XỬ LÝ VI PHẠM VỀ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Tổng hợp các lỗi vi phạm và mức phạt về BHXH, BHTN.

Căn cứ theo quy định tại Nghị định 88/2015/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, BHXH, thì:

Lỗi vi phạm

Mức phạt (đồng)

Chậm đóng, đóng không mức hoặc không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN

Chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN.

Phạt tiền với mức từ 24% đến 30% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc,  BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng.

Đóng BHXH bắt buộc, BHTN không đúng mức quy định. كيف تربح بالروليت
Đóng BHXH, BHTN không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN.

Không đóng BHXH bắt buộc, BHTN cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN.

NSDLĐ không đóng BHXH bắt buộc, BHTN cho toàn bộ NLĐ thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN.

Phạt tiền với mức từ 36% đến 40% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc,  BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng

Lập hồ sơ để hưởng chế độ BHXH, BHTN

Kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng BHXH, BHTN.

1.000.000 – 2.000.000

Thỏa thuận với cơ sở đào tạo nghề làm giả hồ sơ để trục lợi số tiền hỗ trợ học nghề mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2.000.000 – 4.000.000

Không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định khi NLĐ có việc làm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.
NLĐ đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo theo quy định với Trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Tìm được việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng.
+ Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng.
+ Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
NSDLĐ có hành vi không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc của NSDLĐ khi có biến động lao động việc làm tại đơn vị theo quy định của pháp luật.

4.000.000 – 8.000.000

NSDLĐ có hành vi giả mạo hồ sơ BHXH, BHTN để trục lợi chế độ BHXH,BHTN mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với mỗi hồ sơ hưởng BHXH,BHTN giả mạo.

10.000.000 – 20.000.000

NSDLĐ có hành vi tổ chức triển khai đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho NLĐ không theo đúng phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

20.000.000 – 40.000.000

Các vi phạm khác

Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ tài liệu, thông tin về BHXH bắt buộc, BHTN

1.000.000 – 2.000.000

Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng BHXH bắt buộc, BHTN của NLĐ khi NLĐ hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.
Không làm văn bản đề nghị cơ quan BHXH xác nhận việc đóng BHTN cho NLĐ để NLĐ hoàn thiện hồ sơ hưởng BHTN theo quy định. كيف تربح في مراهنات كرة القدم
Làm mất, hư hỏng hoặc sửa chữa, tẩy xóa sổ BHXH.
Không trả chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ của người lao động.

2.000.000 – 4.000.000

Không trả chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định chi trả của cơ quan BHXH.
Không lập hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc, BHTN cho NLĐ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết HĐLĐ, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng. كيفية لعب القمار

4.000.000 – 6.000.000

Không lập hồ sơ hoặc văn bản đề nghị cơ quan BHXH: Giải quyết chế độ hưu, giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo đúng quy định.
Không giới thiệu NLĐ đi giám định suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa để giải quyết chế độ BHXH cho NLĐ.
NSDLĐ có hành vi sử dụng Quỹ bảo hiểm xã hội sai mục đích.

40.000.000 – 60.000.000

Chúc các bạn thành công!

TỪ THÁNG 08/2019, KẾT QUẢ ĐÓNG BHXH ĐƯỢC THÔNG BÁO QUA TIN NHẮN

Kết quả đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động (BHTNLĐ)… của tháng trước liền kề và số tiền dự tính phải đóng của tháng hiện tại sẽ được gửi qua tin nhắn điện thoại vào ngày đầu tiên của tháng theo nội dung Công văn 774/CNTT-PM của Trung tâm công nghệ thông tin Bảo hiểm xã hội Việt Nam về triển khai hệ thống tương tác đa phương tiện giữa người dân và doanh nghiệp với cơ quan BHXH.

