37 KHOẢN CHI KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Chi phí không hợp lý (Chi phí loại trừ) khi tính Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một thuật ngữ quen thuộc trong kế toán. Tuy nhiên với những bạn mới đi làm thì sẽ không biết những chi phí không được trừ khi Quyết toán Thuế TNDN sẽ xử lí thế nào và hạch toán ra sao? 
– Việc đầu tiên là kế toán phải xác đinh được đâu là các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính Thuế TNDN.
– Tiếp theo là kế toán cần phải hiểu: Chi phí kế toán và Chi phí tính thuế là 2 khoản chi phí khác nhau.
   + Chi phí kế toán là áp dụng theo Luật Kế toán ;
   + Chi phí tính thuế là áp dụng theo Luật Quản lý Thuế ;
– Có thể hiểu một cách đơn giản:
   + Khi phát sinh các khoản chi phí thì phải hạch toán phản ánh sổ sách bình thường (dù chi phí đó có được trừ hay không thì vẫn phải hạch toán như bình thường)⇒ Đó là các khoản chi phí kế toán.
   + Còn khi tính thuế TNDN thì phải xác định xem các khoản chi phí đó có đủ điều kiện để đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN hay không (Phải áp dụng theo Luật Thuế TNDN 78/2014/TT-BTC )
– Trong thực tế có rất nhiều kế toán khi biết các khoản chi phí đó không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, thì đã xử lý bằng cách: “Không hạch toán sổ sách” của Doanh nghiệp, dẫn đến việc không khớp được các sổ, không khớp với công nợ. . .⇒ Như vậy là Báo cáo tài chính BỊ SAI (Báo cáo không phản ánh đúng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp).

37 khoản chi phí không được trừ khi tính Thuế TNDN

STT Loại chi phí không được trừ Chi tiết
1 Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện để được trừ khi tính thuế TNDN Các khoản chi không đáp ứng được đủ các điều kiện sau:– Thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;– Có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.– Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2 Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) TSCĐ không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.(trừ TSCĐ phục vụ cho NLĐ như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là TSCĐ lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón NLĐ, nhà ở trực tiếp cho NLĐ; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm máy, thiết bị là TSCĐ dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp).
TSCĐ không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê mua tài chính).
TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý TSCĐ và hạch toán kế toán hiện hành.
Phần trích khấu hao vượt mức quy định về trích khấu hao TSCĐ.
Khấu hao đối với TSCĐ đã khấu hao hết giá trị.
Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô).
Phần trích khấu hao đối với TSCĐ là tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn (tàu bay dân dụng, du thuyền của các doanh nghiệp đăng ký và hạch toán trích khấu hao TSCĐ nhưng trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp không đăng ký ngành nghề vận tải hàng hoá, vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn).
Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
3 Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu hao hợp lý. Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức.
4 Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.
Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra.
Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra.
Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt.
Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra.
Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
5 Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân nhưng không có hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân nhưng không có hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
6 Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động (NLĐ) doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho NLĐ không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho NLĐ nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.
Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
7 Chi trang phục Chi bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ.
Chi bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
8 Chi thưởng sáng kiến, cải tiến Doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.
9 Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động. Không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ.
Thực hiện không đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp khi khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác.
10 Các khoản chi được trừ nhưng chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định. Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp.
Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.
Chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.
Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.
Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ.
Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số.
11 Chi trả tiền điện, tiền nước với những doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh; chủ cho thuê trực tiếp ký hợp đồng cung cấp điện, nước với nhà cung cấp Doanh nghiệp chi trả trực tiếp cho đơn vị cung cấp mà không có hoá đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
12 Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng Áp dụng đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.
13 Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết. Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác.
14 Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái Do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).
15 Chi tài trợ cho giáo dục (bao gồm cả chi tài trợ cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp) Chi không đúng đối tượng hoặc Chi mà không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.
16 Chi tài trợ cho y tế Chi không đúng đối tượng sau: tài trợ cho các cơ sở y tế được thành lập theo quy định pháp luật về y tế mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các bệnh viện, trung tâm y tế đó; tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh; tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của bệnh viện, trung tâm y tế; chi tài trợ bằng tiền cho người bị bệnh thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.
Chi mà không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.
17 Chi tài trợ làm nhà cho người nghèo Chi không đúng đối tượng là hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết theo quy định của pháp luật không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.
18 Phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam Vượt mức chi phí được tính theo công thức:
Chi phí = (Doanh thu tính thuế của cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế / Tổng doanh thu của công ty ở nước ngoài, bao gồm cả doanh thu của các cơ sở thường trú ở các nước khác trong kỳ tính thuế) X Tổng số chi phí quản lý kinh doanh của công ty ở nước ngoài trong kỳ tính thuế
19 Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế Trừ các khoản chi sau:
– Các khoản thực chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc của doanh nghiệp
– Khoản thực chi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ.
– Khoản thực chi để hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp.
– Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề nghiệp cho NLĐ
– Các khoản chi khác mang tính chất đặc thù, phù hợp theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
20 Chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội; chi từ thiện Trừ khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết; tài trợ cho nghiên cứu khoa học, tài trợ cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
21 Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu và cổ tức của cổ phiếu, mua bán cổ phiếu quỹ và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả, cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả.
22 Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính Vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.
23 Các khoản thuế Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế.
Thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ.
Thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân.
24 Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động.
25 Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định hiện hành.
26 Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên.
27 Phần chi đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội này được thành lập theo quy định của pháp luật) vượt quá mức quy định của Hiệp hội.
28 Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.
29 Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
30 Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.
31 Chi tài trợ nghiên cứu khoa học không đúng quy định; chi tài trợ cho các đối tượng chính sách không theo quy định của pháp luật; chi tài trợ không theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
32 Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; Các khoản chi đã được chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.
33 Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino.
34 Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.
35 Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức thực tế phát sinh của năm.
36 Các khoản chi của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, kinh doanh chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
37 Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.

