CÁC TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

Ngày 08/04/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 41/2020/NĐ-CP gia hạn thời gian nộp thuế và tiền thuê đất. Tại nghị định này, cũng quy định các trường hợp được gia hạn theo đối tượng doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ và các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình cá nhân hoạt động sản xuấthoạt động kinh doanh

Vậy tiêu chí để xác định doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ như thế nào? Các bạn hãy cùng tìm hiểu nhé!

Ngày 11/3/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 39/2018/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế cho Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về việc trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo đó trong từng lĩnh vực, thay vì việc phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa được căn cứ dựa trên số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm và nguồn vốn (trong đó ưu tiên nguồn vốn) thì hiện nay căn cứ dựa trên số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm và doanh thu hoặc nguồn vốn (trong đó ưu tiên doanh thu).

Căn cứ vào các Điều 6, 7, 8, 9 tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP, quy định chi tiết về việc phân loại loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa và siêu nhỏ:

Lĩnh vực Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng Thương mại, dịch vụ
Doanh nghiệp
Siêu nhỏ
Có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 10 người Tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng HOẶC tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. Có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 10 người Tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng HOẶC tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
DN nhỏ Có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 100 người Tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng HOẶC tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng Có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 50 người Tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng HOẶC tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng
DN vừa Có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 200 người Tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng HOẶC tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng Có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 100 người Tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng HOẶC tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng

Chú ý:
– Căn cứ vào các tiêu chí trên để xác định quy mô của doanh nghiệp và lựa chọn Chế độ kế toán sao cho phù hợp, cụ thể như sau:
   + Doanh nghiệp siêu nhỏ sẽ áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 132;
   + Doanh nghiệp vừa, nhỏ sẽ áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133;
   + Doanh nghiệp lớn sẽ áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200;
– Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể lựa chọn áp dụng theo Thông tư 133 hoặc 200
– Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất xử lý của Cục Thuế TP Hà Nội nêu tại công văn số 74970/CT-TTHT nêu trên:
“Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể được lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính.
Tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC nêu trên không quy định thời hạn thông báo với cơ quan thuế, do đó trường hợp doanh nghiệp thông báo chậm hoặc chưa thông báo với cơ quan thuế khi áp dụng chế độ kể toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cơ quan thuế chưa có cơ sở để không chấp nhận việc áp dụng chế độ kế toán của doanh nghiệp.”

2. Xác định lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế và quy định của pháp luật chuyên ngành.
Trường hợp hoạt động trong nhiều lĩnh vực, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào lĩnh vực có doanh thu cao nhất. Trường hợp không xác định được lĩnh vực có doanh thu cao nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào lĩnh vực sử dụng nhiều lao động nhất.

3. Tiêu chí lao động: Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm của doanh nghiệp
– Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội là toàn bộ số lao động do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả lương, trả công tham gia bảo hiểm xã hội theo pháp luật về bảo hiểm xã hội.
– Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm được tính bằng tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội của năm chia cho số tháng trong năm và được xác định trên chứng từ nộp bảo hiểm xã hội của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
– Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân được tính bằng tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội của các tháng hoạt động chia cho số tháng hoạt động.

4. Tiêu chí doanh thu: Tổng doanh thu của doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định như sau:
– Tổng doanh thu của năm là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp và được xác định trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.
– Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm hoặc trên 01 năm nhưng chưa phát sinh doanh thu thì doanh nghiệp căn cứ vào tiêu chí tổng nguồn vốn quy định tại Điều 9 Nghị định này để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa.

5. Tiêu chí nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định như sau:
– Tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán thể hiện trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.
– Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cuối quý liền kề thời điểm doanh nghiệp đăng ký hưởng nội dung hỗ trợ.

Nguồn: webketoan

Chúc các bạn thành công!

CÁCH KHAI VÀ NỘP GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN NỘP THUẾ VÀ TIỀN THUÊ ĐẤT

Để được gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định 41/2020/NĐ-CP, đối tượng được gia hạn phải điền vào mẫu Giấy đề nghị Gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất và nộp về cơ quan thuế. 

Mẫu Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN NỘP THUẾ VÀ TIỀN THUÊ ĐẤT
Kính gửi: Điền cơ quan thuế quản lý trực tiếp

[01] Tên người nộp thuế: Điền tên cá nhân, đơn vị xin gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất (viết hoa);
[02] Mã số thuế: Mã số thuế của đơn vị xin gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất;
[03] Địa chỉ: Địa chỉ trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
[04] Số điện thoại: Số điện thoại của doanh nghiệp;
[05] Tên đại lý thuế (nếu có): Tên đơn vị thực hiện các thủ tục về thuế theo thoả thuận với người nộp thuế. Nếu điền thông tin người nộp thuế ở trên thì phần này bỏ trống;
[06] Mã số thuế: Mã số thuế đơn vị thực hiện các thủ tục về thuế theo thoả thuận với người nộp thuế. Nếu điền thông tin người nộp thuế ở trên thì phần này bỏ trống;
[07] Loại thuế đề nghị gia hạn: Phần này, doanh nghiệp thuộc trường hợp được gia hạn nào thì tích vào phần đó và điền thông tin theo yêu cầu.
◻️ a) Thuế GTGT của doanh nghiệp, tổ chức;
◻️ b) Thuế TNDN của doanh nghiệp, tổ chức;
◻️ c) Thuế GTGT và thuế TNCN của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh;
◻️ d) Tiền thuê đất (kê chi tiết địa chỉ từng khu đất thuê thuộc đối tượng gia hạn tiền thuê đất):
– Khu đất thuê 1: …………..
– Khu đất thuê 2: …………..
….
[08] Trường hợp được gia hạn:
I. Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ:
◻️ a) Doanh nghiệp nhỏ:

Lĩnh vực hoạt động Số lao động Doanh thu (VNĐ) Nguồn vốn (VNĐ)
– Tổng doanh thu của năm là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp và được xác định trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.
– Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm hoặc trên 01 năm nhưng chưa phát sinh doanh thu thì doanh nghiệp căn cứ vào tiêu chí tổng nguồn vốn quy định tại Điều 9 Nghị định này để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa.
– Tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán thể hiện trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.
– Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cuối quý liền kề thời điểm doanh nghiệp đăng ký hưởng nội dung hỗ trợ.

◻️ b) Doanh nghiệp siêu nhỏ:

Lĩnh vực hoạt động Số lao động Doanh thu (VNĐ) Nguồn vốn (VNĐ)

Bạn có thể tự xác định mình thuộc doanh nghiệp nhỏ hay siêu nhỏ Tại đây   nhé!

II. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực:
◻️ a) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
◻️ b) Sản xuất, chế biến thực phẩm;
◻️ c) Dệt;
◻️ d) Sản xuất trang phục;
◻️ e) Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan;
◻️ f) Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện;
◻️ g) Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy;
◻️ h) Sản xuất sản phẩm từ cao su và Plastic;
◻️ i) Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác;
◻️ j) Sản xuất kim loại;
◻️ k) Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại;
◻️ l) Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học;
◻️ m) Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác;
◻️ n) Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;
◻️ p) Xây dựng;
◻️ q) Vận tải kho bãi;
◻️ r) Dịch vụ lưu trú và ăn uống;
◻️ s) Giáo dục và đào tạo;
◻️ t) Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội;
◻️ u) Hoạt động kinh doanh bất động sản;
◻️ v) Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm;
◻️ w) Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;
◻️ x) Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí;
◻️ y) Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác;
◻️ z) Hoạt động thể thao, vui chơi giải trí;
◻️ a1) Hoạt động chiếu phim;
◻️ b1) Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;
◻️ c1) Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm;
◻️ d1) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai; tôi cam kết nộp đầy đủ số tiền thuế theo thời hạn nộp thuế được gia hạn./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: Đặng Vinh Quang
Chứng chỉ hành nghề số: 2015002677
 Ngày 15 tháng 04 năm 2020
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

Cách nộp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất:
Những đối tượng được áp dụng; Những loại thuế được gia hạn; Thời gian gia hạn nộp tiền thuế; Thời hạn nộp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế; Trình tự thủ tục nộp giấy đề nghị gia hạn nộp thuế … Xem tại đây nhé: => Gia hạn thời gian nộp thuế TNDN, GTGT, Tiền thuê đất 

Cách 1. Cách nộp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế qua mạng:
Bước 1: Đăng ký Tờ khai Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế điện tử:
– Các bạn đăng nhập vào trang thuedientu.gdt.gov.vn -> Vào mục “KHAI THUẾ” => “ĐĂNG KÝ TỜ KHAI” => “ĐĂNG KÝ THÊM TỜ KHAI”.
=> Tiếp đó các bạn kéo chuột tìm đến mục “GIA HẠN NỘP THUẾ” => GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN NỘP THUẾ VÀ TIỀN THUÊ ĐẤT => Tích chọn => “Tiếp tục” => “Chấp nhận”

 

 

 

=> Như vậy là các bạn đã đăng ký thành công Giấy đề nghị gia hạn nộp tiền thuế => Bây giờ các bạn có thể nộp Giấy đề nghị gia hạn bằng phương thức điện tử.
Bước 2: Cách nộp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất qua mạng:
– Bấm vào mục “KHAI THUẾ” => “KÊ KHAI TRỰC TUYẾN” => Chọn Tờ khai “Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất” => “Tiếp tục”

Cách 2. Nếu các bạn nộp trực tiếp tại Cơ quan thuế hoặc nộp qua đường bưu điện thì các bạn tải Mẫu về (link phía trên bài nè)  rồi điền thông tin, ký tên đóng dấu mang trực tiếp lên Cơ quan thuế quản lý Doanh nghiệp để nộp (hoặc gửi qua đường bưu điện).

Chúc các bạn thành công!

CÁCH LƯU TRỮ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Chứng từ kế toán một phương tiện để chứng minh và thông tin về sự hình thành của các nghiệp vụ kinh tế, là căn cứ để ghi sổ nhằm cung cấp thông tin kịp thời và nhanh chóng cho lãnh đạo nghiệp vụ làm cơ sở cho việc phân loại và tổng hợp kế toán. Vì vậy chúng cần được lưu trữ để phòng khi các cơ quan thuế hoặc các phòng ban khác, cơ quan có thẩm quyền cần đối chiếu hoặc soát xét, thanh tra thì có thể thực hiện một cách nhanh chóng hơn. Nhưng, làm thể nào để lưu trữ hợp lý, khoa học thì bài viết này Q. ربح المال مجانا P.T sẽ giúp Quý doanh nghiệp có nhiều phương pháp để lựa chọn hơn khi lưu trữ chứng từ lâu dài. العاب ربح

A. Cách lưu trữ tờ khai thuế Quý hoặc tờ khai Quyết toán năm:

  • Tờ khai thuế GTGT của Quý kèm bảng kê hàng hóa mua vào, bán ra;
  • Thông báo tình hình sử dụng hóa đơn từng Quý;
  • Tờ khai thuế TNCN, TNDN trong Quý (nếu có phát sinh); hoặc các tờ khai khác như tờ khai lệ phí môn bài, biên bản, quyết định xử phạt..

Các chứng từ trên lưu trữ theo từng Quý là dễ theo dõi nhất, kèm theo các Giấy nộp tiền của Quý phát sinh (nếu có). Đến khi quyết toán, các chứng từ Quý sẽ được lưu kèm với các tờ khai thuế TNDN, TNCN của cả năm tài chính, và được lưu trữ bằng cách đóng thành cuốn hoặc lưu ở bìa còng. Song song với lưu trữ hồ sơ giấy là cách lưu trữ file mềm của chứng từ có phê duyệt của cơ quan thuế và doanh nghiệp.

B. Cách lưu trữ chứng từ theo tháng/quý/năm

1. Về lưu trữ Phiếu thu, Phiếu chi:

Phiếu thu/chi tiền sẽ được đóng thành quyển theo từng tháng, theo thứ tự số phiếu thu/chi phát sinh. Trong đó, phiếu thu/chi sẽ đi kèm với các hóa đơn gốc hoặc hóa đơn điện tử; bảng thanh toán tiền lương; hợp đồng mua bán hàng hóa, báo giá, thanh lý hợp đồng và các phụ lục đính kèm riêng cho từng nhà cung cấp, khách hàng; giấy đề nghị thu chi;…

2. Cách lưu trữ chứng từ ngân hàng: Bộ chứng từ ngân hàng thông thường bao gồm: Hồ sơ tiền gửi và hồ sơ tiền vay.

   a. Đối với hồ sơ tiền gửi:

Tùy vào số lượng chứng từ mà bạn sẽ lựa chọn đóng quyển theo tháng hay theo quý;
Thứ tự đóng quyền như sau: Tờ sao kê tổng hợp (có dấu ngân hàng), sắp xếp sau tờ sao kê là giấy báo nợ, có, chứng từ giao dịch, ủy nhiệm chi theo thứ tự của tờ sao kê.

   b. Đối với hồ sơ tiền vay:

Hợp đồng vay, các phụ lục đính kèm hợp đồng vay, các khế ước nhận nợ và các hồ sơ khác đính kèm được sắp xếp theo thứ tự thời gian cho từng hợp đồng vay, xác nhận trả nợ gốc và lãi của NH nếu là các khoản vay

   c. Bổ sung thêm: Đối với Phiếu chi, UNC lưu cùng

– Các đề nghị thanh toán, đề nghi tạm ứng có ký duyệt của Giám đốc;
– Trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều lần chi tiền cho một kế hoạch tổng thể đã được phê duyệt thì cần kèm theo bản photo của kế hoạch đó ở mỗi lần chi và có bản ký xác nhận từng khoản mục đã chi trên tờ trình tổng thế;
– Các khoản chi có định mức như xăng xe thì phải được kèm theo các bản theo dõi km có xác nhận của đội xe, phòng hành chính hoặc bộ phận chức năng trong doanh nghiệp;
– Các khoản chi theo quyết định của Ban giám đốc sẽ phải ghi rõ theo quyết định nào và photo quyết định đó kèm theo;
– Xác nhận trả nợ gốc và lãi của NH nếu là các khoản vay.

