QUYẾT ĐỊNH 23_GIẢI QUYẾT CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ COVID CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Ngày 07/7/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 23/2021/QĐ-TTg về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19.

Theo đó, Quyết định này quy định cụ thể hồ sơ, trình tự, thủ tục để người lao động và người sử dụng lao động nhận hỗ trợ theo chính sách của Nghị quyết 68/NQ-CP gồm:
– Giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
– Hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất;
– Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình hộ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động;
– Hỗ trợ lao động tạm hoãn hợp đồng, nghỉ việc không lương;
– Hỗ trợ lao động ngừng việc;
– Hỗ trợ viên chức hoạt động nghệ thuật và hướng dẫn viên du lịch;
– Hỗ trợ hộ kinh doanh;
– Hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất.
– Hỗ trợ lao động mất việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Các thủ tục để nhận hỗ trợ đều được đơn giản hoá và rút ngắn tối đa thời gian giải quyết hồ sơ. Chậm nhất sau 07-10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị, các cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện chính sách hỗ trợ cho người dân, doanh nghiệp.

 Quyết định 23/2021/QĐ-TTg về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19-  

Điển hình, Hồ sơ, thủ tục nhận hỗ trợ đối với lao động tạm hoãn hợp đồng, nghỉ việc không lương. 

Hồ sơ:
– Bản sao văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương.
– Danh sách người lao động có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
– Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh người lao động đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em; Giấy chứng nhận nuôi con nuôi; Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền đối với đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 14 Quyết định này.

Trình tự, thủ tục thực hiện
Bước 1: Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
Bước 2: Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 15 Quyết định này đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.
Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Uy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Xem thêm  

TẠM HOÃN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG DO DỊCH COVID-19

Những điều người lao động (NLĐ) cần biết khi tạm hoãn hợp đồng lao động (HĐLĐ) vì dịch Covid-19 để đảm bảo tốt nhất quyền lợi của mình.

1. Thế nào là tạm hoãn hợp đồng lao động?

Theo cách hiểu thông thường, tạm hoãn hợp đồng lao động là việc tạm dừng thực hiện hợp đồng lao động trong một thời gian nhất định vì các lý do theo pháp luật quy định hoặc thỏa thuận giữa hai bên.

Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo Khoản 1 Điều 30 và Điều 138 Bộ luật Lao động 2019, bao gồm:
– Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
– Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
– Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;
– Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.
– Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
– Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
– Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;
– Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

2. Tạm hoãn hợp đồng lao động thì lương và bảo hiểm xã hội sẽ thế nào?

Theo khoản 2 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 và khoản 4 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH thì:
– Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
– Nếu người lao động tạm hoãn hợp đồng lao động từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội.

3. Người lao động được nhận lại sau khi đã hết thời hạn tạm hoãn

Theo Điều 31 Bộ luật Lao động 2019, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
Trường hợp người sử dụng lao động không nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận khác thì sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng theo Điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 28/2020/NĐ-CP.
Ngoài ra, buộc trả lương cho người lao động trong những ngày không nhận người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo Khoản 4 Điều 10 Nghị định 28/2020/NĐ-CP.

4. Được hỗ trợ tiền hỗ trợ Covid-19 nếu đáp ứng điều kiện

Theo quy định tại Điều 13 và 14 Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thì điều kiện và mức hỗ trợ đối với người tạm hoãn hợp đồng lao động vì Covid-19 như sau:

4.1. Đối tượng được hỗ trợ tiền hỗ trợ Covid-19

– Người lao động làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục) bị tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19
– Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 15 ngày liên tục trở lên, tính từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021
– Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại tháng liền kề trước thời điểm người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương.

4.2. Mức hỗ trợ và phương thức chi trả
– Mức hỗ trợ:
+ 1.855.000 đồng/người đối với người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động từ 15 ngày liên tục trở lên đến dưới 1 tháng (30 ngày).
+ 3.710.000 đồng/người đối với người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động từ 01 tháng (30 ngày) trở lên.
+ Người lao động đang mang thai được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người; người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06 tuổi thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/trẻ em chưa đủ 06 tuổi và chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em.
– Phương thức chi trả: Trả 1 lần cho người lao động.