Thông báo kết quả đóng BHXH bằng tin nhắn

Cũng theo Công văn 774/CNTT-PM, các tin nhắn về bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của tháng trước liền kề và số tiền dự tính phải đóng của tháng hiện tại có nội dung tương tự tin:

“Kính gửi Công ty TNHH ….: Số tiền đã đóng tháng 7/2019 là …. đồng; Số tiền còn phải đóng chuyển sang tháng 8/2019 là ….. ربح فلوس đồng; Số tiền dự tính phải đóng tháng 8/2019 là ….. đồng. Chi tiết liên hệ BHXH tỉnh, TP ….”.
Ngoài ra, kết quả tiếp nhận dữ liệu điện tử được gửi đến lãnh đạo cơ sở khám chữa bệnh BHYT cũng được gửi qua tin nhắn vào ngày 6 hàng tháng với nội dung tương tự như: “Tháng 7/2019, mã CSKCB ……: Tổng số lượt đề nghị là ….. lượt, tổng số tiền đề nghị BHXH thanh toán là ….. đồng, tỷ lệ hồ sơ gửi đúng ngày là …. كيفية لعبة روليت %. Trân trọng!”

Công văn 774/CNTT-PM cũng lưu ý, BHXH các tỉnh không thực hiện việc gửi tin nhắn trùng với các nội dung tin nhắn mà BHXH Việt Nam đã triển khai. Thời gian bắt đầu gửi tin nhắn từ 01/8/2019. Các tin nhắn sẽ được chuyển sang tin nhắn tiếng Việt không dấu…

Có thể tra cứu quá trình tham gia BHXH, BHYT bằng SMS

Với mục đích đem lại nhiều tiện ích người tham gia BHXH, BHYT, mới đây, BHXH Việt Nam cũng đã cung cấp hình thức tra cứu quá trình đóng BHXH, BHYT bằng tin nhắn.

Để có được những thông tin này, trước hết, người tham gia phải cung cấp số điện thoại cho đơn vị, đại lý nơi mình tham gia để được cập nhập vào cơ sở dữ liệu do cơ quan BHXH quản lý. لعبة بلاك جاك اون لاين

Theo Công văn 330/CNTT-PM, chỉ với chiếc điện thoại đơn giản, người dân có thể soạn tin nhắn theo cú pháp:
– Tra cứu thời gian đóng BHXH: TC BHXH {mã số BHXH} gửi 8179. Ví dụ: TC BHXH 0110129425 gửi 8179
– Tra cứu thời gian đóng BHXH theo khoảng thời gian: TC BHXH {mã số BHXH} {từ tháng/năm} {đến tháng/năm} gửi 8179. Ví dụ: TC BHXH 0110129425 012016 122018 gửi 8179
– Tra cứu thời gian đóng BHXH theo khoảng thời gian theo năm: TC BHXH {mã số BHXH} {từ năm} {đến năm} gửi 8179. Ví dụ: TC BHXH 0110129425 2016 2018 gửi 8179
– Tra cứu thời hạn sử dụng thẻ bảo hiểm y tế: TC BHYT {mã thẻ BHYT} gửi 8179. Ví dụ: TC BHYT HC4010110129425 gửi 8179
– Tra cứu hồ sơ đã nộp, tình trạng hồ sơ: TC HS {mã hồ sơ} gửi 8179. Ví dụ: TC HS 03524_G/2018/04904 gửi 8179

Với tiện ích này, người lao động có thể dễ dàng nắm bắt, theo dõi quá trình đóng, hưởng BHXH, BHYT của mình.

NHỮNG SAI SÓT TRÊN HÓA ĐƠN NHƯNG KHÔNG BỊ PHẠT TIỀN

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính nếu có sai phạm khi sử dụng hoá đơn. Trong đó, có một số trường hợp, doanh nghiệp không bị xử phạt hoặc chỉ bị phạt cảnh cáo mà không bị xử phạt tiền. 

Căn cứ theo Thông tư số 10/2014/TT-BTC và Thông tư số 176/2016/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, các trường hợp sai sót về hóa đơn sau đây sẽ không bị phạt tiền:

Hành vi vi phạm quy định về tự in hóa đơn và khởi tạo hóa đơn điện tử
– Căn cứ theo quy định tại Tiết b.1 Khoản 1 Điều 6 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, nếu nội dung thiếu hoặc sai trên hóa đơn đã được khắc phục và vẫn đảm bảo phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế phát sinh, không ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì bị phạt cảnh cáo.
– Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, trường hợp hóa đơn giả do lỗi khách quan của phần mềm tự in thì đơn vị cung cấp phần mềm tự in hóa đơn bị xử phạt cảnh cáo. Các bên phải dừng việc khởi tạo hóa đơn, kịp thời điều chỉnh, sửa chữa phần mềm tự in hóa đơn.

