CHẾ ĐỘ BHXH ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ CÁCH LY DO VIRUS CORONA

BHXH Việt Nam vừa ban hành Công văn 422/BHXH-CSXH về việc giải quyết chế độ BHXH đối với người lao động bị buộc thực hiện biện pháp cách ly y tế phòng dịch viêm đường hô hấp cấp chủng mới Corona vào ngày 13 tháng 02 năm 2020.

Căn cứ tại Điều 25 Luật BHXH 2014  quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động đang tham gia BHXH thì: “Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế”.

Như vậy đối với lao động bị cách ly y tế do nghi nhiễm Virus Corona mà không mắc bệnh thì không thuộc trường hợp ốm đau và không phải điều trị. Tuy nhiên, những người này vẫn phải bắt buộc nghỉ việc để phòng dịch nên liên quan đến quyền lợi BHXH.

Vì vậy, để bảo đảm quyền lợi của người lao động, BHXH Việt Nam đã đề xuất Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đồng ý những người bị cách ly y tế để phòng dịch được hưởng chế độ ốm đau trong thời gian cách ly y tế.

Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau đối với lao động bị cách lý y tế do Virus Corona: 
Cơ sở thực hiện cách ly y tế có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận thời gian thực hiện cách ly y tế để làm căn cứ hưởng chế độ.
Và các hồ sơ giấy tờ khác giống như hồ sơ hưởng chế độ ốm đau hồ sơ hưởng chế độ ốm đau  theo quy định tại Điều 112 của Luật BHXH 2014.

Trường hợp cách ly tại nhà, không có giấy tờ để làm căn cứ thì BHXH Việt Nam đề xuất Bộ Y tế cho phép Trạm Y tế xã, phường, thị trấn cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH cho người lao động để làm căn cứ giải quyết chế độ ốm đau.

Các bạn có thể tham khảo công văn tại đây  nhé!

CÁC KHOẢN CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ TNDN

Khi Quyết toán Thuế Thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được trừ một số khoản chi trong kỳ tính thuế. Dưới đây là một số chi phí được trừ khi tính Thuế Thu nhập doanh nghiệp.

» Căn cứ pháp lý: Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính Thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi đáp ứng các điều kiện sau:
   – Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
   – Các khoản chi có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo quy định;
   – Các hóa đơn mua hàng có giá trị từ 20 triệu trở lên (đã bao gồm thuế ) cần phải có chứng từ thanh toán không bằng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về Thuế GTGT. Các bạn có thể tham khảo cụ thể tại đây 

Chú ý:
– Nếu doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).
Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.
Ví dụ : Tháng 8 năm 2014 doanh nghiệp A có mua hàng hóa đã có hóa đơn và giá trị ghi trên hóa đơn là 30 triệu đồng nhưng chưa thanh toán. Trong kỳ tính thuế năm 2014, doanh nghiệp A đã tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với giá trị mua hàng hóa này. Sang năm 2015, doanh nghiệp A có thực hiện thanh toán giá trị mua hàng hóa này bằng tiền mặt do vậy doanh nghiệp A phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kỳ tính thuế năm 2015).

– Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
– Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị dưới 20 triệu đồng và có thanh toán bằng tiền mặt thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Các khoản chi phí không được trừ khi tính Thuế TNDN:
   – Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện được trừ, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường.
   – Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính.
   – Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác. كازينو البحرين
   – Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định. تعلم لعب البوكر
   – Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng.
   – Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. شرح 1xbet
   – Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật.
   – Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật.
   – Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
   – Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu.
   – Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập DN.
   – Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
   – Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quy định theo quy định của pháp luật.
   – Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: Ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Các khoản chi phí được miễn Thuế TNDN. Các bạn có thể tham khảo thêm tại đây 

Chúc các bạn ngày mới!

HÓA ĐƠN LÀ GÌ?

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải thường xuyên sử dụng hóa đơn để ta có thể kiểm soát doanh thu cũng như số lượng, giá thành mặt hàng của loại hàng hóa hoặc dịch vụ. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ về hóa đơn. Dưới đây là cách hiểu về hóa đơn là gì và hình thức hóa đơn.

1. Hóa đơn là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC, thì “Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật.”
Khi lập hóa đơn phải có các nội dung sau:
   – Tên loại hóa đơn.
   – Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.
   – Tên liên hóa đơn.
   – Số thứ tự hóa đơn.
   – Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
   – Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua.
   – Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính; số lượng; đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.
   – Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.
   – Tên tổ chức nhận in hóa đơn.
Lưu ý: Một số trường hợp ngoại lệ không cần đầy đủ các nội dung trên.

Trên hóa đơn hàng ngày thường sử dụng có những ký hiệu về các con số và cả chữ. Đối với những bạn kế toán mới chắc hẳn bạn sẽ thắc mắc những ký hiệu này có ý nghĩa gì? Tại sao đối với hóa đơn này thì có ký hiệu như thế này mà hóa đơn khác lại có ký hiệu như thế kia. Hãy tìm câu trả lời phía trên bằng những thông tin ở bài viết sau nhé!

2. Các loại hóa đơn:

a. Hóa đơn giá trị gia tăng (Hóa đơn GTGT)

Hóa đơn GTGT (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
– Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa.
– Hoạt động vận tải quốc tế.
 – Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu.
 – Xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.

b. Hóa đơn bán hàng 

Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:
– Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC).
– Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC).
***Ví dụ:
– Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động bán hàng trong nước và hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.
– Doanh nghiệp B là doanh nghiệp khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp B sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động bán hàng trong nước và cho hoạt động bán hàng vào khu phi thuế quan.
– Doanh nghiệp C là doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa và bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì sử dụng hóa đơn bán hàng, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.
– Doanh nghiệp D là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nước, cho khu phi thuế quan, khi xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, doanh nghiệp D sử dụng hóa đơn bán hàng.

c. Hóa đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm…
d. Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan. 

3. Hình thức hóa đơn :

Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau:
Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
– Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành.
– Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân.
Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu số 5.4 và 5.5 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC).

* Nguồn tham khảo: Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ban hành ngày 31/03/2014

LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TĂNG 2020

Mức lương tối thiểu vùng được xác định là là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận. 

Hiện nay, quy định về mức lương tối thiểu vùng năm 2019 là nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động đã bị thay thế bởi nghị định 90/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2020. 