3. Cách lưu trữ Phiếu nhập, xuất kho:

a. Phiếu nhập kho lưu cùng với:

– Hóa đơn GTGT mua vào;
– Hợp đồng, giấy đề nghị mua hàng;
– Biên bản giao hàng;
– Phiếu kiểm định chất lượng, chứng chỉ CO, CQ (nếu có);
– Phiếu xuất kho lưu cùng với.

b. Phiếu xuất kho lưu cùng với:

– Hóa đơn GTGT đầu ra (photo);
– Biên bản giao hàng.

4. Cách lưu trữ chứng từ lương:

– Hàng năm, kế toán tạo một folder lương cho từng năm để lưu bảng lương theo từng tháng trong năm;
– Chứng từ lương lưu hàng tháng cần lưu bao gồm: Bảng thanh toán lương có ký duyệt; lệnh chi lương và UNC photo (nếu thanh toán qua ngân hàng); các bảng ký nhận lương bằng tiền mặt của người lao động; các chứng từ khác có phát sinh tăng hoặc giảm lương của người lao động.

5. Cách lưu trữ hồ sơ tài sản cố định: Tờ trình được phê duyệt mua tài sản

– Các quyết định phê duyệt thầu, chỉ định thầu, báo giá theo yêu cầu của DN;
– Hợp đồng mua tài sản ký kết với người bán;
– Tài liệu kỹ thuật về tiêu hao nhiên liệu của tài sản;
– Biên bản thanh lý hợp đồng mua bán tài sản;
– Biên bản giao nhận tài sản giữa bên bán và doanh nghiệp;
– Biên bản bàn giao đưa vào sử dụng có ký nhận của người sử dụng hoặc phụ trách;
– Quyết định khấu hao gồm có số năm khấu hao, thời điểm khấu hao do Giám đốc, Kế toán trưởng phê duyệt;
– Mã tài sản theo sổ sách kế toán;
– Biên bản kiểm kê tài sản từng kỳ;
– Thẻ theo dõi tài sản cố định;
– Bộ hồ sơ thanh lý tài sản: Tờ trình thanh lý, phê duyệt thanh lý, hội đồng thanh lý, quyết định thanh lý, biên bản thanh lý, quyết định ngừng khấu hao, hoá đơn thanh lý photo;
– Quyết định luân chuyển tài sản công ty từ bộ phận này sang bộ phận khác;
– Các chứng từ khác liên quan.

6. Cách lưu trữ chứng từ công nợ: Kế toán lưu trữ hồ sơ công nợ theo một folder riêng và chia thành các file như sau:

– Biên bản đối chiếu công nợ hàng tháng, quý năm;
– Các biên bản thoả thuân đối trừ công nợ;
– Các quyết định xử lý công nợ;
– Các công văn đòi nợ từng lần của các món nợ. 

Cuối mỗi kỳ, các sổ sách kế toán trong phần mềm sẽ được in ra và đóng thành quyển. Trước khi đóng lại, các bạn cần đối chiếu lại với các chứng từ gốc xem đã đúng, đủ hay chưa. العب روليت

C. Cách lưu trữ hồ sơ nhân sự:

– Hồ sơ của từng nhân viên;
– Hợp đồng lao động, thanh lý hợp đồng lao động (nếu có)
– Thông báo bảo hiểm và các mẫu biêu khai tăng, giảm bảo hiểm, đăng ký thang bảng lương
– Bảng đăng ký mã số thuế cá nhân cho lao động
– Tình hình biến động nhân sự cho từng tháng

Chúc bạn ngày mới tốt lành !

GIA HẠN THỜI GIAN NỘP THUẾ TNDN, GTGT, TIỀN THUÊ ĐẤT

Ngày 08/04/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 41/2020/NĐ-CP gia hạn thời gian nộp thuế và tiền thuê đất. Đây là tin vui với rất nhiều doanh nghiệp, hộ và cá nhân kinh doanh. Để bảo đảm quyền lợi của mình thì doanh nghiệp cần phải biết rõ quy định về gia hạn nộp thuế theo nghị định này. Cùng nhau tìm hiểu nhé!

1. Ai được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất?

Căn cứ vào Điều 1 của Nghị định 41, đối tượng được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất gồm:

Trường hợp 1: Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế dưới đây
   + Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
   + Sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện…;
   + Xây dựng;

– Trường hợp 2: Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế dưới đây
   + Vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản.
   + Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch.
   + Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim.
Danh mục ngành kinh tế nêu tại trường hợp 1 và 2 được xác định theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg.

– Trường hợp 3: Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm
Căn cứ xác định:
+ Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xác định theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP.
+ Sản phẩm cơ khí trọng điểm được xác định theo Quyết định 319/QĐ-TTg.

– Trường hợp 4: Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Nghị định 39/2018/NĐ-CP.

Người nộp thuế tự xác định mình thuộc doanh nghiệp nhỏ hay siêu nhỏ theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP. Bạn có thể tự xác định mình thuộc doanh nghiệp nhỏ hay siêu nhỏ Tại đây   nhé!

– Trường hợp 5: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các giải pháp hỗ trợ khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước: Danh sách cụ thể sẽ được Ngân hàng Nhà nước công bố.

Lưu ý: Ngành kinh tế, lĩnh vực của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại trường hợp 1, 2 và trường hợp 3 là ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh doanh thu trong năm 2019 hoặc năm 2020.