Hành vi vi phạm quy định về đặt in hóa đơn
– Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư 176/2016/TT-BTC, nếu Bên đặt in và bên nhận đặt in hoá đơn đã ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hoá đơn tự in hoá đơn đặt in ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra bị phạt cảnh cáo.
– Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 7 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, không xử phạt nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn trước khi thông báo phát hành được khai báo với cơ quan thuế trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
– Căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 7 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, phạt cảnh cáo nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn trước khi thông báo phát hành khai báo với cơ quan thuế từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn và có tình tiết giảm nhẹ.

Hành vi vi phạm quy định in hóa đơn đặt in
– Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm báo cáo về việc nhận in hóa đơn sau 5 ngày kể từ ngày hết thời hạn báo cáo.
– Căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 8 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm báo cáo về việc nhận in hóa đơn từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn báo cáo và có tình tiết giảm nhẹ.

Hành vi vi phạm quy định về mua hóa đơn
– Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 9 Thông tư 10/2014/TT-BTC, không xử phạt nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn đã mua nhưng chưa lập được khai báo với cơ quan thuế trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
– Căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, phạt cảnh cáo nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn đã mua nhưng chưa lập khai báo với cơ quan thuế từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn và có tình tiết giảm nhẹ.

Hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn
– Tổ chức, cá nhân chứng minh đã gửi thông báo phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nhưng cơ quan thuế không nhận được do thất lạc thì tổ chức, cá nhân không bị xử phạt.

Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
– Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 11 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, phạt cảnh cáo đối với hành vi không lập đủ các nội dung bắt buộc theo quy định, trừ các trường hợp hóa đơn không nhất thiết phải lập đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, nếu các nội dung này không ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ.
– Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 11 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, tổ chức, cá nhân đã lập hóa đơn và không lập đủ các nội dung bắt buộc theo quy định nhưng tự phát hiện ra và lập hóa đơn mới điều chỉnh, bổ sung các nội dung bắt buộc theo quy định thì không bị xử phạt.
– Căn cứ theo quy định tại Tiết a. لعبه القمار 1 Điểm a Khoản 3 Điều 11 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, phạt cảnh cáo nếu việc lập hóa đơn không đúng thời điểm không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ.
– Căn cứ theo quy định tại Tiết b.1 Điểm b Khoản 3 Điều 11 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, phạt cảnh cáo nếu việc lập hóa đơn thực hiện liên tục từ số nhỏ đến số lớn nhưng khác quyển, tổ chức, cá nhân sau khi phát hiện ra đã hủy quyển có số thứ tự bé hơn.
– Căn cứ theo quy định tại Tiết c. العاب مربحة 1 Điểm c Khoản 3 Điều 11 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, phạt cảnh cáo nếu ngày ghi trên hóa đơn đã lập xảy ra trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế nhưng tổ chức, cá nhân đã kê khai, nộp thuế vào kỳ khai thuế đúng với ngày ghi trên hóa đơn.
– Căn cứ theo quy định tại Tiết e.1 Điểm e Khoản 3 Điều 11 Thông  tư 10/2014/TT-BTC, phạt cảnh cáo nếu việc lập sai loại hóa đơn theo quy định và đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế, bên bán và bên mua phát hiện việc lập sai loại hóa đơn và lập lại loại hóa đơn đúng theo quy định trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra và không ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế
– Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.
– Căn cứ theo quy định tại Khoản 4, Khoản 6 Điều 1 Thông tư 176/2016/TT-BTC, trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì xử phạt cảnh cáo.
– Trường hợp người bán tìm lại được hóa đơn đã mất (liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người bán không bị phạt tiền.
– Trường hợp người bán làm mất, cháy, hỏng các liên hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ (người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho các hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ) thì người bán bị phạt cảnh cáo.

Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn của người mua
– Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.
– Căn cứ theo quy định tại Khoản 4, Khoản 6 Điều 1 Thông tư 176/2016/TT-BTC, trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì xử phạt cảnh cáo.
– Trường hợp người mua tìm lại được hoá đơn đã mất và báo cáo lại với cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt thì người mua không bị phạt tiền.

Hành vi quy định về lập, gửi thông báo và báo cáo (trừ thông báo phát hành hóa đơn) cho cơ quan thuế
– Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị phạt tiền.
Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hoá đơn từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

Chúc các bạn thành công! اربح مال

NHỮNG LOẠI GIAO DỊCH DOANH NGHIỆP KHÔNG ĐƯỢC DÙNG BẰNG TIỀN MẶT

Không phải giao dịch nào cũng được lựa chọn hình thức thanh toán. Dưới đây là 8 loại giao dịch doanh nghiệp không được sử dụng tiền mặt.

Giao dịch góp vốn, mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp: Doanh nghiệp không được thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn, mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác (theo Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC).
Thay vào đó, doanh nghiệp có thể sử dụng các hình thức thanh toán sau:
– Thanh toán bằng Séc;
– Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
– Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.
Lưu ý: Quy định cấm sử dụng tiền mặt trong các giao dịch kể trên không áp dụng đối với cá nhân. شرح موقع bet365 Nói cách khác, các cá nhân hoàn toàn có thể thanh toán bằng tiền mặt khi thực hiện giao dịch góp vốn; mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp.

Các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau: Doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng không sử dụng tiền mặt khi vay và cho vay lẫn nhau (khoản 2 Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP)
Thay vào đó, doanh nghiệp có thể sử dụng các hình thức thanh toán sau:
– Thanh toán bằng Séc;
– Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
– Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.
Ví dụ: Hai doanh nghiệp A và B đều không phải là ngân hàng. موقع مراهنات Khi A cho B vay tiền, A không được sử dụng tiền mặt mà A phải thực hiện thông qua các hình thức không dùng tiền mặt. Tương tự, B thanh toán các chi phí vay cho A cũng không được sử dụng tiền mặt.

Giao dịch chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán: Doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán như Chứng khoán niêm yết, chứng khoán đăng ký giao dịch UpCom (theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 222/2013/NĐ-CP).
Nhà đầu tư phải mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán để thực hiện giao dịch chứng khoán trên Sở Giao dịch Chứng khoán và chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin nhận biết khách hàng khi mở tài khoản giao dịch.

Giao dịch chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán: Doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch chứng khoán đã đăng ký, lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán.

Mua hàng hóa, dịch vụ từng lần từ 20 triệu đồng trở lên: Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) thanh toán không dùng tiền mặt được tính vào chi phi được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC).
Theo đó, mua từng lần được căn cứ theo từng hóa đơn mà người mua nhận được từ người bán.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế GTGT và được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp với khoản chi có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

Giao dịch nộp tiền vào ngân sách Nhà nước: Doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt để thực hiện các giao dịch nộp tiền vào ngân sách nhà nước như: tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp, phí, lệ phí, v.v (khoản 1 Điều 1 Thông tư 136/2018/TT-BTC).
Thay vào đó, phải thực hiện thông qua các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hoặc nộp bằng tiền mặt tại ngân hàng thương mại để chuyển nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước.
Cụ thể,
– Hàng hóa, dịch vụ mua vào (trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng), hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để người nộp thuế GTGT được khấu trừ thuế GTGT.
– Hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên (trừ trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của phấp luật) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
– Theo Thông tư 195/2015/TT-BTC, các loại hàng hóa sau phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đầu vào:
+ Nguyên liệu mua trực tiếp của nhà sản xuất trong nước phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt;
+ Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài gồm hàng hóa bán và gia công cho doanh nghiệp chế xuất (trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi bán cho doanh nghiệp chế xuất);
+ Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế;
+ Hàng hóa mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài.

