặc người thuê dịch vụ);
       • Mô tả hoạt động kiểm tra sản phẩm phần mềm sau khi bàn giao hoặc sản phẩm phần mềm trên hệ thống cung cấp dịch vụ;
       • Mô tả hoạt động sửa lỗi sản phẩm phần mềm sau bàn giao hoặc sản phẩm phần mềm trên hệ thống cung cấp dịch vụ;
       • Mô tả hoạt động hỗ trợ sau bàn giao trong quá trình cho thuê dịch vụ;
       • Mô tả hoạt động bảo hành sản phẩm sau bàn giao hoặc trong quá trình cho thuê dịch vụ;
       • Mô tả hoạt động bảo trì sản phẩm phần mềm (trên hệ thống của khách hàng hoặc trên hệ thống cung cấp dịch vụ)
       • hoặc các tài liệu có nội dung tương tự.

Tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm tự chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong hồ sơ đề xuất ưu đãi thuế cho hoạt động sản xuất phần mềm và tự xác định hoạt động sản xuất phần mềm đáp ứng quy trình; gửi, cập nhật thông tin về sản phẩm phần mềm, công đoạn trong hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình, mức thuế được khấu trừ về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin) để tổng hợp; đảm bảo các hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm và các sản phẩm phần mềm của mình không vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật liên quan khác.

4. Thủ tục để được hưởng ưu đãi thuế TNDN

Theo quy định của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Doanh nghiệp sẽ không cần phải thực hiện bất cứ thủ tục nào để được hưởng ưu đãi về thuế mà chỉ cần tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cơ quan thuế sẽ có nghĩa vụ phải kiểm tra, thanh tra về việc đáp ứng các điều kiện nêu trên của doanh nghiệp và trong trường hợp việc kiểm tra cho thấy doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện để được hưởng ưu đãi về thuế thì cơ quan thuế sẽ tiến hành xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của Luật liên quan.

Như vậy, kể từ ngày 19/08/2020 để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm thì sản phẩm của tổ chức, doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư 13/2020/TT-BTTTT quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình.

XÁC ĐỊNH DOANH THU TÍNH LỆ PHÍ MÔN BÀI CHO CÁ NHÂN CÓ NHIỀU NHÀ CHO THUÊ

Cá nhân cho thuê nhà có nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài khi đạt mức doanh thu nhất định. Để nộp đúng mức lệ phí thì hộ, cá nhân kinh doanh phải xác định doanh thu tính lệ phí môn bài. Vậy các xác định doanh thu để làm căn cứ tính lệ phí môn bài cho cá nhân cho thuê nhà như thế nào? Trong giới hạn của bài viết này, Đại lý thuế QPT chỉ đề cập đến việc kê khai và nộp Lệ phí môn bài trường hợp cá nhân có nhiều nhà cho thuê.

Thông tư 302/2016/TT-BTC (sau đây gọi tắt là “Thông tu 302”)  do Bộ Tài Chính ban hành ngày 15/11/2006 đã xác định rõ lệ phí môn bài được tính cho từng địa điểm kinh doanh, tức là hợp đồng cho thuê và quy định rõ mức lệ phí môn bài căn cứ vào doanh thu cho thuê theo hợp đồng. Tuy nhiên do việc hướng dẫn chưa rõ nên việc vận dụng và kê khai có sự khác nhau.
Ngày 09/07/2020, Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư số 65/2020/TT-BTC (sau đây gọi tắt là “Thông tư 65”) để hướng dẫn cách tính doanh thu làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài.

Cá nhân cho thuê nhà hiện nay phải kê khai và nộp 3 sắc thuế, đó là:
        • Lệ phí môn bài: Kỳ khai và nộp thuế mặc định là theo năm dương lịch, và
        • Thuế TNCN và Thuế GTGT: Có thể lựa chọn kỳ khai và nộp thuế theo kỳ thanh toán trên hợp đồng thuê hoặc theo năm dương lịch.

KÊ KHAI VÀ NỘP LỆ PHÍ MÔN BÀI TRONG TRƯỜNG HỢP CÁ NHÂN CÓ NHIỀU NHÀ CHO THUÊ

Nếu cá nhân có nhiều căn nhà cho thuê thì cá nhân đó có nghĩa vụ kê khai và nộp lệ phí môn bài cho từng hợp đồng tại cơ quan thuế quận huyện quản lý từng căn nhà cho thuê đó. Có nghĩa là nếu cá nhân có 3 căn nhà tại 2 địa phương khác nhau thì cá nhân phải kê khai và nộp thuế 3 lần cho 3 hợp đồng thuê tại 2 chi cục thuế quận huyện quản lý 3 căn nhà này.