Cơ sở pháp lý: 

1. Mức lương tối thiểu vùng 2020

Căn cứ theo điều 3 của Nghị định 90/2019/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp được áp dụng từ ngày 01/01/2020 như sau:
    – Mức 4.420.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.
    – Mức 3.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.
    – Mức 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.
    – Mức 3.070.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

Vậy so với mức lương tối thiểu vùng 2019  thì lương tối thiểu vùng 2020 như thế nào?
So với mức lương của năm 2019 thì mức lương tối thiểu vùng năm 2020 tăng lên mức đáng kể và tùy theo vào từng vùng, cụ thể như sau:
    – Vùng I: Tăng từ 4,18 triệu đồng/tháng lên 4,42 triệu đồng/tháng(tăng 240.000 đồng/tháng);
    – Vùng II: Tăng từ 3,71 triệu đồng/tháng lên 3,92 triệu đồng/tháng(tăng 210.000 đồng/tháng);
    – Vùng III: Tăng từ 3,25 triệu đồng/tháng lên 3,43 triệu đồng/tháng(tăng 180.000 đồng/tháng);
    – Vùng IV: Tăng từ 2,92 triệu đồng/tháng lên 3,07 triệu đồng/tháng(tăng 150.000 đồng/tháng).
Như vậy, mức lương tối thiểu vùng đã có sự thay đổi tăng từ 5,1% đến 5,7% so với quy định cũ, giúp bảo đảm cuộc sống cho người lao động.

Lưu ý: Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng, doanh nghiệp không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại.

2. Những thay đổi mà lao động và doanh nghiệp cần chú ý

2.1. Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới

Căn cứ vào điều 2 của Nghị địng 90/2019/NĐ-CP, quy định về đối tượng áp dụng mức lương tối thiều vùng mới từ ngày 01/01/2020:
    – Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động;
    – Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
    – Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động;
    – Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định 90/2019/NĐ-CP).

2.2. Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu mới thay đổi

Căn cứ vào phụ lục của Nghị định 90, các địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng thay đổi từ ngày 01/01/2020:
    – Vùng I: Không thay đổi
    – Vùng II: Tăng 11 địa bàn, các địa bàn được chuyển từ vùng III lên vùng II
       + Huyện Đồng Phú thuộc tỉnh Bình Phước
       + Thành phố Bến Tre, huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre.
    – Vùng III: Giảm 3 địa bàn và bổ sung các địa bàn sau từ Vùng IV lên Vùng III:
       + Huyện Cẩm Khê thuộc tỉnh Phú Thọ
       + Thị xã Cửa Lò và các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên thuộc tỉnh Nghệ An
       + Huyện Đông Sơn, Quảng Xương thuộc tỉnh Thanh Hóa.
       + Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam thuộc tỉnh Bến Tre
    – Vùng IV: Giảm 8 địa bàn và bổ sung địa bàn Thị xã Chí Linh (nay thành phố Chí Linh) từ vùng III xuống vùng IV

3. Doanh nghiệp sẽ phải làm gì khi mức lương tối thiểu vùng tăng lên?

Khi mức lương cơ sở và lương tối thiểu vùng tăng lên sẽ tác động ảnh hưởng trực tiếp đến với doanh nghiệp và người lao động. Vậy những thay đổi đó ảnh hưởng như thế nào? Cùng nhau tìm hiểu  ảnh hưởng của việc tăng lương cơ sở và lương tối thiểucủa người lao động nhé!

3.1. Rà soát lại mức lương đang áp dụng:

Theo quy định thì doanh nghiệp không được trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng => Đối với các lao động đang được thỏa thuận trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng sẽ phải điều chỉnh tăng bằng phụ lục hợp đồng lao động hoặc quyết định tăng lương.

3.2. Rà soát thang bảng lương:

Nếu doanh nghiệp đã đăng ký thang bảng lương với mức lương tại bậc 1 thấp hơn mức lương tối thiểu vùng cũng sẽ điều chỉnh và nộp lại thang bảng lương.
Hiện nay, theo Nghị định 121/2018/NĐ-CP quy định doanh nghiệp sử dụng dưới 10 lao động được miễn thủ tục gửi thang lương, bảng lương, định mức lao động cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Cùng nhau tìm hiểu thêm tại đây  nhé!

3.3. Rà soát lại mức tiền lương tham gia bảo hiểm xã hội:

Với những đối tượng tham gia BHXH với mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng cũng sẽ phải điều chỉnh lại mức lương sau đó làm thủ tục báo tăng mức đóng tham gia BHXH

Vùng Mức lương thấp nhất để tham gia BHXH từ ngày 01/01/2020
Đối với lao động
chưa qua đào tạo
(đồng/tháng)
Đối với lao động đã qua đào tạo
từ cấp nghề trở lên
(đồng/tháng)
Vùng 1 4.420.000 4.420.000 + (4.420.000 x 7%) = 4.729.400
Vùng 2 3.920.000 3.920.000 + (3.920.000 x 7%) = 4.194.400
Vùng 3 3.430.000 3.430.000 + (3.430.000 x 7%) = 3.670.100
Vùng 4 3.070.000 3.070.000 + (3.070.000 x 7%) = 3.284.900
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho lao động được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động, bao gồm: mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Để biết cụ thể bạn có thể xem bài viết chi tiết về mức đóng bảo hiểm xã hội cho lao động !
Ví dụ:
Công ty A ký hợp đồng lao động 36 tháng với anh Nguyễn Văn B, làm việc tại Tp.HCM (Thuộc vùng I) làm công việc đòi hỏi đã tốt nghiệp đại học:
– Năm 2019: 
   + Vùng 1: có mức lương tối thiểu là: 4.180.000
   + Vì anh B đã qua đào tạo đại học do đó tiền lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% nữa là: 4.180.000 + (4.180.000 X 7%) = 4.472.600
– Sang năm 2020:
   + Anh B vẫn làm việc tại Tp.HCM: Vùng I có mức lương tối thiểu là: 4.420.000
   + Vì anh B đã qua đào tạo đại học do đó tiền lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% nữa là: 4.420.000 + (4.420.000 x 7%) = 4.729.400
=> Nếu trước ngày 1/1/2020, anh B đã và đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc ở mức thấp hơn 4.729.400 đồng thì sang năm 2020 doanh nghiệp phải có trách nhiệm báo tăng mức đóng, mức tiền lương tham gia bảo hiểm của anh B: Báo tăng mức đóng thấp nhất là 4.729.400 đồng trở lên.
(Còn nếu anh B đã và đang tham gia BHXH bắt buộc ở mức từ 4.729.400 trở lên thì không phải thay đổi mức lương đóng BH)

