Chuyển đến nội dung

Monday – Friday: 9:00 AM – 6:00 PM

CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP: ĐIỀU KIỆN VÀ CÁC HÌNH THỨC CẦN BIẾT

admin 6 phút đọc

Doanh nghiệp còn vốn nhà nước sau cổ phần hóa xử lý tài sản thừa, thiếu như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 108/2026/TT-BTC, đối với doanh nghiệp vẫn còn vốn nhà nước sau cổ phần hóa, việc kế toán và xử lý tài sản thừa, thiếu so với giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa được thực hiện tùy theo tình trạng quyết toán và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, cụ thể:

1. Xử lý tài sản thừa

Trường hợp 1: Chưa quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần

Nếu công ty cổ phần có nhu cầu sử dụng tài sản thừa và được Đại hội đồng cổ đông thông qua, giá trị tài sản thừa được ghi tăng vốn nhà nước tại công ty cổ phần.

Hạch toán:

  • Nợ TK 152, 153, 155, 156, 211, 241,…
  • TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Trường hợp 2: Không có nhu cầu sử dụng hoặc đã hoàn tất quyết toán

Nếu công ty cổ phần không có nhu cầu sử dụng tài sản thừa, mặc dù chưa quyết toán; hoặc doanh nghiệp đã hoàn thành quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần, thì tài sản thừa được bàn giao cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.

2. Xử lý tài sản thiếu

Trường hợp 1: Chưa quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần

Giá trị tài sản thiếu được xử lý sau khi xác định phần bồi thường của tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Phần còn lại được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong khoảng thời gian từ khi xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần.

Hạch toán:

  • Nợ TK 111, 112, 1388,…: Phần bồi thường của tổ chức, cá nhân về tài sản thiếu (nếu có).
  • Nợ TK 632, 811,…: Phần giá trị tài sản thiếu được tính vào chi phí sau khi trừ khoản bồi thường (nếu có).
  • Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ: Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ thiếu.
  • TK 152, 153, 155, 156, 211,…

Trường hợp 2: Đã quyết toán và Đại hội đồng cổ đông thông qua

Nếu doanh nghiệp đã quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần và Đại hội đồng cổ đông có nghị quyết thông qua việc xử lý, giá trị tài sản thiếu sau khi trừ khoản bồi thường của tổ chức, cá nhân (nếu có) được hạch toán giảm vốn nhà nước tại công ty cổ phần.

Hạch toán:

  • Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
  • Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ: Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ thiếu.
  • TK 152, 153, 155, 156, 211,…

Trường hợp 3: Đã quyết toán nhưng Đại hội đồng cổ đông không thông qua

Nếu doanh nghiệp đã quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần nhưng Đại hội đồng cổ đông không thông qua, giá trị tài sản thiếu sau khi trừ khoản bồi thường của tổ chức, cá nhân (nếu có) được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh của công ty cổ phần.

Hạch toán:

  • Nợ TK 111, 112, 1388,…: Phần bồi thường của tổ chức, cá nhân về tài sản thiếu (nếu có).
  • Nợ TK 632, 811,…: Phần giá trị tài sản thiếu được tính vào chi phí sau khi trừ khoản bồi thường (nếu có).
  • Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ: Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ thiếu.
  • TK 152, 153, 155, 156, 211,…

Điều kiện cổ phần hóa doanh nghiệp là gì?

Theo Điều 6 Nghị định 57/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp thuộc đối tượng thực hiện cổ phần hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định. Cụ thể:

1. Doanh nghiệp đủ điều kiện cổ phần hóa

Doanh nghiệp thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 Nghị định 57/2026/NĐ-CP được thực hiện cổ phần hóa khi đáp ứng đồng thời các điều kiện:

  • Không thuộc diện Nhà nước phải nắm giữ 100% vốn điều lệ;
  • Sau khi hoàn tất việc xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp theo Mục 2 và Mục 3 Chương II Nghị định 57/2026/NĐ-CP, giá trị thực tế của doanh nghiệp bằng hoặc lớn hơn tổng các khoản phải trả.

2. Trường hợp giá trị doanh nghiệp thấp hơn các khoản phải trả

Nếu sau khi xử lý tài chính và xác định lại giá trị doanh nghiệp theo quy định mà giá trị thực tế của doanh nghiệp thấp hơn tổng các khoản phải trả, cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo doanh nghiệp tiếp tục phối hợp với Công ty Mua bán nợ Việt Nam và các chủ nợ để xây dựng phương án:

  • Mua bán, xử lý nợ;
  • Tái cơ cấu doanh nghiệp;

nhằm đưa doanh nghiệp về trạng thái đủ điều kiện thực hiện cổ phần hóa.

Nếu phương án mua bán, xử lý nợ và tái cơ cấu không khả thi, doanh nghiệp sẽ được chuyển sang thực hiện hình thức chuyển đổi khác theo quy định của pháp luật.

Các hình thức cổ phần hóa doanh nghiệp

Theo Điều 7 Nghị định 57/2026/NĐ-CP, việc cổ phần hóa doanh nghiệp có thể được thực hiện theo một trong các hình thức sau:

1. Giữ nguyên vốn nhà nước, phát hành thêm cổ phiếu

Nhà nước giữ nguyên phần vốn hiện có tại doanh nghiệp và doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.

2. Bán một phần vốn nhà nước

Doanh nghiệp thực hiện bán một phần vốn nhà nước hiện có hoặc kết hợp:

  • Bán một phần vốn nhà nước; và
  • Phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.

3. Bán toàn bộ vốn nhà nước

Doanh nghiệp thực hiện bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có hoặc kết hợp:

  • Bán toàn bộ vốn nhà nước; và
  • Phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.