2. Lùi thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất 5 tháng

Căn cứ Điều 3 Nghị định 41, thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất được gia hạn như sau:

2.1. Gia hạn nộp Thuế Giá trị Gia tăng (trừ Thuế GTGT khâu nhập khẩu):

TT

Đối tượng

Kỳ tính thuế được gia hạn

Hạn cũ

Hạn mới

1

Kê khai theo tháng

Tháng 3/2020 20/4/2020 20/09/2020
Tháng 4/2020 20/5/2020 20/10/2020
Tháng 5/2020 20/6/2020 20/11/2020
Tháng 6/2020 20/7/2020 20/12/2020

2

Kê khai theo quý

Quý 1/2020 30/4/2020 30/9/2020
Quý 2/2020

30/7/2020

30/12/2020

Lưu ý:
   – Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn dẫn đến làm tăng số Thuế GTGT phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số thuế phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.
   – Các doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được gia hạn thực hiện kê khai, nộp Tờ khai Thuế GTGT tháng, quý theo quy định, nhưng chưa phải nộp số Thuế GTGT phải nộp phát sinh trên Tờ khai Thuế GTGT đã kê khai. Thời hạn nộp Thuế GTGT của tháng, quý được gia hạn như sau:
    + Thời hạn nộp Thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 3/2020 chậm nhất là ngày 20/9/2020.
    + Thời hạn nộp Thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 4/2020 chậm nhất là ngày 20/10/2020.
    + Thời hạn nộp Thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 5/2020 chậm nhất là ngày 20/11/2020.
    + Thời hạn nộp Thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 6/2020 chậm nhất là ngày 20/12/2020.
    + Thời hạn nộp Thuế GTGT của kỳ tính thuế quý 1/2020 chậm nhất là ngày 30/9/2020.
    + Thời hạn nộp Thuế GTGT của kỳ tính thuế quý 2/2020 chậm nhất là ngày 30/12/2020.

2.2. Gia hạn nộp Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (Thuế TNDN)

TT

Kỳ được gia hạn

Hạn cũ

Hạn mới

1

Số Thuế TNDN còn phải nộp theo quyết toán của kỳ tính thuế năm 2019

Hạn quyết toán chậm nhất là ngày 30/3/2020

30/08/2020

2

Số Thuế TNDN tạm nộp quý 1/2020

30/4/2020

30/09/2020

3

Số Thuế TNDN tạm nộp quý 2/2020

30/7/2020

30/12/2020

Lưu ý:
– Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức đã thực hiện nộp số Thuế TNDN còn phải nộp theo quyết toán của năm 2019 vào ngân sách Nhà nước thì doanh nghiệp, tổ chức được điều chỉnh số Thuế TNDN đã nộp để nộp cho số phải nộp của các loại thuế khác.
– Để thực hiện điều chỉnh, người nộp thuế lập thư tra soát (Mẫu số C1-11/NS ban hành kèm theo Thông tư 84/2016/TT-BTC) kèm theo chứng từ nộp thuế hoặc thông tin liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh gửi cơ quan thuế.
– Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức được gia hạn nộp thuế có các chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai Thuế TNDN riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì các chi nhánh, đơn vị trực thuộc cũng được gia hạn.
– Trường hợp chi nhánh, đơn vị trực thuộc không có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì không được gia hạn nộp thuế.

2.3. Gia hạn nộp thuế đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh

Gia hạn thời hạn nộp Thuế GTGT, Thuế TNCN đối với số tiền thuế phát sinh phải nộp năm 2020 của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực thuộc trường hợp được gia hạn nộp thuế. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được gia hạn chậm nhất là ngày 31/12/2020.

2.4. Gia hạn tiền thuê đất

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 3 Nghị định 41/2020/NĐ-CP, quy định thời hạn gia hạn đối với tiền thuê đất như sau:
– Gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất đối với số tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu năm 2020 của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định, Hợp đồng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm thì gia hạn là 05 tháng.
– Quy định gia hạn áp dụng đối với cả doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của Nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 2 Nghị định 41/2020.

3. Trình tự, thủ tục gia hạn nộp thuế

Thủ tục nộp giấy đề nghị gia hạn thuế:
– Đăng ký tờ khai “Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất”;
– Kê khai trực tuyến tờ khai “Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất”;

Để được gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định 41/2020/NĐ-CP, đối tượng được gia hạn phải điền vào mẫu Giấy đề nghị Gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất và nộp về cơ quan thuế. Bạn có thể xem chi tiết cách điền Giấy Gia hạn tại đây nhé! !

– Nộp tờ khai XML “Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất” định dạng XML;
– Tra cứu tờ khai “Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất”;
– Tra cứu thông báo của “Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất”;

Chỉ có vài bước nộp nhanh chóng qua thuế điện tử thì bạn đã được gia hạn thời gian nộp thuế rồi. Bạn có thể xem chi tiết cách nộp tờ khai online tại đây nhé !

Nơi gửi: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Thời điểm nộp:
– Nộp Giấy đề nghị gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý).
– Trường hợp Giấy đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/7/2020.
– Nếu người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau ngày 30/7/2020 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất.

Lưu ý:
– Chỉ cần gửi 01 lần cho toàn bộ các kỳ của các sắc thuế và tiền thuê đất được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế.
– Cơ quan quản lý thuế vẫn thực hiện gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất của các kỳ phát sinh được gia hạn trước thời điểm nộp Giấy đề nghị gia hạn.
– Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất.
– Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, căn cứ Giấy đề nghị, cơ quan thuế không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn.

Chúc các bạn ngày mới!

THỜI ĐIỂM LẬP HÓA ĐƠN GTGT KHI BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

Để doanh nghiệp không bị phạt khi xuất hóa đơn GTGT sai thời điểm hoặc không đúng với quy định, Q.P.T sẽ hỗ trợ Quý Doanh nghiệp trong việc xác định thời điểm lập hóa đơn để giảm rủi ro và sai sót không đáng có:

Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC , ngày lập hóa đơn giá trị gia tăng (sau đây gọi tắt là “GTGT”) được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

Ngày lập hoá đơn GTGT khi bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Ví dụ: Ngày 10/10/2019, Công ty A xuất hàng ra khỏi kho bán cho khách hàng, thì ngày hôm đó Công ty phải xuất hóa đơn GTGT mà không phân biệt đã thu tiền hay chưa.

Ngày lập hóa đơn GTGT khi cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

Ví dụ: Ngày 10/10/2019, Công ty B ký một hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán theo hình thức thu tiền trước; nên, Công ty B lập hóa đơn vào ngày 10/10 để giao cho khách hàng. Cũng trong ngày này, Công ty B có một hợp đồng khác nhưng nhận thanh toán khi hoàn thành công việc. Đối với hợp đồng này, Công ty B lập hóa đơn tại thời điểm hoàn thành công việc.

Ngoài ra, đối với một số hàng hóa, dịch vụ đặc thù, thời điểm xuất hóa đơn GTGT được quy định như sau:

1. Đối với hoạt động cung cấp điện sinh hoạt, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình:

Ngày lập hóa đơn GTGT thực hiện chậm nhất không quá 07 ngày kế tiếp, kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình.
Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình với người mua.

