Kế toán thu nhập khác từ giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính theo Thông tư 99
Theo hướng dẫn tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC, việc hạch toán thu nhập khác phát sinh từ giao dịch bán và thuê lại TSCĐ theo hình thức thuê tài chính được thực hiện như sau:
1. Giá bán TSCĐ cao hơn giá trị còn lại
Khi hoàn tất thủ tục bán TSCĐ, căn cứ hóa đơn và các chứng từ có liên quan, doanh nghiệp ghi nhận:
- Nợ TK 111, 112, 131,…: Tổng giá thanh toán
- Có TK 711 – Thu nhập khác: Giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại
- Có TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ: Phần chênh lệch giữa giá bán và giá trị còn lại của TSCĐ
- Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp: Nếu có
Đồng thời, doanh nghiệp thực hiện ghi giảm TSCĐ:
- Nợ TK 811 – Chi phí khác: Giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại
- Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ: Nếu có
- Có TK 211 – TSCĐ hữu hình: Nguyên giá TSCĐ
2. Giá bán TSCĐ thấp hơn giá trị còn lại
Trường hợp giá bán thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ, khi hoàn tất thủ tục bán tài sản, căn cứ hóa đơn và chứng từ liên quan, ghi nhận:
- Nợ TK 111, 112, 131,…: Tổng giá thanh toán
- Có TK 711 – Thu nhập khác: Giá bán TSCĐ
- Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp: Nếu có
Đồng thời, ghi giảm TSCĐ:
- Nợ TK 811 – Chi phí khác: Giá bán TSCĐ
- Nợ TK 242 – Chi phí chờ phân bổ: Phần chênh lệch giữa giá bán và giá trị còn lại của TSCĐ
- Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ: Nếu có
- Có TK 211 – TSCĐ hữu hình: Nguyên giá TSCĐ
3. Ghi nhận tài sản thuê và các khoản thanh toán
Sau khi thực hiện giao dịch bán và thuê lại, việc ghi nhận TSCĐ thuê tài chính, nợ phải trả về thuê tài chính và các khoản tiền thuê phải trả định kỳ được thực hiện theo hướng dẫn tại TK 212 – TSCĐ thuê tài chính.
4. Trường hợp giao dịch có bản chất tương tự
Đối với các giao dịch có bản chất tương tự bán quyền mua tài sản và đồng thời cam kết thuê lại tài sản từ khách hàng theo hình thức thuê tài chính, doanh nghiệp thực hiện hạch toán tương tự như giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính.
Như vậy, tùy thuộc vào giá bán cao hơn hay thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ, doanh nghiệp sẽ xác định cách ghi nhận thu nhập khác, doanh thu chờ phân bổ hoặc chi phí chờ phân bổ tương ứng.
Tài khoản 711 – Thu nhập khác phản ánh những khoản nào theo Thông tư 99?
Theo Mục B Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC, Tài khoản 711 – Thu nhập khác được sử dụng để phản ánh các khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động nhượng bán, thanh lý tài sản cố định (TSCĐ);
- Khoản chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản được chia từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;
- Khoản lãi phát sinh do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ khi mang đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty con, công ty liên kết hoặc các khoản đầu tư dài hạn khác;
- Thu nhập từ giao dịch bán và thuê lại tài sản;
- Các khoản thuế đã nộp liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm hoặc hoàn lại;
- Khoản tiền phạt thu được do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Khoản bồi thường của bên thứ ba nhằm bù đắp thiệt hại tài sản, như tiền bảo hiểm bồi thường và các khoản có tính chất tương tự;
- Các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ nhưng thu hồi được;
- Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ hoặc xác định không còn nghĩa vụ thanh toán;
- Tiền thưởng của khách hàng liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ nhưng không được ghi nhận vào doanh thu;
- Giá trị quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật, cổ phần hoặc phần vốn góp do tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp (trừ các khoản được ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền);
- Giá trị hàng hóa khuyến mại không phải hoàn trả;
- Các khoản thu nhập khác ngoài những trường hợp nêu trên.
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 711 – Thu nhập khác
Theo quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC, kết cấu của TK 711 – Thu nhập khác được quy định như sau:
Bên Nợ
Phản ánh:
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp;
- Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển toàn bộ thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có
Phản ánh:
- Toàn bộ các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp.
Số dư cuối kỳ
- TK 711 không có số dư cuối kỳ do toàn bộ số phát sinh được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Như vậy, TK 711 được sử dụng để ghi nhận các khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp, đồng thời được kết chuyển toàn bộ vào cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh theo quy định của Thông tư 99/2025/TT-BTC.