Doanh nghiệp có vốn Nhà nước không thanh toán bằng tiền mặt
Các tổ chức sử dụng vốn Nhà nước không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch, trừ một số giao dịch sau:
– Thanh toán tiền thu mua nông, lâm, thủy sản, dịch vụ và các sản phẩm khác cho người dân trực tiếp sản xuất, đánh bắt, khai thác bán ra mà chưa có tài khoản thanh toán tại ngân hàng.
– Thanh toán công tác phí, trả lương và các khoản thu nhập khác cho người lao động chưa có tài khoản thanh toán tại ngân hàng.
– Các khoản thanh toán để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh liên quan đến bí mật Nhà nước.
– Bên thanh toán thực hiện việc thanh toán hoặc bên được thanh toán nhận thanh toán tại các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, khu vực nông thôn nơi chưa có tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Khoản thanh toán với giá trị dưới 20 triệu đồng, trừ trường hợp các khoản thanh toán trong ngày có giá trị dưới 20 triệu đồng cho cùng một mục đích, một đối tượng thanh toán nhưng tổng các khoản thanh toán này lớn hơn 20 triệu đồng.

Mức xử phạt vi phạm về hành vi sử dụng tiền mặt trong các giao dịch nêu trên:
Doanh nghiệp có hành vi sử dụng tiền mặt trong các giao dịch nêu trên có thể bị xử phạt bằng hình thức phạt tiền từ 300.000.000 đến 400.000.000 đồng theo quy định tại khoản 3, điều 3 và khoản 6 điều 27 của Nghị định 96/2014/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

Quý thành viên hãy theo dõi chúng tôi để nhận thêm nhiều tin tức nhé! لعبة سباق خيول حقيقية  

HƯỚNG DẪN SAO LƯU, PHỤC HỒI DỮ LIỆU TRÊN PHẦN MỀM vBHXH

Sao lưu dữ liệu và phục hồi dữ liệu Bảo hiểm xã hội trên phần mềm BHXH Viettel – vBHXH:

1. Sao lưu dữ liệu BHXH:

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm vBHXH

Bước 2: Chọn menu “Giao dịch

Bước 3: Chọn “Sao lưu dữ liệu” => Màn hình hiển thị:

Bước 4: Nhấn nút “Sao lưu” để bắt đầu sao lưu dữ liệu BHXH.

Bước 5: Sao lưu BHXH thành công. Nhấn “Đồng ý” để kết thúc:

2. Phục hồi dữ liệu BHXH:

Sau khi cài đặt lại phần mềm xong, thực hiện theo các bước sau để phục hồi lại dữ liệu BHXH:

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm vBHXH

Bước 2: Chọn menu “Giao dịch

Bước 3: Chọn “Phục hồi dữ liệu” => Màn hình hiển thị:

Bước 4: Nhấn chọn nơi lưu file backup dữ liệu trước đó => Nhấn nút “Phục hồi” để thực hiện phục hồi lại dữ liệu BHXH.

Bước 5: Phục hồi dữ liệu BHXH thành công. Nhấn “Đồng ý” để kết thúc.

Thực hiện kiểm tra lại dữ liệu sau khi phục hồi dữ liệu BHXH xong. كازينو العرب 888

CÁCH GỬI NỘP HỒ SƠ BHXH QUA ĐƯỜNG BƯU ĐIỆN

Ngoài những hồ sơ BHXH được nộp qua giao dịch điện tử trên các phần mềm hỗ trợ kê khai BHXH thì cũng có những hồ sơ BHXH có thể nộp qua đường bưu điện. Bằng việc truy cập vào hệ thống trang web của bưu điện BHXH, đơn vị có thể theo dõi và kết quả hồ sơ chuyển phát của mình. 

Trước khi nộp hồ sơ BHXH qua bưu điện, đơn vị cần ghi rõ các thông tin cần thiết bên ngoài bì thư:
– Ghi rõ và cụ thể địa chỉ, tên đơn vị, mã đơn vị trên bao bì và địa chỉ cơ quan BHXH nhận hồ sơ để nhân viên Bưu điện chuyển về đúng địa chỉ. (Cơ quan BHXH sẽ lấy địa chỉ này để chuyển kết quả hồ sơ về cho đơn vị).
– Loại hồ sơ: Ghi theo mã số Phiếu giao nhận hồ sơ. ربح مال حقيقي من النت
– Cần phải ghi rõ tên phòng, cơ quan BHXH (nếu đơn vị đang tham gia tại BHXH TP.HCM) hoặc tên bộ phận của BHXH quận, huyện (nếu đơn vị đang tham gia tại BHXH quận, huyện).