Chúc các bạn ngày mới!

KIỂM TRA NHANH CÁC RỦI RO VỀ THUẾ

Để phân tích một doanh nghiệp, Cơ quan Thuế họ thường phân tích báo cáo mà doanh nghiệp gửi để đánh giá doanh nghiệp, từ đó mới lựa chọn doanh nghiệp rủi ro cao hơn để xuống kiểm tra. Vì vậy bạn có thể tự kiểm tra báo cáo tài chính trước để tránh rơi vào vùng rủi ro cao của thuế.

1. Các chỉ tiêu thuế thường kiểm tra ngay trên báo cáo Cơ quan Thuế nhận được
– Biến động doanh thu bất thường trong 3 năm liền kề hoặc 3 năm lỗ liên tiếp.
– Doanh thu nhỏ hơn giá trị hàng nhập (lãi gộp âm), hàng tồn kho tăng đều mà hàng nhập cũng tăng đều.
(Lưu ý: Nếu giá bán < giá mua thì thuế có quyền ấn định thuế theo Luật Quản lý thuế)
– Tài khoản 131 dư Có liên tục qua các năm
Dư Có TK 131 còn cho thấy rủi ro xuất hoá đơn không đúng thời điểm.
– Các chỉ tiêu doanh thu, lương, thanh toán tiền hàng không khớp báo cáo lưu chuyển tiền tệ ở mức độ lớn (chênh lệch lớn không giải thích được)
– Doanh thu và thu nhập khác chênh lệch nhiều so với tờ khai thuế giá trị gia tăng không giải thích được (Thuế nghi ngờ hạch toán thiếu doanh thu hoặc xuất hoá đơn kê khai VAT thiếu)
– Số dư các tài khoản 334, 335 lớn (nghi ngờ đẩy chi phí để giảm lãi)
– Phát sinh bên Nợ TK334 không khớp với tờ khai quyết toán thuế TNCN
– Lãi gộp 3 năm liên tục biến động bất thường (trong khi ngành nghề kinh doanh không có thay đổi lớn)

2. Các vấn đề cần lưu ý khi làm báo cáo tài chính
– Xuất hoá đơn đầy đủ đối với quà tặng khách hàng
– Xuất hoá đơn cho khách lẻ (đặc biệt là các doanh nghiệp vận tải, bán lẻ, ăn uống). Lưu ý là bạn xuất ít còn hơn không xuất, vì không xuất sẽ bị ấn định doanh thu khách lẻ
– Hồ sơ nghiệm thu năm nay nhưng xuất hoá đơn ghi nhận vào năm sau (cái này hay bị đối với bên xây dựng khi thời gian nghiệm thu kéo dài, ngày trên hồ sơ có khi để năm 2017 nhưng hoá đơn sang 2018 mới xuất)
– Xác định sai đối tượng không chịu thuế (đặc biệt lưu ý với ngành nghề kinh doanh có điều kiện) dẫn tới bị áp thuế suất 10%
– Không phân bổ VAT dùng chung trong trường hợp vừa có doanh thu chịu thuế, vừa có doanh thu không chịu thuế. Lưu ý cuối năm phải phân bổ lại cho cả năm
– Kê khai hoá đơn đầu vào các khoản tiêu dùng cho gia đình mà không hợp lý hoá được để chứng minh phục vụ sản xuất kinh doanh (Vấn đề là cách để bạn chứng minh các đồ dùng đó phục vụ sản xuất kinh doanh và đưa vào cho hợp lý)
– Không tra cứu hoá đơn trước khi kê khai, dẫn tới dính vào hoá đơn doanh nghiệp bỏ trốn
– Hoá đơn trên 20 triệu thanh toán bằng tiền mặt
– Thuê tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của bên cho thuê
– Chi phí không tương ứng với doanh thu (nguyên tắc TT78, TT96)
– Không khấu trừ 10% đối với lao động dưới 3 tháng (lưu ý: tuyệt đối không làm cam kết nếu cá nhân không có mã số thuế), lách BHXH không đúng.