4. Thời hạn điều chỉnh:

– Công văn số 39986/SLĐTBXH-LĐ ngày 20/11/2019 của Sở Lao động TBXH TP. HCM về việc thực hiện Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động: Công văn hướng dẫn các doanh nghiệp tại TP. HCM áp dụng mức lương tối thiểu mới kể từ ngày 1/1/2020 theo quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP .Doanh nghiệp cần chủ động điều chỉnh thang bảng lương theo mức lương tối thiểu mới nêu trên và công bố công khai cho người lao động biết, đồng thời gửi cho UBND quận, huyện (Phòng Lao động TB&XH) nơi đặt trụ sở trước ngày 31/12/2019 để giám sát.
– Công văn số 2781/BHXH-QLT ngày 29/11/2019 của Bảo hiểm xã hội TP. HCM hướng dẫn thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ ngày 01/01/2020
BHXH TP. HCM yêu cầu các doanh nghiệp có trụ sở tại địa bàn Tp. HCM chậm nhất đến hết ngày 28/2/2020 phải điều chỉnh mức đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm tai nạn theo mức lương tối thiểu vùng mới.
– Thông báo số 5252/TB-BHXH ngày 29/11/2019 của BHXH TP. Hà Nội về mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: Công văn yêu cầu các doanh nghiệp có trụ sở trên địa bàn TP. Hà Nội chậm nhất đến ngày 31/1/2020 phải điều chỉnh mức đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm tai nạn theo mức lương tối thiểu vùng mới.

Đối với các doanh nghiệp đến ngày 31/1/2020 vẫn chưa điều chỉnh mức đóng BHXH, cơ quan BHXH sẽ tự thực hiện điều chỉnh các hồ sơ phát sinh từ tháng 1/2020.

5. Mức phạt vi phạm trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng:

Phạt tiền người sử dụng lao động trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
– Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
– Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
– Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
Theo Khoản 10 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Nghị định số 95/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động

Chúc các bạn ngày mới tốt lành!

CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

Chế độ của Bảo hiểm xã hội đã hình thành khá lâu trước khi xuất hiện thuật ngữ an sinh xã hội và Bảo hiểm xã hội được xem như một trụ cột chính của an ninh xã hội, là quỹ tiền bảo hộ cho cuộc sống của người lao động. Hàng tháng, số tiền được chi vào quỹ bảo hộ trên chiếm >10,5% lương của người lao động, không chỉ người lao động mà người sử dụng lao động cũng phải chi trả một khoản chi phí khi người lao động ốm đau và thôi việc,…Tuy nhiên, vẫn nhiều người lao động và doanh nghiệp vẫn chưa nắm rõ hết  các chế độ bảo hiểm hiện có. Vậy bảo hiểm xã hội là gì? Lợi ích của bảo hiểm xã hội đang đến là gì? Bài viết dưới đây giúp mọi người có cái nhìn tổng quan, khái quát nhất về Bảo hiểm xã hội.

Cơ sở pháp lý

I. Tổng quan về Bảo hiểm xã hội (BHXH)

1. Bảo hiểm xã hội là gì?

Hiện nay, pháp luật quy định chi tiết và cụ thể về chế độ bảo hiểm xã hội là Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Ngoài ra, còn có các văn bản pháp luật khác cũng quy định, hướng dẫn về BHXH như Nghị định số 115/2015/NĐ-CP, Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH,…

Về khái niệm BHXH, hiện nay có rất nhiều sách báo, giáo trình Đại học cũng có đưa ra thêm các quan điểm khác nhau dưới các góc nhìn khác nhau.
     Dưới góc độ kinh tế: BHXH không trực tiếp chữa bệnh khi người lao động ốm đau, tai nạn hay sắp xếp công việc mới cho họ khi họ mất việc làm mà chỉ giúp đỡ họ có một phần thu nhập khi người lao động bị giảm hoặc mất khả năng lao động.
     Dưới góc độ pháp lý: Chế độ BHXH là tổng hợp những quy định của pháp luật, do Nhà nước ban hành, quy định về các hình thức đảm bảo về vật chất và tinh thần cho người lao động hoặc người thân trong gia đình người lao động khi họ bị mất hoặc giảm một phần khả năng lao động.

Vậy tóm lại bảo hiểm xã hội là gì?

Bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách xã hội quan trọng của Nhà nước. BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc chia sẻ rủi ro từ các nguồn quỹ nhằm bảo vệ người lao động và gia đình khi họ mất khả năng làm việc, giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội. Nói cách khác thì Bảo hiểm xã hội là trụ cột chính trong hệ thống an ninh xã hội ở mỗi nước.

Các yếu tố cấu thành nên một chế độ bảo hiểm xã hội bao gồm: Đối tượng hưởng; Điều kiện hưởng; Mức hưởng và thời gian hưởng trợ cấp BHXH.

2. Các chế độ của bảo hiểm xã hội

Các chế độ bảo hiểm xã hội tại Việt Nam hiện nay bao gồm:
   – Chế độ bảo hiểm ốm đau;
   – Chế độ bảo hiểm xã hội tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp;
   – Chế độ bảo hiểm thai sản;
   – Chế độ bảo hiểm thất nghiệp;
   – Chế độ hưu trí;
   – Chế độ bảo hiểm y tế;
   – Chế độ tử tuất.

3. Quyền lợi của Bảo hiểm xã hội

Khi tham gia BHXH, người tham gia được hưởng những quyền lợi sau:
   – Được tham gia và hưởng các chế độ theo Luật BHXH;
   – Được cấp và quản lý sổ BHXH và nhận lại sổ khi không còn làm việc;
   – Nhận lương hưu và trợ cấp đầy đủ, kịp thời theo các hình thức sau:
       + Nhận trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc tổ chức dịch vụ được ủy quyền;
       + Nhận thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng;
       + Thông qua công ty, tổ chức nơi làm việc hay người sử dụng lao động;
   – Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp: đang hưởng lương hưu, nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản, nhận con nuôi, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hay trợ cấp ốm đau;
   – Chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được thanh toán chi phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện hưởng BHXH;
   – Ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp BHXH cho người khác;
  – Được cung cấp thông tin về đóng BHXH theo định kỳ; yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc đóng và quyền được hưởng các chế độ của BHXH;
   – Người tham gia được khiếu nại, tố cáo và khởi kiện BHXH theo quy định pháp luật.

 

4. Sự khác nhau về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế (BHYT)

Bảo hiểm y tế (BHYT) là loại hình bảo hiểm trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Người tham gia BHYT sẽ được trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh và thuốc men.