Ví dụ minh họa: ngoài bì thư khi nộp hồ sơ ghi:
Nơi gửi: Tổng công ty cổ phần Bảo Minh – mã đơn vị QW0077Z
Địa chỉ đơn vị: 26 Tôn Thất Đạm, Quận 1, TPHCM
Loại hồ sơ: 302, 103 và 108 (ghi theo mã phiếu giao nhận hồ sơ)
Nơi nhận: Phòng Quản lý Thu – Bảo hiểm xã hội TPHCM, số 117C Nguyễn Đình Chính, phường 15, quận Phú Nhuận.

Các loại hồ sơ gửi về các phòng (bộ phận):

1. Hồ sơ chuyển về phòng (bộ phận) Quản lý thu:
PGNHS 600: Đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, Bảo hiểm TNLĐ, BNN; Cấp sổ BHXH, thẻ BHYT (Báo tăng)
PGNHS 600a: Đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, Bảo hiểm TNLĐ, BNN; Cấp sổ BHXH, thẻ BHYT (Báo giảm)
PGNHS 600b: Đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, Bảo hiểm TNLĐ, BNN; Cấp sổ BHXH, thẻ BHYT (Điều chỉnh mức đóng)
PGNHS 602: Đăng ký BHXH tự nguyện.
PGNHS 603: Cấp thẻ BHYT theo hộ gia đình.
PGNHS 606: Hoàn trả tiền đóng BHXH, BHYT Tự nguyện.
PGNHS 608: Điều chỉnh thông tin cá nhân của người tham gia BHXH.
PGNHS 610: Đổi thẻ BHYT do thông tin ghi trên thẻ không đúng.
PGNHS 621: Chuyển quá trình tham gia BHXH từ nhiều sổ về sổ gốc.
PGNHS 625: Bổ sung hồ sơ cấp sổ BHXH cho lao động kỳ trước.
PGNHS 628: Điều chỉnh nhân thân do mượn hồ sơ người khác tham gia BHXH.

2. Hồ sơ chuyển về phòng (bộ phận) Cấp sổ thẻ:
PGNHS 607:  Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng
PGNHS 608: Cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch
PGNHS 625: Nhận lại sổ BHXH do đơn vị đã nộp trả cơ quan BHXH.
PGNHS 612: Cấp lại hoặc đổi thẻ BHYT do mất, bị hư hỏng, điều chỉnh quyền lợi khám chữa bệnh và thay đổi nơi khám chữa bệnh hoặc đổi thời điểm hưởng từ đủ 5 năm liên tục.
PGNHS 610: Cấp thẻ BHYT cho kỳ trước do thiếu thông tin.

3. Hồ sơ chuyển về phòng (bộ phận) Chế độ BHXH:
PGNHS 601: Trợ cấp ốm đau, thai sản, nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe.
PGNHS 612: Trợ cấp ốm đau, thai sản và chốt sổ BHXH.
PGNHS 615: Giải quyết chế độ hưu trí vừa điều chỉnh nhân thân, chức danh nghề đối với người lao động đang đóng BHXH.
PGNHS 615H: Chế độ hưu trí và điều chỉnh nhân thân, chức danh nghề đối với người lao động đang đóng BHXH.
PGNHS 616: Cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình.
PGNHS 620: Điều chỉnh lại lương hưu, trợ cấp BHXH do thay đổi tiền lương đóng BHXH hoặc được bổ sung thêm thời gian đóng BHXH; Điều chỉnh thông tin về nhân thân trong hồ sơ hưởng BHXH hàng tháng.
PGNHS 620H: Điều chỉnh lại lương hưu, trợ cấp BHXH do thay đổi tiền lương đóng BHXH hoặc được bổ sung thêm thời gian đóng BHXH; Điều chỉnh thông tin về nhân thân trong hồ sơ hưởng BHXH hàng tháng.
PGNHS 625: Cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (mẫu C65-HD) cho cơ sở KCB đăng ký mới và sau lần đăng ký mới.
PGNHS 626: Thanh toán kinh phí cho các cơ sở dạy nghề.
PGNHS 315: Chuyển quá trình tham gia BHXH từ nhiều sổ về sổ gốc trong trường hợp có một hay nhiều sổ BHXH đang lưu giữ ở cơ quan BHXH.

