Quy định về cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn từ ngày 01/7/2026
(Theo Điều 53 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
1. Cách tính thuế TNCN
Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú được xác định theo từng lần chuyển nhượng:
- Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × 20%.
- Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng – Giá mua phần vốn chuyển nhượng – Các chi phí hợp lý liên quan đến việc chuyển nhượng.
Trường hợp không xác định được giá mua hoặc các chi phí liên quan, thuế TNCN được tính bằng:
Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng × 2%.
2. Xác định giá chuyển nhượng
Giá chuyển nhượng là số tiền thực tế cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.
Một số trường hợp đặc biệt:
- Thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm: Giá chuyển nhượng không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm. Khoản lãi này được xác định là thu nhập từ đầu tư vốn và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
- Hợp đồng không ghi giá hoặc giá không phù hợp với giá giao dịch phổ biến trên thị trường: Cơ quan thuế có quyền kiểm tra, xác minh và ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Xác định giá mua phần vốn chuyển nhượng
Giá mua là tổng giá trị phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng, bao gồm vốn góp ban đầu và các lần góp hoặc mua bổ sung.
Cụ thể:
- Đối với phần vốn góp: Giá mua được xác định theo giá trị phần vốn góp lũy kế trên cơ sở sổ sách kế toán, hóa đơn và chứng từ hợp pháp.
- Đối với phần vốn mua lại: Giá mua được xác định theo giá trị tại thời điểm mua, căn cứ vào hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp và chứng từ thanh toán.
4. Chi phí hợp lý được trừ
Các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế phải là chi phí thực tế phát sinh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, bao gồm:
- Chi phí thực hiện các thủ tục pháp lý phục vụ việc chuyển nhượng vốn;
- Các khoản phí, lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định;
- Các khoản chi phí hợp lý khác có chứng từ chứng minh.
Đối với chi phí phát sinh ở nước ngoài, chứng từ phải được cơ quan công chứng hoặc tổ chức kiểm toán độc lập tại nước phát sinh chi phí xác nhận và được dịch sang tiếng Việt theo quy định.
5. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế được xác định tại:
- Thời điểm giao dịch chuyển nhượng hoàn thành theo quy định của pháp luật; hoặc
- Thời điểm hoàn tất thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn.
6. Trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp
Khi cá nhân sử dụng phần vốn góp để góp vốn vào doanh nghiệp khác thì chưa phải nộp thuế TNCN tại thời điểm góp vốn.
Đến khi chuyển nhượng vốn, rút vốn hoặc doanh nghiệp giải thể, cá nhân phải kê khai và nộp thuế đối với phần thu nhập từ chuyển nhượng vốn mà trước đó chưa phải nộp thuế.
- Thu nhập tính thuế đối với phần vốn góp này được xác định theo giá trị phần vốn ghi trên hợp đồng góp vốn tại thời điểm góp vốn.
- Trường hợp chỉ chuyển nhượng hoặc rút một phần vốn góp, cá nhân phải nộp thuế tương ứng với phần giá trị vốn đã chuyển nhượng hoặc rút cho đến khi hết giá trị phần vốn góp đó.
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn chịu thuế TNCN từ năm 2026
(Theo Điều 10 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 bao gồm các khoản sau:
(1) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp
Là thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp trong:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn;
- Công ty hợp danh;
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
- Quỹ tín dụng nhân dân;
- Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
(2) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
Bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng:
- Cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu;
- Trái phiếu, tín phiếu;
- Chứng chỉ quỹ;
- Các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Chứng khoán và Luật Doanh nghiệp.
(3) Thu nhập khi góp vốn bằng phần vốn góp hoặc chứng khoán
Là thu nhập phát sinh khi cá nhân sử dụng phần vốn góp hoặc chứng khoán để:
- Thành lập doanh nghiệp; hoặc
- Góp thêm vốn, tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
(4) Thu nhập từ các hình thức chuyển nhượng vốn khác
Bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ:
- Bán doanh nghiệp;
- Chuyển nhượng quyền góp vốn;
- Các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật.
(5) Trường hợp đặc biệt
Đối với trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn gắn với bất động sản, khoản thu nhập này được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, không áp dụng quy định đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế TNCN
(Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
- Đối với cá nhân cư trú: Thu nhập chịu thuế bao gồm toàn bộ thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi phát sinh việc chi trả hoặc nơi nhận thu nhập.
- Đối với cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả hoặc nơi nhận thu nhập.