BHXH có bao gồm bảo hiểm y tế không?

Câu trả lời là không. Mặc dù BHXH và BHYT có sự liên quan và tương đồng nhưng chúng là 2 phạm trù khác nhau.

Điểm khác biệt giữa bảo hiểm y tế và BHXH là gì?

Điểm khác nhau cơ bản của BHXH và BHYT là phương thức thanh toán, cụ thể:

  • Bảo Hiểm Y Tế: Người tham gia BHYT khi khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, thai sản… sẽ được BHYT thanh toán hoặc giảm các chi phí trực tiếp mà không cần phải làm hồ sơ.
  • Bảo Hiểm Xã Hội: Người lao động bị mất hoặc giảm thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết… muốn hưởng chế độ BHXH phải làm hồ sơ và gửi lên cơ quan bảo hiểm. Sau khi hồ sơ được giải quyết, người lao động mới nhận được khoản trợ cấp. Tất cả mọi người đều có thể tham gia BHYT. Nhưng đối tượng tham gia của BHXH chỉ là người lao động và ngoài độ tuổi lao động. Ngoài ra, BHXH và bảo hiểm y tế còn khác nhau ở mức đóng, quyền lợi được hưởng…

Luật Bảo hiểm y tế thường xuyên thay đổi, bổ sung nhiều chính sách mới có lợi cho người sử dụng BHYT. Từ ngày 31/12/2018, tại Nghị định 146/2018/NĐ-CP đã bổ sung thêm các đối tượng hưởng và các mức hưởng BẢO HIỂM Y TẾ cho người lao động.

II. Phân loại bảo hiểm xã hội 

Căn cứ theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì phân loại bảo hiểm xã hội theo hình thức của bảo hiểm xã hội gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện đều là hai loại hình BHXH được quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành. Vậy sự khác nhau giữa hai loại hình bảo hiểm này là gì? طريقة لعب البلاك جاك Click vào đây nhe!

1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc

1.1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì?

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là một loại hình BHXH, khái niệm BHXH bắt buộc được quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014:
    – Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
    – BHXH bắt buộc bao gồm các chế độ: thai sản, ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tuổi tuất.

1.2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

1.2.1. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động

Đối tượng

Quỹ BHXH

Quỹ TNLĐ, BNN

Quỹ BHTN

Quỹ BHYT

Tổng mức đóng

Qũy hưu trí, tử tuất

Quỹ  ốm đau, thai sản

Người lao động Việt Nam

8%

0

0

1%

1,5%

10,5%

Người lao động nước ngoài

0

0

0

0

1,5%

1,5 %

1.2.2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động

Đối tượng

Quỹ BHXH

Quỹ TNLĐ, BNN

Quỹ BHTN

Quỹ BHYT

Tổng mức đóng

Qũy hưu trí, tử tuất

Quỹ  ốm đau, thai sản

Người sử dụng lao động Việt Nam

14%

3%

0,5%

1%

3%

21,5%

Người sử dụng lao động nước ngoài

0

3%

0,5%

0

3%

6,5 %

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động, bao gồm: mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Để biết cụ thể bạn có thể xem bài viết chi tiết về mức đóng bảo hiểm xã hội cho lao động nước ngoài !

1.3. Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc

Điều kiện hưởng, mức hưởng và thời gian hưởng của các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở mức tiền lương đóng BHXH của người lao động, bao gồm: Chế độ ốm đau; tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; thai sản; thất nghiệp; hưu trí; tử tuất. Để biết cụ thể bạn có thể xem bài viết chi tiết về chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc 

1.3.1. Chế độ ốm đau

Căn cứ theo Điều 25 của Luật BHXH 2014, thì khi người lao động bị ốm đau, tai nạn không phải là tai nạn lao động hoặc tự hủy hoại sức khỏe của họ và có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y Tế thì họ sẽ được nghỉ hưởng chế độ ốm đau. Trường hợp người lao động có con dưới 7 tuổi cũng sẽ được hưởng chế độ nghỉ con ốm nếu như có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau cùng mức hưởng chế độ ốm đau của người lao động sẽ phụ thuộc vào đối tượng hưởng, làm việc trong môi trường bình thường hay làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại , nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 
Sau khi hưởng chế độ ốm đau, trong vòng 30 ngày kể từ ngày quay lại làm việc mà sức khỏe người lao động chưa được phục hồi thì họ còn được hưởng chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau.

Thời gian hưởng, mức hưởng của người lao động phụ thuộc vào đối tượng hưởng, làm việc trong môi trường bình thường hay làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại , nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Thông tin chi tiết, người lao động tham khảo TẠI ĐÂY 

1.3.2. Chế độ thai sản

Người lao động thuộc đối tượng và thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 khi đang đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản.
Đối với người lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản sẽ được nghỉ khám thai; nghỉ hưởng chế độ khi sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; nghỉ hưởng chế độ khi sinh con; nghỉ hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai. Ngoài ra, lao động nữ khi mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi cũng sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản khi đủ điều kiện hưởng.
Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.
Lao động nữ sau khi hưởng chế độ thai sản, trong vòng 30 ngày kể từ ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con. Bạn có thể tham khảo chế độ thai sản cho chồng khi vợ sinh con .

1.3.3. Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

– Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động khi bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
   + Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
   + Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
   + Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.
   + Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.

– Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp như sau:
   + Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;
   + Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 Điều này.

Người lao động khi bị tai nạn lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 42 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và đủ điều kiện được quy định thuộc Điều 43, Điều 44 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 sẽ được hưởng trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng tùy thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động, thời gian tham gia bảo hiểm xã hội.
Ngoài khoản trợ cấp một lần và trợ cấp hàng tháng, người lao động khi đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, chế độ bệnh nghề nghiệp còn có thể được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình; hưởng trợ cấp phục vụ hàng tháng; trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao đọng, bệnh nghề nghiệp; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật.

Khi tham gia Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ – BNN), người lao động sẽ có những khoảng thời gian nghỉ việc để hưởng chế độ bảo hiểm theo quy định. Thông tin chi tiết xem tại đây 

1.3.4. Chế độ hưu trí

Về điều kiện nghỉ hưu của người lao động thì theo quy định sẽ phụ thuộc vào tuổi, thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tối thiểu là 20 năm, công việc, mức suy giảm khả năng lao động,… được quy định tại Điều 54 và Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:
   + Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;
   + Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.
   + Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Về thời điểm hưởng lương hưu thì là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Đối với người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.