4. Hồ sơ chuyển về phòng (bộ phận) Giám định BHYT:
– PGNHS 50..: Thanh toán trực tiếp chi phí khám chữa bệnh BHYT. سباق احصنة

5. Hồ sơ chuyển về phòng (bộ phận) Tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính:
– PGNHS 622: Xác nhận đang tham gia BHXH.

7. Hồ sơ chuyển về phòng (bộ phận) Kế hoạch tài chính
– PGNHS 506: Quyết toán kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu tại các trường học.

Lưu ý: Nếu trong một lần gửi có nhiều loại hồ sơ cần gửi về nhiều phòng (bộ phận) khác nhau, thì đơn vị đóng riêng bì hồ sơ theo từng phòng (bộ phận), sau đó gộp chung tất cả các bì hồ sơ đóng chung vào một bao bì lớn, bên ngoài ghi rõ số lượng các bì hồ sơ nhỏ có bên trong. Nếu ngoài bì hồ sơ không ghi rõ gửi phòng (bộ phận) nào, cơ quan BHXH sẽ gửi chuyển trả cho đơn vị.

Cách gửi nộp hồ sơ BHXH qua đường bưu điện tại đơn vị:
– Đơn vị truy cập vào đường link: http://hosobhxh.hcmpost.vn/
– Nhập mã đơn vị BHXH và bấm kiểm tra thông tin.
– Sau đó sẽ có 2 tùy chọn để Bưu điện đến nhận hồ sơ của các bạn:
+ Nếu cùng địa chỉ đơn vị (Địa chỉ đã khai báo với cơ quan BHXH): ở tùy chọn này, các bạn chỉ cần nhập thông tin của người liên hệ là hoàn tất.
+ Nếu khác địa chỉ đơn vị: Các bạn có thể nhập một địa chỉ khác trên địa bàn TP. رهان مباشر Hồ Chí Minh và thông tin người liên hệ.

Thời gian nhận kết quả đã được định sẵn trên các Phiếu giao nhận của từng loại hồ sơ và cộng thêm 3 ngày qua bưu điện (tính cả 2 lượt gửi và nhận).

Sau 2 ngày (kể từ ngày đơn vị gửi hồ sơ cho nhân viên Bưu điện) muốn biết hồ sơ đã đến cơ quan BHXH hay chưa, đề nghị vào website của Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh tra cứu theo địa chỉ: www.vnpost.vn, tiếp theo nhập mã bưu gửi (số hiệu ID) và ô định vị bưu gửi, chọn dịch vụ Bưu kiện – Parcel bấm nút Track, toàn bộ thông tin của mã bì thư sẽ hiện ra cho biết: Thời gian và Bưu cục đã nhận bì thư của đơn vị; Thời gian bì thư đã tới Bộ phận một cửa của cơ quan BHXH.

Chúc các bạn thành công!

CÁCH LẬP, TRÁCH NHIỆM GHI DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN, DƯỠNG SỨC, PHỤC HỒI SỨC KHỎE

(Mẫu số: 01B-HSB)

1. Cơ sở giải quyết: Là căn cứ để giải quyết trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với người lao động trong đơn vị.

2- Cách lập và trách nhiệm ghi

Danh sách này do đơn vị lập cho từng đợt đảm bảo thời hạn quy định tại Điều 102 Luật BHXH.

Góc trên, bên trái của danh sách phải ghi rõ tên đơn vị, mã số đơn vị đăng ký tham gia BHXH, số điện thoại liên hệ.