Ví dụ: Theo hợp đồng dịch vụ Internet thì kỳ sử dụng dịch vụ được tính từ ngày 01 đến hết ngày 30 hàng tháng. استراتيجية روليت Như vậy, hóa đơn dịch vụ Internet hàng tháng phải được lập trong vòng 07 ngày kể từ ngày 30 của tháng đó.

2. Đối với hoạt động xây dựng, xây lắp:

Ngày lập hóa đơn GTGT là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Ví dụ: Công ty C có hợp đồng cung cấp vật liệu xây dựng theo tiến độ cho một công trình xây dựng. Vào các ngày 10; 11 và 13/10/2019, Công ty C có giao vật liệu xây dựng thì phải lập hóa đơn tương ứng với khối lượng đã giao trong từng ngày nêu trên. العاب تربح مال حقيقي

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

Ví dụ: Hợp đồng mua căn hộ hình thành trong tương lai ký ngày 10/10/2019 giữa Công ty D và khách hàng có quy định về tiến độ thanh toán thành 05 đợt. Như vậy, tại thời điểm mỗi đợt thanh toán, Công ty D xuất hóa đơn tương ứng với từng đợt cho khách hàng.

Hóa đơn xuất sai thời điểm sẽ bị xử phạt như thế nào? 

3. Đối với hoạt động cung cấp xăng dầu, dịch vụ ngân hàng, chứng khoán:

Trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh; cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, ngày lập hóa đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên kèm bảng kê hoặc chứng từ khác có xác nhận của hai bên, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.

Ví dụ: Công ty xăng dầu E ký hợp đồng cung cấp xăng dầu cho công ty vận tải F, công ty E lập bảng kê các lần đổ xăng trong tháng, cuối tháng xuất hóa đơn GTGT và gửi kèm bảng kê cho công ty F.

4. Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu:

Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Các trường hợp được coi như xuất khẩu bao gồm:
– Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.
– Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ. موقع كازينو 888
– Hàng hóa, vật tư do doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài.
– Hàng hóa, vật tư do cơ sở kinh doanh trong nước bán cho doanh nghiệp Việt Nam để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài và thực hiện giao hàng hóa tại nước ngoài theo Hợp đồng ký kết.

Lưu ý:
Theo Công văn số 13675/BTC-CST năm 2013 và Công văn 68718/CT-TTHT năm 2018, khoản tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng (tại thời điểm nhận tiền chưa cung cấp dịch vụ, chưa thực hiện hợp đồng) thì không phải xuất hóa đơn.

Ngày lập hóa đơn trong các trường hợp này được xác định giống như hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nêu trên.

Trân trọng !

QUY ĐỊNH VỀ VIẾT HOA TRONG CÁC VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư có hiệu lực từ ngày 05/3/2020, với nội dung quy định về việc viết hoa trong các văn bản hành chính và bản sao văn bản áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức nhà nước doanh nghiệp nhà nước. Để hạn chế trường hợp các văn bản, hồ sơ,… bị trả lại hoặc bị từ chối do những sai phạm vì lỗi không biết nên viết hoa hay viết thường, Q.P.T sẽ liệt kê các trường hợp cụ thể dưới đây để Quý doanh nghiệp thực hiện đúng theo quy định

STT

Nội dung

Ví dụ

I

VIẾT HOA VÌ PHÉP ĐẶT CÂU

1

Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của một câu hoàn chỉnh: Sau dấu chấm câu (.); sau dấu chấm hỏi (?); sau dấu chấm than (!) và khi xuống dòng.

(Trước đây theo Thông tư 01/2011/TT-BNV thì phải viết hoa cả trong trường hợp sau dấu chấm lửng (…); sau dấu hai chấm (:); sau dấu hai chấm trong ngoặc kép (: “…”) và Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của mệnh đề sau dấu chấm phẩy (;) và dấu phẩu (,) khi xuống dòng).

. Công ty

? Kế toán

 

 

 

II VIẾT HOA DANH TỪ RIÊNG CHỈ TÊN NGƯỜI
1 Tên người Việt Nam
Tên thông thường: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết của danh từ riêng chỉ tên người. Nguyễn Ái Quốc
Tên hiệu, tên gọi nhân vật lịch sử: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết. Bác Hồ, Vua Hùng
2 Tên người nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng Việt
Trường hợp phiên âm qua âm Hán – Việt: Viết theo quy tắc viết tên người Việt Nam. Gia Cát Lượng
Trường hợp phiên âm không qua âm Hán – Việt (phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất trong mỗi thành tố. Lê-ô-na đờ Vanh-xi
III VIẾT HOA TÊN ĐỊA LÝ
1 Tên địa lý Việt Nam
Tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; xã, phường, thị trấn) với tên riêng của đơn vị hành chính đó: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên riêng và không dùng gạch nối. thành phố Nam Định
Trường hợp tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung kết hợp với chữ số, tên người, tên sự kiện lịch sử: Viết hoa cả danh từ chung chỉ đơn vị hành chính đó. Quận 1, Phường Bến Nghé
Trường hợp viết hoa đặc biệt Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

(Trước đây chỉ có Thủ đô Hà Nội là thuộc trường hợp đặc biệt).

Tên địa lý được cấu tạo giữa danh từ chung chỉ địa hình (sông, núi, hồ, biển, cửa, bến, cầu, vũng, lạch, vàm v. ربح المال v…) với danh từ riêng (có một âm tiết) trở thành tên riêng của địa danh đó: Viết hoa tất cả các chữ cái tạo nên địa danh.

Trường hợp danh từ chung chỉ địa hình đi liền với danh từ riêng: Không viết hoa danh từ chung mà chỉ viết hoa danh từ riêng.

Cửa Lò

biển Cửa Lò

Tên địa lý chỉ một vùng, miền, khu vực nhất định được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với từ chỉ phương thức khác: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi. Đối với tên địa lý chỉ vùng miền riêng được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với danh từ chỉ địa hình thì phải viết hoa các chữ cái đầu mỗi âm tiết. Tây Bắc, Đông Nam, Bắc Trung Bộ
2 Tên địa lý nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng Việt
Tên địa lý đã được phiên âm sang âm Hán Việt: Viết theo quy tắc viết hoa tên địa lý Việt Nam. Nhật Bản
Tên địa lý phiên âm không qua âm Hán Việt (phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): Viết hoa theo quy tắc viết hoa tên người nước ngoài Mát-xcơ-va
IV VIẾT HOA TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
1 Tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam
Viết hoa chữ cái đầu của các từ, cụm từ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức; chức năng, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức. Văn phòng Quốc hội

Bộ Tài chính

Trường hợp viết hoa đặc biệt: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam;

Văn phòng Trung ương Đảng.