Bảo hiểm xã hội 1 lần 

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
   + Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;
   + Ra nước ngoài để định cư;
   + Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

Trước xu hướng hiện nay, người lao động nhận bảo hiểm xã hội một lần không giảm mà tiếp tục gia tăng,nhất là với nhóm người lao động sau độ tuổi 35 bởi đó là quyền lợi của họ khi đến đủ điều kiện lãnh, hưởng, nhận theo quy định. Tuy nhiên việc xác định cách tính, mức hưởng và quyền lợi liên quan vẫn là vướng mắc của nhiều người lao động. Cùng nhau tìm hiểu tại đây   nhe!

1.3.5. Chế độ tử tuất

Chế độ tử tuất hiện nay sẽ gồm có trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất hàng tháng, trợ cấp tuất một lần.

Căn cứ Khoản 1 Điều 67 Luật BHXH 2014 những người đang tham gia BHXH, hoặc đang bảo lưu thời gian đóng; tòa tuyên án là chết, trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:
   + Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
   + Đang hưởng lương hưu;
   + Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
   + Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Căn cứ Khoản 2 Điều 67  Luật BHXH 2014 quy định thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
   + Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;
   + Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
   + Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;
   + Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Mức trợ cấp tuất hàng tháng phụ thuộc vào mức lương cơ sở, mức trợ cấp tuất một lần phụ thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và mức tiền lương bình quân đóng bảo hiểm xã hội.

1.3.6. Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ trong hệ thống các chế độ bảo hiểm xã hội, có mục đích hỗ trợ thu nhập cho người lao động bị mất thu nhập do thất nghiệp. Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải đang tham gia đóng góp vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong khoảng thời gian 24 tháng trước khi bị thất nghiệp. Trong thời gian 3 tháng kể từ ngày thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm. Người được hưởng bảo hiểm thất nghiệp phải chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp. Tham khảo bảo hiểm thất nghiệp chi tiết TẠI ĐÂY  

Về thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp phụ thuộc vào thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

Và làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trong thời gian 3 tháng kề từ khi thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm. Tham khảo quy trình và thủ tục làm hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện 

2.1. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì?

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người tham gia bảo hiểm được quyền lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với tài chính của mình và Nhà nước có chính sáchhỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
Căn cứ theo Khoản 4, Điều 2 Luật BHXH số 58/2014/QH13 quy định công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không nằm trong nhóm đối tượng tham gia BHXH bắt buộc đều có thể tham gia BHXH tự nguyện. Và khi nào cần tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì người lao động căn cứ theo đúng quy định nêu trên xem mình thuộc nhóm đối tượng nào để có thể đóng BHXH.

2.2. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Căn cứ Điều 87 của Luật BHXH Việt Nam 2014 quy định chi tiết mức đóng BHXH tự nguyện cho người lao động như sau: Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất: 
    + Đóng hằng tháng; 
    + Đóng 03 tháng một lần; 
    + Đóng 06 tháng một lần; 
    + Đóng 12 tháng một lần; 
    + Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần; 
    + Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên 10 năm nếu có nguyện vọng thì tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo một trong các phương thức trên cho đến khi thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu.

2.3. Các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện

2.3.1. Chế độ hưu trí

Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đủ điều kiện về tuổi và thời gian tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng chế độ hưu trí.

Mức lương hưu hàng tháng phụ thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội. Ngoài ra, người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. العاب للربح من الانترنت Trong đó:
   + Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm và từ năm 2022 trở đi là 20 năm.
   + Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.
   + Sau đó cứ mỗi năm thì được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Thời điểm hưởng lương hưu của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính từ tháng liền kề sau tháng người tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây sẽ được hưởng bảo hiểm xã hội một lần thay vì lương hưu hàng tháng:
   + Đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 73 của Luật này nhưng chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội mà không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội;
   + Ra nước ngoài để định cư;
   + Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

2.3.2. Chế độ tử tuất

Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 60 tháng ( 05 năm) trở lên và người đang hưởng lương hưu sẽ được hưởng trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở (mức trợ cấp hiện tại là 14,9 triệu đồng), dành cho người có thời gian đóng từ đủ 60 tháng trở lên hoặc đang hưởng lương hưu.
Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người  đang hưởng lương hưu khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội.

Bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện là loại hình bảo hiểm mà người tham gia lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình. Tham gia BHXH tự nguyện là nhu cầu chung của nhiều người dân nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về quy định liên quan đến loại hình bảo hiểm này. Nhấn vào đây   để tham khảo nhe!

III. Sổ bảo hiểm xã hội 

Hiện nay mỗi người lao động sau khi ký hợp đồng lao động với bên người sử dụng lao động sẽ có một quyển sổ bảo hiểm xã hội. Vậy sổ hiểm xã hội để làm gì? Sổ bảo hiểm xã hội là Sổ dùng để ghi chép quá trình làm việc, đóng và hưởng bảo hiểm xã hội làm căn cứ để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

Sổ bảo hiểm xã hội hiện nay bao gồm bìa sổ bao gồm những thông tin cơ bản của người tham gia bảo hiểm xã hội và số sổ bảo hiểm xã hội hoặc mã số sổ bảo hiểm xã hội; tờ rời trong sổ bảo hiểm xã hội có nội dung là quá trình tham gia đóng bảo hiểm xã hội.

Vậy mã sổ bảo hiểm xã hội là gì? Số sổ bảo hiểm xã hội là gì? bet365.com Mã số sổ bảo hiểm xã hội có phải là số sổ bảo hiểm xã hội hay không? Vấn đề này được quy định tại công văn 3340/BHXH-ST năm 2017 về cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế theo mã số bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành, theo đó:

Thay thế cụm từ “Số sổ:” in trên bìa và tờ rời của sổ BHXH bằng cụm từ “Mã số:”
Ví dụ: bìa và tờ rời sổ BHXH trước đây in “Số sổ: 0118000001”, nay được in là “Mã số: 0118000001”
Sổ BHXH được cấp mới, cấp lại theo mẫu (mới) từ ngày 01/8/2017.
Như vậy, về bản chất số sổ bảo hiểm xã hội và mã số BHXH là giống nhau.

Chúc các bạn ngày mới tốt lành!