4.3. Hồ sơ, giấy tờ cần nộp

* Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị để nộp hồ sơ hỗ trợ tiền Covid-19:

– Bản sao văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương (Số lượng: 1 bản sao)
– Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội (Số lượng: 1 bản chính)
– Đối với lao động đang mang thai, đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em thì cần 1 Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau:
+ Giấy tờ chứng minh người lao động đang mang thai;
+ Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em;
+ Giấy chứng nhận nuôi con nuôi;
+ Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền

Lưu ý: Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng cần có xác nhận của Cơ quan BHXH.
Người sử dụng lao động cần phải lập danh sách theo mẫu 05 (Phiếu giao nhận hồ sơ 600G) quy định tại Quyết định 23/2021/QĐ-TTg, gửi cơ quan BHXH nơi quản lý thu BHXH qua giao dịch điện tử hoặc Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam, Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp chưa giao dịch điện tử thì gửi hồ sơ giấy qua dịch vụ bưu chính. 
Đơn vị tự kê khai tự chịu trách nhiệm các thông tin trước pháp luật, cơ quan BHXH chỉ xác nhận các tiêu chí: Họ và tên, mã số BHXH, thời điểm bắt đầu tạm hoãn, nghỉ việc không hưởng lương (ngày tháng năm), thời gian tạm hoãn HĐLĐ/nghỉ không hưởng lương (từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm).
Thời hạn giải quyết xác nhận danh sách: không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng: Mẫu 05 

4.4. Các cổng dịch vụ công:

Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam 
Cổng Dịch vụ công Quốc gia 

4.5. Quy trình xử lý hồ sơ

– Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
– Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 15 Quyết định này đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2022.
– Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
– Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 Quyết định 23/2021/QĐ-TTg về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19-  

Chúc các bạn thành công!

ĐIỂM TIN THUẾ – KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH THÁNG 03&04/2021

Trong Điểm tin tháng 03 và tháng 04.2021 này, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, luật doanh nghiệp, lao động và các quy định khác bao gồm:

  • Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuế đất năm 2021
  • Cài đặt ứng dụng BHXH, BHYT VssID
  • Không xử phạt việc chậm thay đổi thông tin đăng ký thuế khi làm mới căn cước công dân gắn chíp
  • Đẩy mạnh cấp tài khoản giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với cá nhân
  • Chi ủng hộ, tài trợ phòng, chống dịch Covid-19 được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu, lưu thông trên thị trường
  • Điểm mới Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/3/2021 về đăng ký doanh nghiệp

Bạn có thể TẢI và xem thêm chi tiết các điểm tin tại đây nhé!
        – Tax Alert Mar & Apr 2021 – VN.pdf  
Tax Alert Mar & Apr 2021 – EN.pdf  

1. Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuế đất năm 2021

Nghị định số 52/2021/NĐ-CP quy định gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị tác động tiêu cực bởi dịch bệnh Covid-19.
Người nộp thuế thuộc đối tượng gia hạn gửi giấy đề nghị gia hạn một lần cho toàn bộ các kỳ của các sắc thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế. Thời hạn nộp giấy đề nghị gia hạn chậm nhất là ngày 30/07/2021.

2. Cài đặt ứng dụng BHXH, BHYT VssID 

Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (UBND Thành phố) tại Công văn số 1388/UBND-VX ngày 05/05/2021 về việc triển khai cài đặt và sử dụng ứng dụng VssID – BHXH số trên địa bàn Thành phố, UBND Thành phố yêu cầu toàn bộ công chức, viên chức, người lao động tại đơn vị, người dân trên địa bàn thực hiện cài đặt, đăng ký và sử dụng ứng dụng VssID trên thiết bị di động thông minh của cá nhân, hoàn thành trước ngày 31 tháng 7 năm 2021.
Bằng phần mềm VssID, người tham gia BHXH, BHYT biết được mình đã và đang tham gia BHXH, BHYT ở đâu, mức đóng bao nhiêu. Ngoài ra, người dùng cũng xem được: Người dùng đã được thanh toán chi phí khám chữa bệnh (bằng thẻ BHYT) được bao nhiêu tiền,…Ứng dụng này cũng sẽ thay thế sổ BHXH giấy, thẻ BHYT giấy.
Vì vậy các cá nhân tham gia BHXH, BHYT hãy tải và đăng ký ngay ứng dụng này. Vì hiện tại BHXH đang hỗ trợ mọi người ko cần lên trực tiếp cơ quan BHXH để được cấp mật khẩu đăng nhập. Hết thời gian hỗ trợ thì người dùng phải tự đi đăng ký tại cơ quan BHXH..