Chúc các bạn ngày mới!

CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ CỦA HÀNG HÓA BỊ TỔN THẤT

Hàng hóa thường bị tổn thất, hư hại do một trong các trường hợp sau:
   – Bất khả kháng: do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác.
   – Do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên.
   – Do quản lý của DN: Bị mất, cháy, hỏng… (Do nhân viên, do vận chuyển, do cách quản lý..).
Vậy trong trường hợp nào thì chi phí hàng hóa bị tổn thất được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế? Hãy cùng QPT tìm hiểu nha! شرح موقع bet365

 

Theo quy định tại khoản 2.1 Điều 6 của TT 78/2014/TT-BTC và được sửa đổi bổ sung tại Điều 4 của TT 96/2015/TT-BTC như sau: Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, cụ thể như sau:

Doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.

Phần giá trị tổn thất đó được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật. لعبة الروليت المجانيه  
a)  Hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được tính vào chi phí được trừ như sau:
– Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập.Trong đó, biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa tổn thất phải xác định rõ giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn thất; chủng loại, số lượng, giá trị tài sản, hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có); bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
– Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
– Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có). اسرار لعبة البوكر

b) Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
 Hồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, được tính vào chi phí được trừ như sau:
 – Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập.Trong đó, biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
 – Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
 – Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có)

c) Hồ sơ nêu trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.
(Trước đây theo TT 78/2014 thì: Doanh nghiệp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý văn bản giải trình về tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn; hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên không được bồi thường chậm nhất khi nộp hồ sơ kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của năm xảy ra tài sản, hàng hóa bị tổn thất, bị hư hỏng. Các hồ sơ khác (bao gồm Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất, bị hư hỏng; Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế; Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có); Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có) và các tài liệu khác) được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.)

Kết luận: Doanh nghiệp sẽ được tính vào chi phí được trừ phần giá trị của hàng bị tổn thất do các liên lý do bất khả kháng: thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng.

Trân trọng !

THỜI HẠN KHAI BÁO THUẾ NĂM 2020

Đầu năm mới là khoản thời gian khá bận rộn đối với các doanh nghiệp, chuẩn bị quyết toán kết thúc năm tài chính và thực hiện khai báo thuế cho Quý 1 của năm tài chính tiếp theo. Để giúp đỡ cho Quý Doanh nghiệp, Q. P.T đã tổng kết thời hạn nộp các loại báo cáo thuế năm 2020: Lệ phí môn bài, Thuế GTGT, Thuế TNCN, Thuế TNDN, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, Quyết toán thuế TNDN-TNCN,… để Quý Doanh nghiệp tiện theo dõi. موقع ٣٦٥

1. Lệ phí môn bài

Đối với doanh nghiệp mới thành lập: Được miễn nộp Lệ phí môn bài theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung Nghị định Số 139/2016/NĐ-CP về Lệ phí môn bài). Thời hạn nộp tờ khai là 30/01 cho năm tiếp theo của năm thành lập.

Đối với doanh nghiệp đang hoạt động: Chỉ khai một lần khi mới thành lập DN và nộp tiền thuế mỗi năm chậm nhất vào ngày 30/01.

2. Các tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

– Đối với doanh nghiệp kê khai theo tháng: Chậm nhất là 20 ngày của tháng sau.
– Đối với doanh nghiệp kê khai theo quý: Chậm nhất là 30 ngày của tháng sau khi kết thúc quý trước.
– Quyết toán thuế TNCN, TNDN và nộp Báo cáo tài chính năm thì hạn chót chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch

* Một số chú ý về kê khai thuế GTGT theo tháng:
   + Nếu trong tháng phát sinh số thuế phải nộp lớn hơn 50.000.000 đồng thì kê khai theo tháng
   + Nếu trong tháng phát sinh số thuế phải nộp ít hơn 50.000.000 đồng thì kê khai theo quý
+ Các DN hoạt động kinh doanh bình thường hoặc DN mới thành lập dưới 12 tháng thì hình thức kê khai theo quý được áp dụng phổ biến (Điều 15 theo Thông tư 151/2014/TT-BTC)