Về Mức nộp lệ phí môn bài phải nộp cho từng hợp đồng thuê, Thông tư 302 đã hướng dẫn cách tính mức lệ phí môn bài cho từng hợp đồng như bảng sau:

Doanh thu cho thuê
(VNĐ/năm)
Lệ phí môn bài
(VNĐ/năm)
Trên 500 triệu 1.000.000
Trên 300 triệu đến 500 triệu 500.000
Trên 100 triệu đến 300 triệu 300.000
Dưới 100 triệu Miên nộp

Tuy nhiên do Thông tư 302 chưa hướng dẫn rõ cách tính doanh thu cho thuê để làm căn cứ tính mức lệ phí môn bài, dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau. Do đó, Thông tư 65 đã hướng dẫn rõ cách tính doanh thu làm căn cứ tính mức lệ phí môn bài như sau:
Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế.
Trường hợp cá nhân phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản tại một địa điểm thì: doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho địa điểm đó là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế.
Trường hợp cá nhân phát sinh cho thuê tài sản tại nhiều địa điểm thì doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho từng địa điểm là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của các địa điểm của năm tính thuế, bao gồm cả trường hợp tại một địa điểm có phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản.
=> Như vậy có thể hiểu rằng, doanh thu làm căn cứ tính lệ phí môn bài là doanh thu của tất cả các hợp đồng thuê phát sinh trong năm.

Thực tế: Theo quan điểm của Đại lý thuế QPT, quy định tại Thông tư 65 đã rõ ràng hơn và thuận lợi cho công tác hành thu, tuy nhiên khi áp dụng thực tế sẽ có một số điểm cần bàn:
Trường hợp 1: Cá nhân có 2 căn cho thuê tại 2 địa phương. Giả sử 1 căn có doanh thu 100 triệu đồng, căn còn lại có doanh thu 500 triệu đồng. Như vậy lệ phí môn bài phải nộp cho cơ quan thuế quản lý mỗi căn đều là 1 triệu đồng dù doanh thu căn 1 chỉ bằng 1/5 căn thứ 2.
Trường hợp 2: 2 cá nhân có cùng mức doanh thu cho thuê 600 triệu. Cá nhân A chỉ có 1 căn nhà cho thuê thì chỉ đóng lệ phí môn bài 1 triệu, trong khi cá nhân B có 3 căn (mỗi căn doanh thu 200 triệu) lại phải đóng lệ phí môn bài 3 triệu (1 triệu/ căn x 3 căn).
Trường hợp 3: Thực tế hiện nay, việc kê khai và nộp thuế thuế nhà thường được ủy quyền cho doanh nghiệp đi thuê do doanh nghiệp muốn bảo vệ chi phí thuê được trừ khi tính thuế. Việc doanh nghiệp yêu cầu chủ nhà cung cấp toàn bộ hợp đồng cho thuê của tất cả các căn nhà cho thuê để có căn cứ khai doanh thu tính lệ phí môn bài là điều khó có thể chấp nhận.
Trường hợp 4: Giả sử doanh nghiệp thuê nhà làm văn phòng ở mức 80 triệu đồng/ năm. Trong hợp đồng doanh nghiệp có nghĩa vụ khai và nộp thuế thay cho chủ nhà. Do thấy doanh thu cho thuê 80 triệu đồng < ngưỡng chịu thuế 100 triệu đồng nên Doanh nghiệp không khai và nộp Lệ phí môn bài cũng như thuế GTGT, TNCN. Tuy nhiên sau đó chủ nhà cho thuê tiếp 1 căn khác cho 1 Doanh nghiệp khác, giả sử ở mức 60 triệu/ năm. Khi đó doanh thu làm căn cứ tính lệ phí môn bài là 140 triệu và lệ phí môn bài phải nộp cho mỗi căn là 300.000/năm. Theo Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC: “Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân”. Như vậy trong trường hợp này, Doanh nghiệp chịu rủi ro chi phí thuê nhà 80 triệu đồng không được trừ khi tính thuế TNDN do không có chứng từ nộp thay lệ phí môn bài 300.000 đồng cho chủ nhà.