2 Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài
Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài đã dịch nghĩa: Viết hoa theo quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam. Liên hợp quốc (UN)

Tổ chức Y tế thế giới (WHO)

Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài được sử dụng trong văn bản ở dạng viết tắt: Viết bằng chữ in hoa như nguyên ngữ hoặc chuyển tự La – tinh nếu nguyên ngữ không thuộc hệ La-tinh. WTO

UNESCO

V VIẾT HOA CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC
1 Danh từ thuộc trường hợp đặc biệt.

(Trước đây không có quy định này)

Nhân dân, Nhà nước, Chính phủ
2 Tên các huân chương, huy chương, các danh hiệu vinh dự: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết của các thành tố tạo thành tên riêng và các từ chỉ thứ, hạng. Huân chương Sao vàng, Nghệ sĩ Nhân dân
3 Tên chức vụ, học vị, danh hiệu: Viết hoa tên chức vụ, học vị nếu đi liền với tên người cụ thể. Giáo sư Ngô Bảo Châu
4 Danh từ chung đã riêng hóa: Viết hoa chữ cái đầu của từ, cụm từ chỉ tên gọi đó trong trường hợp dùng trong một nhân xưng, đứng độc lập và thể hiện sự trân trọng. Đảng (chỉ Đảng Cộng sản Việt Nam)

Bác, Người (chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh)…

5 Tên các ngày lễ, ngày kỷ niệm: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết tạo thành tên gọi ngày lễ, ngày kỷ niệm. ngày Quốc khánh 2-9, ngày Quốc tế Lao động 1-5
6 Tên các sự kiện lịch sử và các triều đại: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành sự kiện và tên sự kiện, trong trường hợp có các con số chỉ mốc thời gian thì ghi bằng chữ và viết hoa chữ đó. Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh

Triều Trần, Triều Nguyễn,…

7 Tên các loại văn bản
Viết hoa chữ cái đầu của tên loại văn bản và chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi của văn bản trong trường hợp nói đến một văn bản cụ thể. Bộ luật Lao động

Luật Tổ chức Quốc hội…

Trường hợp viện dẫn phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của một văn bản cụ thể thì viết hoa chữ cái đầu của phần, chương, mục, tiểu mục, điều.

(Trước đây: Trường hợp viện dẫn các điều, khoản, điểm của một văn bản cụ thể thì viết hoa chữ cái đầu của điều, khoản, điểm. Có nghĩa hiện tại viện dẫn “điểm, khoản” thì không viết hoa chữ cái đầu nữa).

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 103 Mục 5 Chương XII Phần I của Bộ luật Hình sự.

(Trước đây: Điểm a Khoản 2 Điều 103 Mục 5 Chương XII Phần I của Bộ luật Hình sự).

 

8 Tên các tác phẩm, sách báo, tạp chí: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên tác phẩm, sách báo từ điển Bách khoa toàn thư
9 Tên các năm âm lịch, ngày tết, ngày và tháng trong năm (Bỏ “ngày tiết”)
Tên các năm âm lịch: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi. Kỷ Hợi…
Tên các ngày tết: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi. Viết hoa chữ Tết trong trường hợp thay cho tết Nguyên đán. لعبة روليت مجاني tết Âm lịch
Tên các ngày trong tuần và tháng trong năm: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết chỉ ngày và tháng trong trường hợp không dùng chữ số. thứ Hai, tháng Ba

Ngoài ra, các quy tắc bắt buộc viết hoa trong tên gọi các tôn giáo, giáo phái, ngày lễ tôn giáo trong các văn bản hành chính cũng được loại bỏ trong Nghị định này.

Trân trọng !

37 KHOẢN CHI KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Chi phí không hợp lý (Chi phí loại trừ) khi tính Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một thuật ngữ quen thuộc trong kế toán. Tuy nhiên với những bạn mới đi làm thì sẽ không biết những chi phí không được trừ khi Quyết toán Thuế TNDN sẽ xử lí thế nào và hạch toán ra sao? 
– Việc đầu tiên là kế toán phải xác đinh được đâu là các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính Thuế TNDN.
– Tiếp theo là kế toán cần phải hiểu: Chi phí kế toán và Chi phí tính thuế là 2 khoản chi phí khác nhau.
   + Chi phí kế toán là áp dụng theo Luật Kế toán ;
   + Chi phí tính thuế là áp dụng theo Luật Quản lý Thuế ;
– Có thể hiểu một cách đơn giản:
   + Khi phát sinh các khoản chi phí thì phải hạch toán phản ánh sổ sách bình thường (dù chi phí đó có được trừ hay không thì vẫn phải hạch toán như bình thường)⇒ Đó là các khoản chi phí kế toán.
   + Còn khi tính thuế TNDN thì phải xác định xem các khoản chi phí đó có đủ điều kiện để đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN hay không (Phải áp dụng theo Luật Thuế TNDN 78/2014/TT-BTC )
– Trong thực tế có rất nhiều kế toán khi biết các khoản chi phí đó không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, thì đã xử lý bằng cách: “Không hạch toán sổ sách” của Doanh nghiệp, dẫn đến việc không khớp được các sổ, không khớp với công nợ. . .⇒ Như vậy là Báo cáo tài chính BỊ SAI (Báo cáo không phản ánh đúng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp).