3. Dưới đây là thời hạn nộp tờ khai, báo cáo thuế tổng quát hơn cho từng tháng của năm tài chính 2020:

Tháng Thời hạn nộp chậm nhất Doanh nghiệp khai thuế theo Quý Doanh nghiệp khai thuế theo Tháng
 

1

20/1/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 12/2019

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 12/2019 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

30/1/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT Quý IV/2019

(ii) Tờ khai Thuế TNCN Quý IV/2019 (nếu có)

(iii) Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý  IV/2019 (nếu có)

(iv) BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý IV/2019

(v) Nộp lệ phí môn bài năm 2020

 

(i) Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2019 (nếu có)

(ii) Nộp lệ phí môn bài năm 2019

 

2 20/2/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 01/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 01/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

3 20/3/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 02/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 02/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

01/04/2020 (i) Quyết toán Thuế TNDN năm 2019

(ii) Quyết toán Thuế TNCN năm 2019

(iii) Báo Cáo Tài Chính năm 2019

(i) Quyết toán Thuế TNDN năm 2019

(ii) Quyết toán Thuế TNCN năm 2019

(iii) Báo Cáo Tài Chính năm 2019

4 20/4/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 03/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 03/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

 

5 04/5/2020

(Do ngày 30/4 nghỉ Lễ, đến ngày 04/5 mới đi làm lại)

(i) Tờ khai Thuế GTGT Quý I/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN Quý I/2020 (nếu có)

(iii) Tạm Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2020 (nếu có)

(iv) BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý I/2020

(i) Tạm Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2020(nếu có)

 

20/5/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 4/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 4/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

6 22/6/2020

(Do ngày 20/6 rơi vào thứ Bảy, ngày 22/6 mới đi làm lại)

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 5/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 5/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

 

7 20/7/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 6/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCNtháng 6/2020 (nếu có)

(iii)Nộp tiền thuế GTGT &TNCN (nếu có)

 

30/7/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT Quý II/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN Quý II/2020 (nếu có)

(iii) Tạm Nộp tiền Thuế TNDN

tạm tính Quý II/2020(nếu có)

(iv) BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý II/2020

 

(i) Tạm Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính Quý II/2020
8 20/8/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 7/2020 (nếu có)

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 7/2020(nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT &TNCN (nếu có)

9 21/9/2020

(Do ngày 20/9 rơi vào Chủ nhật, ngày 21/9 mới đi làm lại)

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 8/2020 (nếu có)

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 8/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

 

10 20/10/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 9/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 9/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

30/10/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT Quý III/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN Quý III/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính & thuế VAT Quý III/2020 (nếu có)

(iv) BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý III/2019

(i) Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính Quý III/2020
11 20/11/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 10/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 10/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

 

12 21/12/2020

(Do ngày 20/12 rơi vào Chủ nhật, ngày 21/12 mới đi làm lại)

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 11/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng11/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có).

Trân trọng !

CHẾ ĐỘ BHXH ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ CÁCH LY DO VIRUS CORONA

BHXH Việt Nam vừa ban hành Công văn 422/BHXH-CSXH về việc giải quyết chế độ BHXH đối với người lao động bị buộc thực hiện biện pháp cách ly y tế phòng dịch viêm đường hô hấp cấp chủng mới Corona vào ngày 13 tháng 02 năm 2020.

Căn cứ tại Điều 25 Luật BHXH 2014  quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động đang tham gia BHXH thì: “Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế”.

Như vậy đối với lao động bị cách ly y tế do nghi nhiễm Virus Corona mà không mắc bệnh thì không thuộc trường hợp ốm đau và không phải điều trị. Tuy nhiên, những người này vẫn phải bắt buộc nghỉ việc để phòng dịch nên liên quan đến quyền lợi BHXH.

Vì vậy, để bảo đảm quyền lợi của người lao động, BHXH Việt Nam đã đề xuất Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đồng ý những người bị cách ly y tế để phòng dịch được hưởng chế độ ốm đau trong thời gian cách ly y tế.

Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau đối với lao động bị cách lý y tế do Virus Corona: 
Cơ sở thực hiện cách ly y tế có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận thời gian thực hiện cách ly y tế để làm căn cứ hưởng chế độ.
Và các hồ sơ giấy tờ khác giống như hồ sơ hưởng chế độ ốm đau hồ sơ hưởng chế độ ốm đau  theo quy định tại Điều 112 của Luật BHXH 2014.