MIỄN NỘP LỆ PHÍ MÔN BÀI NĂM ĐẦU THÀNH LẬP

Hằng năm thì mỗi doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu/năm bắt buộc phải nộp lệ phí môn bài. Bên cạnh đó, pháp luật còn quy định chính sách miễn lệ phí môn bài cho một số trường hợp. Mới đây, tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 139/2016/NĐ-CP mới bổ sung thêm 3  trường hợp được miễn nộp lệ phí môn bài từ ngày 25/02/2020.

Theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP bổ sung khoản 8, 9 và khoản 10 Điều 3 của Nghị định 139/2016/NĐ-CP, thêm 03 trường hợp miễn lệ phí môn bài mới bao gồm:
– Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất kinh doanh (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12) đối với:
+ Tổ chức thành lập mới;
+ Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh;
– Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;
– Trường phổ thông công lập và mầm non công lập.

Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, nếu tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa nêu trên thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì các địa điểm này cũng được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập trước ngày 25/02/2020 thì thời gian được miễn lệ phí môn bài tính từ ngày 25/02/2020 đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh trước ngày 25/02/2020 thì miễn lệ phí môn bài theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 25/02/2020.

Doanh nghiệp, cá nhân có thể tham khảo thêm tại đây: Nghị định 22/2020/NĐ-CP

Chúc các bạn ngày mới thành công!

THANH TOÁN BÙ TRỪ CÔNG NỢ

Bù trừ công nợ là giao dịch mua bán và cung cấp hàng hóa lẫn nhau giữa hai đơn vị, khi đó các đối tượng sẽ vừa là người mua đồng thời cũng là người bán. Khi phát sinh giao dịch, giữa hai đơn vị phải lập biên bản bù trừ công nợ để cấn nợ cho nhau. Vậy khi bù trừ công nợ như vậy thì có được đưa vào chi phí hợp lý hợp lệ hay không? Có được khấu trừ thuế GTGT? Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Bù trừ công nợ?

Khi một đối tượng vừa là khách hàng, vừa là nhà cung cấp (vừa có công nợ phải thu, vừa có công nợ phải trả), để cấn trừ giữa công nợ, kế toán sẽ:
+ Xác định các chứng từ công nợ phải thu và chứng từ công nợ phải trả của đối tượng;
+ Thực hiện bù trừ giữa công nợ phải thu và công nợ phải trả của đối tượng;
+ Cập nhật việc bù trừ công nợ vào sổ theo dõi công nợ của đối tượng.

Và khi các bên bù trừ công nợ có nghĩa giữa các đơn vị giao dịch mua bán với nhau và cung cấp hàng hóa lẫn nhau khi đó các đối tượng vừa là người bán đồng thời cũng là người mua thì các bạn cần lập biên bản bù trừ công nợ để cấn trừ cho nhau.

Hàng tháng các đơn vị thành viên làm Biên bản đối chiếu công nợ riêng cho khách hàng về Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong tháng và tổng cộng số tiền trong tháng. Kế toán cần kiểm tra lại tất cả hóa đơn mua hàng của đơn vị thành viên mà mình đối chiếu công nợ.

Trong trường hợp có sai lệch 2 bên kế toán phải đối chiếu lại với bên thành viên, làm rõ nguyên nhân. Nếu là do lỗi của Chi nhánh B đối với chi nhánh A về số lượng có tăng hơn so với hóa đơn thì chi nhánh A ngay lập tức hủy biên bản đối chiếu công nợ với Chi nhánh B. Và yêu cầu chi nhánh B phải xác nhận và làm lại biên bản đối chiếu.

Hồ sơ thanh toán bù trừ công nợ:

– Bảng công nợ chi tiết đã thanh toán và còn nợ của khách hàng;
– Hợp đồng kinh tế (có ghi rõ phương thức thanh toán nếu chưa có quy định thanh toán bù trừ công nợ thì ký phụ lục hợp đồng bổ sung phương thức thanh toán bù trừ công nợ);
– Thanh lý hợp đồng;
– Biên bản giao hàng hay nghiệm thu, xuất kho;
– Bản đối chiếu công nợ có ký tá xác nhận của hai bên;
– Các chứng từ đã từng thanh toán của hai bên: phiếu chi, giấy báo Nợ…;
– Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường;
– Biên bản bù trừ công nợ có xác nhận của hai bên;
– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với phần chênh lệch sau khi bù trừ công nợ.

Hạch toán khi thanh toán bù trừ công nợ:

Hàng hóa, dịch vụ bán ra Hàng hóa, dịch vụ mua vào
+ Ghi nhận doanh thu:
     Nợ TK 131 (Chi tiết đối tượng)
           Có TK 511,
           Có TK 33311
+ Ghi nhận giá vốn:
      Nợ TK 632
            Có TK 152, 154, 155, 156
     Nợ TK 152, 153, 156, 211,…
     Nợ TK 1331
           Có TK 331 (chi tiết đối tượng)
Hạch toán bù trừ công nợ:
Nợ TK 331
           Có TK 131

Một số chính sách, quy định liên quan đến khi thanh toán bù trừ công nợ:

1. Về thuế GTGT:
Căn cứ theo khoản 10 điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định các trường hợp không dùng tiền mặt được khấu trừ thuế GTGT:
“4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ.”

2. Về thuế TNDN:
Căn cứ tại quy định khoản 2 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC quy định các khoản được trừ khi tính thuế TNDN:
“2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. “

=> Để việc thanh toán bù trừ công nợ hợp lý và được khấu trừ thuế GTGT thì cần:
– Hợp đồng mua bán (quy định rõ trong hợp đồng về việc thanh toán bù trừ công nợ)
– Biên bản bù trừ công nợ 2 bên (Phải có xác nhận của 2 bên)
– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chúc các bạn thành công!

CÁC KHOẢN THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ TNDN

12 khoản thu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ theo điều 8 của Thông tư 78/2014/TT-BTC và được bổ sung theo điều 6 của Thông tư 96/2015/TT-BTC, quy định các khoản thu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp:

1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.

2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm;

Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật.

4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp.

5. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS. Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định tương ứng với tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS trong tổng số học viên.

6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam. لعب الروليت

8. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải; các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. كرابس

9. Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách xã hội; thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước: Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ hỗ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm, thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Quỹ phát triển đất và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

10. Phần thu nhập không chia

11. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

12.  Thu nhập của văn phòng thừa phát lại (trừ các khoản thu nhập nhập từ các hoạt động khác ngoài hoạt động thừa phát lại) trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. العاب ماكينات

Chúc các bạn thành công!