37 khoản chi phí không được trừ khi tính Thuế TNDN

STT Loại chi phí không được trừ Chi tiết
1 Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện để được trừ khi tính thuế TNDN Các khoản chi không đáp ứng được đủ các điều kiện sau:– Thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;– Có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.– Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2 Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) TSCĐ không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.(trừ TSCĐ phục vụ cho NLĐ như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là TSCĐ lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón NLĐ, nhà ở trực tiếp cho NLĐ; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm máy, thiết bị là TSCĐ dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp).
TSCĐ không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê mua tài chính).
TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý TSCĐ và hạch toán kế toán hiện hành.
Phần trích khấu hao vượt mức quy định về trích khấu hao TSCĐ.
Khấu hao đối với TSCĐ đã khấu hao hết giá trị.
Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô).
Phần trích khấu hao đối với TSCĐ là tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn (tàu bay dân dụng, du thuyền của các doanh nghiệp đăng ký và hạch toán trích khấu hao TSCĐ nhưng trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp không đăng ký ngành nghề vận tải hàng hoá, vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn).
Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
3 Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu hao hợp lý. Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức.
4 Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.
Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra.
Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra.
Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt.
Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra.
Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
5 Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân nhưng không có hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân nhưng không có hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
6 Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động (NLĐ) doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho NLĐ không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho NLĐ nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.
Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
7 Chi trang phục Chi bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ.
Chi bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
8 Chi thưởng sáng kiến, cải tiến Doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.
9 Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động. Không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ.
Thực hiện không đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp khi khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác.
10 Các khoản chi được trừ nhưng chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định. Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp.
Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.
Chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.
Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.
Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ.
Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số.
11 Chi trả tiền điện, tiền nước với những doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh; chủ cho thuê trực tiếp ký hợp đồng cung cấp điện, nước với nhà cung cấp Doanh nghiệp chi trả trực tiếp cho đơn vị cung cấp mà không có hoá đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
12 Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng Áp dụng đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.
13 Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết. Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác.
14 Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái Do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).
15 Chi tài trợ cho giáo dục (bao gồm cả chi tài trợ cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp) Chi không đúng đối tượng hoặc Chi mà không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.
16 Chi tài trợ cho y tế Chi không đúng đối tượng sau: tài trợ cho các cơ sở y tế được thành lập theo quy định pháp luật về y tế mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các bệnh viện, trung tâm y tế đó; tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh; tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của bệnh viện, trung tâm y tế; chi tài trợ bằng tiền cho người bị bệnh thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.
Chi mà không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.
17 Chi tài trợ làm nhà cho người nghèo Chi không đúng đối tượng là hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết theo quy định của pháp luật không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.
18 Phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam Vượt mức chi phí được tính theo công thức:
Chi phí = (Doanh thu tính thuế của cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế / Tổng doanh thu của công ty ở nước ngoài, bao gồm cả doanh thu của các cơ sở thường trú ở các nước khác trong kỳ tính thuế) X Tổng số chi phí quản lý kinh doanh của công ty ở nước ngoài trong kỳ tính thuế
19 Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế Trừ các khoản chi sau:
– Các khoản thực chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc của doanh nghiệp
– Khoản thực chi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ.
– Khoản thực chi để hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp.
– Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề nghiệp cho NLĐ
– Các khoản chi khác mang tính chất đặc thù, phù hợp theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
20 Chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội; chi từ thiện Trừ khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết; tài trợ cho nghiên cứu khoa học, tài trợ cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
21 Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu và cổ tức của cổ phiếu, mua bán cổ phiếu quỹ và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả, cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả.
22 Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính Vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.
23 Các khoản thuế Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế.
Thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ.
Thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân.
24 Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động.
25 Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định hiện hành.
26 Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên.
27 Phần chi đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội này được thành lập theo quy định của pháp luật) vượt quá mức quy định của Hiệp hội.
28 Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.
29 Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
30 Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.
31 Chi tài trợ nghiên cứu khoa học không đúng quy định; chi tài trợ cho các đối tượng chính sách không theo quy định của pháp luật; chi tài trợ không theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
32 Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; Các khoản chi đã được chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.
33 Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino.
34 Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.
35 Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức thực tế phát sinh của năm.
36 Các khoản chi của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, kinh doanh chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
37 Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.

Chúc các bạn ngày mới!

KIỂM TRA NHANH CÁC RỦI RO VỀ THUẾ

Để phân tích một doanh nghiệp, Cơ quan Thuế họ thường phân tích báo cáo mà doanh nghiệp gửi để đánh giá doanh nghiệp, từ đó mới lựa chọn doanh nghiệp rủi ro cao hơn để xuống kiểm tra. Vì vậy bạn có thể tự kiểm tra báo cáo tài chính trước để tránh rơi vào vùng rủi ro cao của thuế.

1. Các chỉ tiêu thuế thường kiểm tra ngay trên báo cáo Cơ quan Thuế nhận được
– Biến động doanh thu bất thường trong 3 năm liền kề hoặc 3 năm lỗ liên tiếp.
– Doanh thu nhỏ hơn giá trị hàng nhập (lãi gộp âm), hàng tồn kho tăng đều mà hàng nhập cũng tăng đều.
(Lưu ý: Nếu giá bán < giá mua thì thuế có quyền ấn định thuế theo Luật Quản lý thuế)
– Tài khoản 131 dư Có liên tục qua các năm
Dư Có TK 131 còn cho thấy rủi ro xuất hoá đơn không đúng thời điểm.
– Các chỉ tiêu doanh thu, lương, thanh toán tiền hàng không khớp báo cáo lưu chuyển tiền tệ ở mức độ lớn (chênh lệch lớn không giải thích được)
– Doanh thu và thu nhập khác chênh lệch nhiều so với tờ khai thuế giá trị gia tăng không giải thích được (Thuế nghi ngờ hạch toán thiếu doanh thu hoặc xuất hoá đơn kê khai VAT thiếu)
– Số dư các tài khoản 334, 335 lớn (nghi ngờ đẩy chi phí để giảm lãi)
– Phát sinh bên Nợ TK334 không khớp với tờ khai quyết toán thuế TNCN
– Lãi gộp 3 năm liên tục biến động bất thường (trong khi ngành nghề kinh doanh không có thay đổi lớn)

2. Các vấn đề cần lưu ý khi làm báo cáo tài chính
– Xuất hoá đơn đầy đủ đối với quà tặng khách hàng
– Xuất hoá đơn cho khách lẻ (đặc biệt là các doanh nghiệp vận tải, bán lẻ, ăn uống). Lưu ý là bạn xuất ít còn hơn không xuất, vì không xuất sẽ bị ấn định doanh thu khách lẻ
– Hồ sơ nghiệm thu năm nay nhưng xuất hoá đơn ghi nhận vào năm sau (cái này hay bị đối với bên xây dựng khi thời gian nghiệm thu kéo dài, ngày trên hồ sơ có khi để năm 2017 nhưng hoá đơn sang 2018 mới xuất)
– Xác định sai đối tượng không chịu thuế (đặc biệt lưu ý với ngành nghề kinh doanh có điều kiện) dẫn tới bị áp thuế suất 10%
– Không phân bổ VAT dùng chung trong trường hợp vừa có doanh thu chịu thuế, vừa có doanh thu không chịu thuế. Lưu ý cuối năm phải phân bổ lại cho cả năm
– Kê khai hoá đơn đầu vào các khoản tiêu dùng cho gia đình mà không hợp lý hoá được để chứng minh phục vụ sản xuất kinh doanh (Vấn đề là cách để bạn chứng minh các đồ dùng đó phục vụ sản xuất kinh doanh và đưa vào cho hợp lý)
– Không tra cứu hoá đơn trước khi kê khai, dẫn tới dính vào hoá đơn doanh nghiệp bỏ trốn
– Hoá đơn trên 20 triệu thanh toán bằng tiền mặt
– Thuê tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của bên cho thuê
– Chi phí không tương ứng với doanh thu (nguyên tắc TT78, TT96)
– Không khấu trừ 10% đối với lao động dưới 3 tháng (lưu ý: tuyệt đối không làm cam kết nếu cá nhân không có mã số thuế), lách BHXH không đúng.

Chúc các bạn ngày mới!

CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ CỦA HÀNG HÓA BỊ TỔN THẤT

Hàng hóa thường bị tổn thất, hư hại do một trong các trường hợp sau:
   – Bất khả kháng: do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác.
   – Do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên.
   – Do quản lý của DN: Bị mất, cháy, hỏng… (Do nhân viên, do vận chuyển, do cách quản lý..).
Vậy trong trường hợp nào thì chi phí hàng hóa bị tổn thất được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế? Hãy cùng QPT tìm hiểu nha! شرح موقع bet365

 

Theo quy định tại khoản 2.1 Điều 6 của TT 78/2014/TT-BTC và được sửa đổi bổ sung tại Điều 4 của TT 96/2015/TT-BTC như sau: Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, cụ thể như sau:

Doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.

Phần giá trị tổn thất đó được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật. لعبة الروليت المجانيه  
a)  Hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được tính vào chi phí được trừ như sau:
– Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập.Trong đó, biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa tổn thất phải xác định rõ giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn thất; chủng loại, số lượng, giá trị tài sản, hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có); bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
– Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
– Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có). اسرار لعبة البوكر

b) Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
 Hồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, được tính vào chi phí được trừ như sau:
 – Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập.Trong đó, biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
 – Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
 – Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có)

c) Hồ sơ nêu trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.
(Trước đây theo TT 78/2014 thì: Doanh nghiệp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý văn bản giải trình về tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn; hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên không được bồi thường chậm nhất khi nộp hồ sơ kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của năm xảy ra tài sản, hàng hóa bị tổn thất, bị hư hỏng. Các hồ sơ khác (bao gồm Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất, bị hư hỏng; Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế; Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có); Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có) và các tài liệu khác) được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.)

Kết luận: Doanh nghiệp sẽ được tính vào chi phí được trừ phần giá trị của hàng bị tổn thất do các liên lý do bất khả kháng: thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng.

Trân trọng !

THỜI HẠN KHAI BÁO THUẾ NĂM 2020

Đầu năm mới là khoản thời gian khá bận rộn đối với các doanh nghiệp, chuẩn bị quyết toán kết thúc năm tài chính và thực hiện khai báo thuế cho Quý 1 của năm tài chính tiếp theo. Để giúp đỡ cho Quý Doanh nghiệp, Q. P.T đã tổng kết thời hạn nộp các loại báo cáo thuế năm 2020: Lệ phí môn bài, Thuế GTGT, Thuế TNCN, Thuế TNDN, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, Quyết toán thuế TNDN-TNCN,… để Quý Doanh nghiệp tiện theo dõi. موقع ٣٦٥

1. Lệ phí môn bài

Đối với doanh nghiệp mới thành lập: Được miễn nộp Lệ phí môn bài theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung Nghị định Số 139/2016/NĐ-CP về Lệ phí môn bài). Thời hạn nộp tờ khai là 30/01 cho năm tiếp theo của năm thành lập.

Đối với doanh nghiệp đang hoạt động: Chỉ khai một lần khi mới thành lập DN và nộp tiền thuế mỗi năm chậm nhất vào ngày 30/01.

2. Các tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

– Đối với doanh nghiệp kê khai theo tháng: Chậm nhất là 20 ngày của tháng sau.
– Đối với doanh nghiệp kê khai theo quý: Chậm nhất là 30 ngày của tháng sau khi kết thúc quý trước.
– Quyết toán thuế TNCN, TNDN và nộp Báo cáo tài chính năm thì hạn chót chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch

* Một số chú ý về kê khai thuế GTGT theo tháng:
   + Nếu trong tháng phát sinh số thuế phải nộp lớn hơn 50.000.000 đồng thì kê khai theo tháng
   + Nếu trong tháng phát sinh số thuế phải nộp ít hơn 50.000.000 đồng thì kê khai theo quý
+ Các DN hoạt động kinh doanh bình thường hoặc DN mới thành lập dưới 12 tháng thì hình thức kê khai theo quý được áp dụng phổ biến (Điều 15 theo Thông tư 151/2014/TT-BTC)

3. Dưới đây là thời hạn nộp tờ khai, báo cáo thuế tổng quát hơn cho từng tháng của năm tài chính 2020:

Tháng Thời hạn nộp chậm nhất Doanh nghiệp khai thuế theo Quý Doanh nghiệp khai thuế theo Tháng
 

1

20/1/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 12/2019

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 12/2019 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

30/1/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT Quý IV/2019

(ii) Tờ khai Thuế TNCN Quý IV/2019 (nếu có)

(iii) Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý  IV/2019 (nếu có)

(iv) BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý IV/2019

(v) Nộp lệ phí môn bài năm 2020

 

(i) Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2019 (nếu có)

(ii) Nộp lệ phí môn bài năm 2019

 

2 20/2/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 01/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 01/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

3 20/3/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 02/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 02/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

01/04/2020 (i) Quyết toán Thuế TNDN năm 2019

(ii) Quyết toán Thuế TNCN năm 2019

(iii) Báo Cáo Tài Chính năm 2019

(i) Quyết toán Thuế TNDN năm 2019

(ii) Quyết toán Thuế TNCN năm 2019

(iii) Báo Cáo Tài Chính năm 2019

4 20/4/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 03/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 03/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

 

5 04/5/2020

(Do ngày 30/4 nghỉ Lễ, đến ngày 04/5 mới đi làm lại)

(i) Tờ khai Thuế GTGT Quý I/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN Quý I/2020 (nếu có)

(iii) Tạm Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2020 (nếu có)

(iv) BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý I/2020

(i) Tạm Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2020(nếu có)

 

20/5/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 4/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 4/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

6 22/6/2020

(Do ngày 20/6 rơi vào thứ Bảy, ngày 22/6 mới đi làm lại)

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 5/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 5/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

 

7 20/7/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 6/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCNtháng 6/2020 (nếu có)

(iii)Nộp tiền thuế GTGT &TNCN (nếu có)

 

30/7/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT Quý II/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN Quý II/2020 (nếu có)

(iii) Tạm Nộp tiền Thuế TNDN

tạm tính Quý II/2020(nếu có)

(iv) BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý II/2020

 

(i) Tạm Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính Quý II/2020
8 20/8/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 7/2020 (nếu có)

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 7/2020(nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT &TNCN (nếu có)

9 21/9/2020

(Do ngày 20/9 rơi vào Chủ nhật, ngày 21/9 mới đi làm lại)

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 8/2020 (nếu có)

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 8/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

 

10 20/10/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 9/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 9/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

30/10/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT Quý III/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN Quý III/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính & thuế VAT Quý III/2020 (nếu có)

(iv) BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý III/2019

(i) Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính Quý III/2020
11 20/11/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 10/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 10/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

 

12 21/12/2020

(Do ngày 20/12 rơi vào Chủ nhật, ngày 21/12 mới đi làm lại)

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 11/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng11/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có).

Trân trọng !