Trường hợp cách ly tại nhà, không có giấy tờ để làm căn cứ thì BHXH Việt Nam đề xuất Bộ Y tế cho phép Trạm Y tế xã, phường, thị trấn cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH cho người lao động để làm căn cứ giải quyết chế độ ốm đau.

Các bạn có thể tham khảo công văn tại đây  nhé!

CÁC KHOẢN CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ TNDN

Khi Quyết toán Thuế Thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được trừ một số khoản chi trong kỳ tính thuế. Dưới đây là một số chi phí được trừ khi tính Thuế Thu nhập doanh nghiệp.

» Căn cứ pháp lý: Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính Thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi đáp ứng các điều kiện sau:
   – Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
   – Các khoản chi có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo quy định;
   – Các hóa đơn mua hàng có giá trị từ 20 triệu trở lên (đã bao gồm thuế ) cần phải có chứng từ thanh toán không bằng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về Thuế GTGT. Các bạn có thể tham khảo cụ thể tại đây 

Chú ý:
– Nếu doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).
Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.
Ví dụ : Tháng 8 năm 2014 doanh nghiệp A có mua hàng hóa đã có hóa đơn và giá trị ghi trên hóa đơn là 30 triệu đồng nhưng chưa thanh toán. Trong kỳ tính thuế năm 2014, doanh nghiệp A đã tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với giá trị mua hàng hóa này. Sang năm 2015, doanh nghiệp A có thực hiện thanh toán giá trị mua hàng hóa này bằng tiền mặt do vậy doanh nghiệp A phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kỳ tính thuế năm 2015).

– Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
– Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị dưới 20 triệu đồng và có thanh toán bằng tiền mặt thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Các khoản chi phí không được trừ khi tính Thuế TNDN:
   – Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện được trừ, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường.
   – Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính.
   – Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác. كازينو البحرين
   – Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định. تعلم لعب البوكر
   – Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng.
   – Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. شرح 1xbet
   – Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật.
   – Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật.
   – Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
   – Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu.
   – Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập DN.
   – Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
   – Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quy định theo quy định của pháp luật.
   – Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: Ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Các khoản chi phí được miễn Thuế TNDN. Các bạn có thể tham khảo thêm tại đây 

Chúc các bạn ngày mới!

HÓA ĐƠN LÀ GÌ?

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải thường xuyên sử dụng hóa đơn để ta có thể kiểm soát doanh thu cũng như số lượng, giá thành mặt hàng của loại hàng hóa hoặc dịch vụ. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ về hóa đơn. Dưới đây là cách hiểu về hóa đơn là gì và hình thức hóa đơn.

1. Hóa đơn là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC, thì “Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật.”
Khi lập hóa đơn phải có các nội dung sau:
   – Tên loại hóa đơn.
   – Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.
   – Tên liên hóa đơn.
   – Số thứ tự hóa đơn.
   – Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
   – Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua.
   – Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính; số lượng; đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.
   – Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.
   – Tên tổ chức nhận in hóa đơn.
Lưu ý: Một số trường hợp ngoại lệ không cần đầy đủ các nội dung trên.

Trên hóa đơn hàng ngày thường sử dụng có những ký hiệu về các con số và cả chữ. Đối với những bạn kế toán mới chắc hẳn bạn sẽ thắc mắc những ký hiệu này có ý nghĩa gì? Tại sao đối với hóa đơn này thì có ký hiệu như thế này mà hóa đơn khác lại có ký hiệu như thế kia. Hãy tìm câu trả lời phía trên bằng những thông tin ở bài viết sau nhé!

2. Các loại hóa đơn:

a. Hóa đơn giá trị gia tăng (Hóa đơn GTGT)

Hóa đơn GTGT (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
– Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa.
– Hoạt động vận tải quốc tế.
 – Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu.
 – Xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.

b. Hóa đơn bán hàng 

Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:
– Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC).
– Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC).
***Ví dụ:
– Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động bán hàng trong nước và hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.
– Doanh nghiệp B là doanh nghiệp khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp B sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động bán hàng trong nước và cho hoạt động bán hàng vào khu phi thuế quan.
– Doanh nghiệp C là doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa và bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì sử dụng hóa đơn bán hàng, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.
– Doanh nghiệp D là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nước, cho khu phi thuế quan, khi xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, doanh nghiệp D sử dụng hóa đơn bán hàng.

c. Hóa đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm…
d. Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan. 

3. Hình thức hóa đơn :

Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau:
Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
– Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành.
– Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân.
Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu số 5.4 và 5.5 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC).

* Nguồn tham khảo: Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ban hành ngày 31/03/2014