CÁCH TÍNH VÀ MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP MẤT VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Hiện nay, đa số người lao động khi thực hiện giao kết hợp đồng lao động (HĐLĐ) và chấm dứt HĐLĐ vẫn còn chưa hiểu rõ về các quy định pháp luật. Nên có các trường hợp khi phát sinh nghỉ việc, chấm dứt HĐLĐ do những thiếu sót về kiến thức nên thường phát sinh nhiều tranh chấp, đặc biệt là nhiều NLĐ đang hiểu sai, nhầm lẫn giữa Trợ cấp thôi việc và Trợ cấp mất việc làm của NLĐ.

Trợ cấp mất việc làm là khoản trợ cấp mà người sử dụng lao động chi trả cho người lao động mất việc làm khi thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

1. Đối tượng và điều kiện được hưởng trợ cấp mất việc làm của người lao động:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 10 Điều 36, Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật Lao động, quy định đối tượng và điều kiện được hưởng trợ cấp mất việc của người lao động: 
Khoản 10 Điều 36 của Bộ luật Lao động: 
    “10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.”

Điều 44 của Bộ luật Lao động: 
    “Điều 44. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế:
1. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật lao động; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng. Thay đổi cơ cấu, công nghệ gồm các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;
b) Thay đổi sản phẩm, cơ cấu sản phẩm;
c) Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.
Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mới mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động.
2. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc, thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật lao động.
Lý do kinh tế thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;
b) Thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.
Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động.
3. Việc cho thôi việc đối với nhiều người lao động theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và thông báo trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.”

Điều 45 của Bộ luật Lao động:
   “Điều 45. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã
1. Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã thì người sử dụng lao động kế tiếp phải chịu trách nhiệm tiếp tục sử dụng số lao động hiện có và tiến hành việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
Trong trường hợp không sử dụng hết số lao động hiện có, thì người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật lao động.
2. Trong trường hợp chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, thì người sử dụng lao động trước đó phải lập phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật lao động.
3. Trong trường hợp người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều này, thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động.”

Căn cứ các quy định trên, đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp mất việc là người lao động đã làm việc thường xuyên cho đơn vị từ đủ 12 tháng trở lên nhưng bị mất việc làm.
Đối tượng hưởng trợ cấp mất việc làm khi thoả mãn đủ các tiêu chí sau:
   + NLĐ làm việc thường xuyên cho đơn vị từ đủ 12 tháng trở lên
   +  NLĐ bị mất việc làm do đơn vị không bố trí được công việc.
   + NLĐ phải thoả mãn điều kiện hưởng trợ cấp mất việc làm.
Điều kiện hưởng trợ cấp mất việc làm: 
   + Doanh nghiệp đổi cơ cấu, công nghệ mà không thể sắp xếp được công việc phù hợp cho NLĐ;
   + Trường hợp vì lý do kinh tế mà buộc NLĐ phải thôi việc;
   + Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã không có phương án công việc phù hợp cho NLĐ;
   + Thực hiện chuyển quyền sử hữu hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp nhưng không sắp xếp được công việc cho NLĐ

2. Cách tính mức hưởng trợ cấp mất việc:
– Căn cứ theo quy định Khoản 5 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 14 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP, xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc: 
   “5. Sửa đổi Khoản 3 Điều 14 như sau:
3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó (nếu có). Trong đó:
a) Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thời gian nghỉ hàng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động; thời gian nghỉ việc để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 129 của Bộ luật lao động.
b) Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm thất nghiệp;
c) Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng); trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.”

– Căn cứ theo quy định điều 8 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH thì cách xác định mức tiền lương hưởng trợ cấp thôi việc như sau:
   “Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
1. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2 và Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư này của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc hoặc mất việc làm.
2. Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Bộ luật lao động, khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng thì thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động theo các hợp đồng lao động. Trường hợp hợp đồng lao động cuối cùng do người lao động đơn phương chấm dứt trái pháp luật hoặc bị xử lý kỷ luật sa thải thì thời gian làm việc theo hợp đồng lao động cuối cùng không được tính trợ cấp thôi việc. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo Khoản 1 Điều này trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.
Ví dụ 1: Bà Nguyễn Thị A làm việc liên tục theo ba hợp đồng lao động tại công ty B; hợp đồng lao động thứ nhất có thời hạn 12 tháng, được thực hiện từ 01 tháng 01 năm 2004 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2004 (01 năm); hợp đồng lao động thứ hai có thời hạn 36 tháng, được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2007 (03 năm); hợp đồng lao động thứ ba không xác định thời hạn, được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 (08 năm) thì bà A đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Bà A được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 (07 năm). Tiền lương bình quân theo Khoản 1 Điều này trước khi Bà A chấm dứt hợp đồng lao động thứ ba là 4. روليت عربي 500.000 đồng/tháng.
Do hợp đồng lao động thứ ba (hợp đồng lao động không xác định thời hạn) bà A đơn phương chấm dứt trái pháp luật, nên thời gian bà A làm việc theo hợp đồng lao động thứ ba (08 năm) không được tính hưởng trợ cấp thôi việc. اسرار لعبة البوكر Trợ cấp thôi việc đối với bà A được tính như sau:
– Thời gian làm việc để tính hưởng trợ cấp thôi việc của bà A đối với 02 hợp đồng trước là: 01 năm + 03 năm = 04 năm (từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2007);
– Số tiền công ty B chi trả trợ cấp thôi việc cho bà A là: 04 năm x 4.500.000 đồng/tháng x 1/2 = 9.000.000 đồng.
3. Đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước khi chấm dứt hợp đồng lao động mà người lao động có thời gian làm việc ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước và chuyển đến làm việc tại doanh nghiệp nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 nhưng chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp một lần trước khi phục viên, trợ cấp xuất ngũ đối với người lao động có thời gian làm việc ở đơn vị thuộc lực lượng vũ trang thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm đối với thời gian người lao động đã làm việc cho mình và chi trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động đã làm việc cho các cơ quan tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước trước đó theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP .
Thời gian làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 bao gồm: thời gian người lao động làm việc thực tế tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang hưởng lương từ ngân sách nhà nước, thời gian làm việc tại doanh nghiệp nhà nước khác.
4. Trường hợp người lao động có thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên mất việc làm nhưng thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm dưới 18 tháng thì trợ cấp mất việc làm của người lao động ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
Ví dụ 2: Ông Nguyễn Văn C làm việc tại công ty D từ ngày 01 tháng 9 năm 2007, đến ngày 31 tháng 12 năm 2015, do thay đổi công nghệ sản xuất Công ty không thể bố trí được việc làm cho ông C và phải chấm dứt hợp đồng lao động. Ông C được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 (07 năm). Tiền lương bình quân theo Khoản 1 Điều này trước ông C mất việc làm là 4.500.000 đồng/tháng. Trợ cấp mất việc làm đối với ông C được tính như sau:
– Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là: 08 năm 04 tháng – 07 năm = 01 năm 04 tháng (16 tháng).
– Số tiền Công ty D chi trả trợ cấp mất việc làm cho ông C ít nhất bằng 02 tháng tiền lương (4.500.000 đồng/tháng x 2 = 9.000.000 đồng).
5. Trường hợp sau khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã mà người lao động chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm đối với thời gian người lao động đã làm việc cho mình và thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã.
Ví dụ 3: Ông Nguyễn Thành H làm việc cho công ty P từ ngày 01 tháng 6 năm 2002. Năm 2006, công ty P sáp nhập với công ty Q thành công ty PQ và chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 10 năm 2006; ông H tiếp tục làm việc tại công ty PQ cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 thì ông H phải thôi việc do công ty PQ thay đổi cơ cấu tổ chức. Ông H được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 (07 năm). العاب على الهاتف Tiền lương bình quân theo Khoản 1 Điều này trước khi ông H mất việc làm tại công ty PQ là 5.400.000 đồng/tháng. Trợ cấp mất việc làm đối với ông H được tính như sau:
– Thời gian làm việc thực tế của ông H tại công ty P là 04 năm 04 tháng; tại công ty PQ là 9 năm 03 tháng. Tổng thời gian làm việc thực tế là: 13 năm 07 tháng;
– Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là: 13 năm 07 tháng – 07 năm = 06 năm 07 tháng, làm tròn thành 07 năm;
– Số tiền công ty PQ chi trả trợ cấp mất việc làm đối với ông H là 07 năm x 5.400.000 đồng/tháng = 37.800.000 đồng.”

– Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2 và Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH quy định các khoản tiền lương tính trợ cấp mất việc làm như sau:
  ” Điều 4. Tiền lương và các chế độ, phúc lợi khác ghi trong hợp đồng lao động
Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP bao gồm:
1. Mức lương, ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.
2. Phụ cấp lương, ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:
a) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.

3. Các khoản bổ sung khác, ghi các khoản bổ sung mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:
a) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.
….”

Căn cứ các quy định trên, đtính trợ cấp mất việc làm người lao động cần xác định các thông tin sau:
– Tổng thời gian làm việc thực tế tại đơn vị:
   + Thời gian NLĐ đã làm việc cho đơn vị;
   + Thời gian được đơn vị cử đi học;
   +  Thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
   + Thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động;
   + Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn;
   + Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương;
   + Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của NLĐ;
   + Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;
– Thời gian tham gia BH thất nghiệp:
   + Thời gian đơn vị đã đóng BHTN theo quy định của pháp luật;
   + Thời gian đơn vị đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của NLĐ một khoản tiền tương đương với mức đóng BHTN theo quy định của pháp luật.
   + Thời gian tính hưởng trợ cấp mất việc làm

Thời gian tính hưởng trợ cấp mất việc làm = Tổng thời gian làm việc thực tế tại đơn vị – Thời gian tham gia BHTN -Thời gian được chi trả trợ cấp thôi việc

– Tiền lương tính trợ cấp mất việc làm: Tiền lương bình quân theo Hợp đồng lao động của NLĐ 06 tháng liền kề trước khi NLĐ mất việc làm.
Mức hưởng

Mức hưởng trợ cấp mất việc làm =Thời gian tính hưởng trợ cấp mất việc làm x Tiền lương tính hưởng trợ cấp mất việc

3. Chi trả trợ cấp mất việc làm:
Đối tượng chi trả: Người sử dụng lao động
Thời hạn chi trả: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Trường hợp đặc biệt, thời hạn thanh toán có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, thuộc một trong các trường hợp sau:
   + Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
   + Người sử dụng lao động hoặc người lao động gặp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;
   + Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế theo Điều 44 của Bộ luật lao động hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản theo Điều 45 của Bộ luật lao động.
Chi phí khoản trợ cấp mất việc làm: Được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
– Chi phí chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinh phí hoạt động của người sử dụng lao động (Theo khoản 7 điều 1 của Nghị định 148/2018/NĐ-CP)

4. Cách tính thuế TNCN đối với khoản trợ cấp nhận được cao hơn mức quy định:
Nếu thời điểm chi trả trợ cấp trước khi chấm dứt HĐLĐ thì chịu thuế theo biểu lũy tiến:
Trường hợp doanh nghiệp chi trả cho người lao động (khoản tiền trợ cấp cao hơn mức quy định) trước khi chấm dứt hợp đồng lao động thì doanh nghiệp tổng hợp thu nhập cùng với các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công khác phát sinh trong kỳ để khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần.
– Nếu chi trả sau khi chấm dứt HĐLĐ thì phải chịu thuế theo tỷ lệ 10%:
Trường hợp sau khi chấm dứt hợp đồng lao động doanh nghiệp mới chi trả cho người lao động (khoản trợ cấp cao hơn mức quy định) (chi thêm đó) thì nếu chi trả từ 2 triệu đồng trở lên thì thực hiện khấu trừ 10%/số tiền trợ cấp cao hơn mức quy định khi chi trả.

Chúc các bạn thành công!

THÔNG BÁO CHUYỂN ĐỊA ĐIỂM TRỤ SỞ CÔNG TY

THÔNG BÁO
Về việc chuyển địa điểm văn phòng Công ty

Kính gửi: – Quý Cơ quan chức năng;
                  – Quý Đối tác;
                  – Quý Cán bộ công nhân viên;
                  – Các bên liên quan khác.

Công ty TNHH Đại Lý Thuế Q. افضل موقع العاب اون لاين P.T xin trân trọng Thông báo về việc Chuyển địa điểm văn phòng Công ty từ ngày 01/09/2019 như sau:

Địa chỉ mới: 268 Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10, TP Hồ Chí Minh.
Thời gian thay đổi địa chỉ: Kể từ ngày 01 tháng 09 năm 2019.

Các thông tin khác của Công ty như điện thoại, mail, website… vẫn giữ nguyên như hiện tại. 
Xin trân trọng thông báo tới quý đối tác, khách hàng và toàn thể CBNV được biết để thuận tiện trong việc liên hệ công việc.

Trân trọng!

Thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở: TẠI ĐÂY