3. Không xử phạt việc chậm thay đổi thông tin đăng ký thuế khi làm mới căn cước công dân gắn chíp

Thông tin về vấn đề này, Cục Thuế tỉnh cho biết, nhằm tạo điều kiện cho người nộp thuế (NNT) trong đợt thay đổi CCCD có gắn chíp điện tử lần này, tại khoản 6 điều 11 Nghị định số 125/2020 của Chính phủ có nêu các trường hợp gồm:
Cá nhân không kinh doanh đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân chậm thay đổi thông tin về CMND khi được cấp thẻ CCCD; cơ quan chi trả thu nhập chậm thông báo thay đổi thông tin về CMND khi NNT thu nhập cá nhân là các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được cấp thẻ CCCD… sẽ không bị xử phạt.

4. Đẩy mạnh cấp tài khoản giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với cá nhân 

Tổng cục Thuế vừa ban hành Công văn 377/TCT- DNNCN đẩy mạnh tổ chức triển khai cấp tài khoản giao dịch điện tử (TKGDĐT) trong lĩnh vực thuế đối với cá nhân.
Để mở rộng triển khai dịch vụ khai nộp thuế điện tử đối với đối tượng cá nhân ở phạm vi toàn quốc, tạo thuận lợi cho người nộp thuế (NNT) khi thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế, đảm bảo đạt được các mục tiêu mà Chính phủ, Bộ Tài chính đặt ra, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho NNT trong việc thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020, Tổng cục Thuế đề nghị Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố chỉ đạo các bộ phận liên quan của Cục Thuế và Chi cục thuế tập trung tổ chức cấp TKGDĐT cho cá nhân theo quy định tại Thông tư 110/2015/TT-BTC.
Theo chỉ đạo của Tổng cục Thuế, các Cục Thuế xây dựng kế hoạch và nội dung tuyên truyền tại cơ quan thuế các cấp để khuyến khích NNT là cá nhân có mã số thuế chưa có chữ ký số được cấp TKGDĐT và thực hiện các dịch vụ thuế điện tử với cơ quan thuế, đặc biệt các cá nhân có TKGDĐT kê khai nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trên dịch vụ thuế điện tử để giảm ách tắc khi nộp hồ sơ giấy tại các cơ quan thuế, theo các nội dung đã được hướng dẫn tại các công văn của Tổng cục Thuế. Tổng cục Thuế lưu ý, thông tin tuyên truyền phải thường xuyên, liên tục theo nhiều hình thức, bảo đảm mọi NNT tiếp cận và hiểu rõ quy trình, trình tự, thủ tục đăng ký TKGDĐT.

5. Chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 

Nghị định 44/2021/NĐ-CP Hướng dẫn thực hiện về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19. Nghị định 44/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày ký và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN năm 2020 và năm 2021.

6. Chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu, lưu thông trên thị trường 

Ngày 08/05/2015, Liên Bộ Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đã ban hành Thông tư liên tịch số 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP (Thông tư liên tịch số 64) quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường.
Thông tư liên tịch số 64 quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường bao gồm: Hàng hóa nhập khẩu đang trên đường vận chuyển; đang bày bán; để tại kho, bến, bãi, tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu hoặc tại địa điểm khác (gọi chung là hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường); hướng dẫn xử lý vi phạm quy định về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Thông tư liên tịch số 64 cũng đã quy định chi tiết về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập khẩu vào nội địa cũng như hàng hóa nhập khẩu lưu thông trong thị trường nội địa; Hướng dẫn về xử lý vi phạm hành chính; Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra, xử lý vi phạm; Trách nhiệm, quyền của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu; Nghĩa vụ phối hợp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, v.v ..