ĐIỂM TIN THUẾ – KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH THÁNG 10/2020

Trong Điểm tin tháng 10 này, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, luật doanh nghiệp, lao động và các quy định khác bao gồm:

  • Người lao động theo các loại hợp đồng khác Hợp đồng lao động phải tham gia BHXH bắt buộc từ 01/01/2021
  • Tăng độ tuổi nghỉ hưu từ 01/01/2021
  • Chính sách thuế và hóa đơn chứng từ đối cá nhân hộ kinh doanh bán điện mặt trời trên mái nhà
  • Chi phí ủng hộ chống dịch Covid 19 có được tính là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế?
  • Nghị định hướng dẫn giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020
  • Không được hoàn thuế thu nhập cá nhân và Lệ phí trước bạ đã nộp do hủy giao dịch chuyển nhượng bất động sản

Bạn có thể TẢI và xem thêm chi tiết các điểm tin tại đây nhé!
      Tax Alert October 2020 – VN.pdf  

1. Người lao động theo các loại hợp đồng khác Hợp đồng lao động phải tham gia BHXH từ 01/01/2021

Ngày 20/11/2019, Quốc Hội khóa XIV đã thông qua Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, sau đây gọi tắt là Bộ luật lao động 2019 để thay thế Bộ luật lao động 2012, sau 7 năm áp dụng, để thực hiện các công ước của Tổ chức lao động thế giới ILO. Việc thực thi các cam kết này cũng là một trong những điều kiện để Việt Nam gia nhập các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA…

Bộ luật lao động 2019 là một Bộ luật đồ sộ với 17 chương, 220 điều với một số lượng lớn các thay đổi so với Bộ luật lao động 2012. Đại lý thuế QPT sẽ tiếp tục cập nhật các thay đổi Bộ luật này trong các Bản tin thuế tiếp theo. Trong khuôn khổ của bài viết này, Đại lý thuế QPT muốn nhấn mạnh đến việc mở rộng phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Bộ luật Lao động đối với người làm việc không có quan hệ lao động hoặc được giao kết hợp đồng với các tên gọi khác.

2. Tăng tuổi nghỉ hưu từ 01/01/2021

Tuổi nghỉ hưu của người lao động từ năm 2021 sẽ tăng theo quy định mới tại Bộ luật lao động 2019.

Theo đó, từ 01/01/2021,  tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

Xem thêm… 

3. Chính sách thuế đối cá nhân hộ kinh doanh bán điện mặt trời trên mái nhà

Tập đoàn Điện Lực Việt Nam (EVN) đã thực hiện chương trình mua điện mặt trời trên mái nhà (sau đây viết tắt là ĐMTTMN) của các hộ gia đình, cá nhân nhằm tận dụng  được nguồn điện mặt trời dồi dào trong xã hội. Đây là một chính sách khá quan trọng trong lĩnh vực năng lượng sạch tại Việt Nam, giúp nhiều hộ dân và doanh nghiệp có thể an tâm đầu tư các hệ thống điện mặt trời mới, rút ngắn thời gian hoàn vốn nhanh hơn nhờ bán được lượng điện thừa trong thời gian không dùng đến cho EVN. Các dự án ĐMTTMN được thực hiện cơ chế mua, bán điện theo chiều giao và chiều nhận riêng biệt của công tơ điện đo đếm hai chiều. Điện sẽ được thu mua lại với giá 9,35 UScents/kWh nhân với tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với Đô La Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).

4. Các khoản đóng góp, ủng hộ trong các hoạt động chống dịch Covid-19 có được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Ngày 29/05/2020, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã thay mặt Chính phủ ban hành Nghị quyết 84/NQ-CP. Trong số các giải pháp có “cho phép các khoản đóng góp, ủng hộ trong các hoạt động chống dịch Covid-19 là khoản chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp” và giao cho Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết điều này.

5. Giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020

Nghị định 114/2020/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện Nghị quyết 116/2020/QH14 về  giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế TNDN năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác có tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng.

Xem thêm… 

6. Không được hoàn Thuế thu nhập cá nhân và Lệ phí trước bạ đã nộp do hủy giao dịch chuyển nhượng bất động sản

Ngày 10/09/2020, Tổng cục Thuế ban hành công văn số TCT-DNNCN hướng dẫn chính sách thuế cho Cục thuế TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu hoàn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ của người nộp thuế cho số thuế đã nộp tuy nhiên sau đó đã hủy giao dịch chuyển nhượng (mua bán) bất động sản.