7. Điểm mới cơ bản của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/3/2021 về đăng ký doanh nghiệp 

Ngày 16/3/2021, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ký ban hành Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2021 và sẽ thay thế cho Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 và Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Các mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 01/2021/TTBKHĐT sẽ được sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc kể từ ngày Thông tư có hiệu lực.

ĐIỂM TIN THUẾ – KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH THÁNG 01&02/2021

Trong Điểm tin tháng 01 và tháng 02.2021 này, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, luật doanh nghiệp, lao động và các quy định khác bao gồm:

  • Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020
  • Hướng dẫn thanh toán nợ tiền sử dụng đất từ 01/03/2021
  • Điểm mới Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
  • Báo cáo Tổng hợp phân tích Báo cáo tài chính năm 2019 của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của Bộ tài chính
  • Điểm mới nghị định 145/2020/NĐ-CP về điều kiện và quan hệ lao động
  • Điểm mới về đăng ký thuế tại Thông tư 105/2020/TT-BTC
  • Thông báo chuyển đổi kỳ khai thuế GTGT từ tháng sang quý

Bạn có thể TẢI và xem thêm chi tiết các điểm tin tại đây nhé!
        – Tax Alert Jan & Feb 2021 – VN.pdf  
Tax Alert Jan & Feb 2021 – EN.pdf  

1. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2020

Việc quyết toán thuế kỳ tính thuế năm 2020 được thực hiện theo các quy định và hướng dẫn tại: Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội có hiệu lực từ ngày 01/7/2020; Nghị quyết số 954/2020/NQ-UBTVQH ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh về thuế thu nhập cá nhân; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 05/12/2020 và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

2. Thanh toán nợ tiền sử dụng đất từ 01/03/2021 

Kể từ ngày 01/03/2021, theo quy định mới tại Nghị định 79/2019/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân phải thanh toán số tiền sử dụng đất còn nợ theo chính sách và giá đất tại thời điểm trả nợ. Theo quy định cũ Nghị định số45/2014/NĐ-CP, số tiền sử dụng đất được ghi nợ theo giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận (“sổ hồng”). Giá đất tại thời điểm trả nợ do UBND tỉnh ban hành cho từng giai đoạn, nên có thể tăng nhiều lần so với giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
Nếu bất động sản, sở hữu có ghi nợ tiền sử dụng đất thì nên cân nhắc nộp trước 28/02/2021 để hưởng mức nộp thấp hơn nhiều lần so với mức nộp nếu xác định theo Bảng giá đất hiện nay hoặc trong tương lai khi chuyển nhượng.

3. Điểm mới tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Một số điểm mới nổi bật tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (có hiệu lực thi hành từ ngày 04/01/2021) so với quy định cũ tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Nghị định 108/2018/NĐ-CP
– 05 trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
– 06 lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp
– Mã số doanh nghiệp
– Các trường hợp được cấp đăng ký doanh nghiệp
– Thành lập thêm Phòng đăng ký kinh doanh
– Doanh nghiệp được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp nếu không được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp
– Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh
– Không hạn chế thời gian tạm ngừng kinh doanh đối với hộ kinh doanh
– Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh
– Quy định rõ về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
– Thêm trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
– Thêm trường hợp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

4. Báo cáo Tổng hợp phân tích Báo cáo tài chính năm 2019 của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của Bộ tài chính 

Bộ Tài chính vừa báo cáo kết quả tổng hợp và phân tích báo cáo tài chính năm 2019 của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) gửi Thủ tướng Chính phủ. Báo cáo thường niên này của Bộ Tài chính được Chính phủ sử dụng để xem xét điều chỉnh các chính sách về thu hút, ưu đãi, chọn lọc nhà đầu tư nước ngoài như: đất đai, ưu đãi thuế, ưu đãi ngành nghề, ưu đãi địa phương, ưu đãi theo quy mô đầu tư…

5. Điểm mới nghị định 145/2020/NĐ-CP về điều kiện và quan hệ lao động 

Ngày 14/12/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 145/2020/NĐ-CP về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động năm 2019 về điều kiện lao động và quan hệ lao động

6. Điểm mới về đăng ký thuế tại Thông tư 105/2020/TT-BTC

Liên quan đến vấn đề đăng ký thuế, vào ngày 03/12/2020, Bộ tài chính đã ban hành thông tư số 105/2020/TT-BTC hướng dẫn chi tiết để doanh nghiệp thực hiện cho đúng theo quy định. Thông tư bao gồm 4 Chương, 25 Điều và chính thức có hiệu lực kể từ ngày 17/01/2021. Theo đó, sẽ có nhiều quy định được điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung so với Thông tư 95/2016/TT-NTC ngày 28/6/2016 hiện hành.

7.   Thông báo chuyển đổi kỳ khai thuế GTGT từ tháng sang quý

Theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính Phủ, Doanh nghiệp tự xác định kỳ tính thuế GTGT của mình theo tháng hay theo quý và áp dụng ổn định trọn năm dương lịch. Trường hợp đang khai theo tháng, đủ điều kiện chuyển sang khai theo quý thì phải gửi Thông báo chuyển đổi kỳ khai thuế đến theo mẫu 01/ĐK-TĐKTT Cơ quan thuế quản lý trước 31 tháng 1 của năm đó. Tuy nhiên hiện nay mẫu 01/ĐK-TĐKTT chưa được ban hành.

ĐIỂM TIN THUẾ – KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH THÁNG 11&12/2020

Trong Điểm tin tháng 11 và tháng 12 này, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, luật doanh nghiệp, lao động và các quy định khác bao gồm:

  • Các quy định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14
  • Những quy định mới về khai nộp thuế
  • Trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong thực hiện quản lý thuế
  • Điểm mới về xử lý vi phạm hành chính về lĩnh vực thuế, hóa đơn, …
  • Điểm mới của Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn điện tử
  • Điểm mới về khai và nộp thuế của các sắc thuế
  • Điểm mới về quản lý giao dịch liên kết tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP

Bạn có thể TẢI và xem thêm chi tiết các điểm tin tại đây nhé!
        – Tax Alert Nov & Dec 2020 – VN.pdf  

1. Các nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14:

Luật Quản lý thuế 2019 số 38/2019/QH14 (“Luật quản lý thuế 2019”) được Quốc Hội Khóa XIV ban hành ngày 13/06/2020, gồm có 17 chương 152 điều và có hiệu lực từ ngày 01/07/2020. 
       – Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
       – Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành trong lĩnh vực thuế, hóa đơn
       – Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế
       – Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

2. Quy định mới về khai và nộp thuế

Từ ngày 05/12/2020, Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn luật Quản lý thuế đã bắt đầu có hiệu lực. Trong Nghị định mới này có một số quy định mới quan trọng mà các cá nhân cũng như các quý doanh nghiệp cần lưu tâm.

3. Trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế

Điều 97 Luật quản lý thuế 2019 quy định trách nhiệm của người nộp thuế trong việc cung cấp thông tin như sau:
       – Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực, đúng thời hạn thông tin trong hồ sơ thuế, thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.
       – Cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc thông qua kết nối mạng với các hệ thống thông tin của cơ quan quản lý thuế theo yêu cầu.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong thực hiện quản lý thuế

Từ 5/12/2020, Ngân hàng thương mại có trách nhiệm cung cấp các thông tin về tài khoản thanh toán của người nộp thuế mở tại ngân hàng cho cơ quan quản lý thuế

5. Điểm mới về xử lý vi phạm hành chính về lĩnh vực thuế, hóa đơn, …

Tổng cục Thuế có Công văn 4818/TCT-PC ngày 12/11/2020 về một số điểm mới trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn và triển khai thực hiện Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

6. Điểm mới của Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn điện tử

Nghị định 123/2020/ND-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2022, khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Nghị định này trước ngày 01/7/2022.

7. Điểm mới về khai và nộp thuế của các sắc thuế

Theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính Phủ, hiện đang có một số điểm mới về khai thuế TNDN; khai thuế TNCN và thuế, các khoản thu khác của hộ kinh doanh, cá nhân cho thuê tài sản

8. Điểm mới về quản lý giao dịch liên kết tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP

Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định thêm một trường hợp về các bên có quan hệ liên kết là: Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ liên kết theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 của Nghị định.