Phần đầu: Ghi rõ đợt trong tháng, năm đề nghị xét duyệt; số hiệu tài khoản, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nơi đơn vị mở tài khoản để làm cơ sở cho cơ quan BHXH chuyển tiền (trong trường hợp người lao động không có tài khoản cá nhân).

Cơ sở để lập danh sách ở phần này là hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe và bảng chấm công, bảng lương trích nộp BHXH của đơn vị. الربح الحقيقي

Lưu ý: Đối với trường hợp giao dịch điện tử kèm hồ sơ giấy, khi lập danh sách này phải phân loại chế độ phát sinh theo trình tự ghi trong danh sách, những nội dung không phát sinh chế độ thì không cần hiển thị; đơn vị tập hợp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ của người lao động để nộp cho cơ quan BHXH theo trình tự ghi trong danh sách.

PHẦN 1: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ MỚI PHÁT SINH

Phần này gồm danh sách người lao động đề nghị giải quyết hưởng chế độ mới phát sinh trong đợt.

Cột A : Ghi số thứ tự

Cột B: Ghi Họ và Tên của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp BHXH.

Cột 1: Ghi mã số BHXH của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp BHXH.

Cột 2: Ghi ngày/tháng/năm đầu tiên người lao động thực tế nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định;

Cột 3: Ghi ngày/tháng/năm cuối cùng người lao động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định.

Cột 4: Ghi tổng số ngày thực tế người lao động nghỉ việc trong kỳ đề nghị giải quyết. Nếu nghỉ việc dưới 01 tháng ghi tổng số ngày nghỉ, nếu nghỉ việc trên 01 tháng ghi số tháng  nghỉ và số ngày lẻ nếu có. Ví dụ: Người lao động thực tế nghỉ việc 10 ngày đề nghị giải quyết hưởng chế độ thì ghi: 10; Người lao động thực tế nghỉ việc 01 tháng 10 ngày đề nghị giải quyết hưởng chế độ thì ghi 1-10. Cộng tổng ở từng loại chế độ.

Cột C: Ghi số tài khoản, tên ngân hàng, chi nhánh nơi người lao động mở tài khoản; trường hợp người lao động không có tài khoản cá nhân thì bỏ trống.

Ví dụ: Số tài khoản 12345678xxx, ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hồ Chí Minh

Cột D:  Ghi chỉ tiêu xác định điều kiện, mức hưởng (Chỉ kê khai đối với đơn vị thực hiện giao dịch điện tử không gửi kèm theo chứng từ giấy):

+ Đối với người hưởng chế độ ốm đau:

* Ghi đúng mã bệnh được ghi trong hồ sơ. Trường hợp trong hồ sơ không ghi mã bệnh thì ghi đầy đủ tên bệnh.

* Trường hợp nghỉ việc để chăm sóc con ốm thì ghi ngày, tháng, năm sinh của con. Ví dụ: Con sinh ngày 08 tháng 7 năm  2019  thì ghi: 08/7/2019 .

Đối với chế độ thai sản:

* Đối với lao động nữ sinh con:

 Trường hợp thông thường: Ghi ngày tháng năm sinh của con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019  thì ghi: 05/4/2019

 Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm con chết, trường hợp sinh hoặc nhận nuôi từ hai con trở lên mà vẫn có con còn sống thì không phải nhập thông tin này. Vi dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 , chết ngày 15/7/2019  thì ghi: 05/4/2019  -15/7/2019

 Trường hợp mẹ chết sau khi sinh (khoản 4, Khoản 6 Điều 34 Luật BHXH) ghi: Ghi ngày tháng năm sinh của con và ngày tháng năm mẹ chết. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 , mẹ chết ngày 15/7/2019  thì ghi: 05/4/2019  -15/7/2019.

Trường hợp mẹ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm con (khoản 6 Điều 34 Luật BHXH): Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm mẹ được kết luận không còn đủ sức khỏe chăm con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 ,  ngày tháng năm của văn bản kết luận mẹ không còn đủ sức khỏe chăm con 15/7/2019  thì ghi: 05/4/2019  -15/7/2019.

* Đối  với nhận con nuôi: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày nhận nuôi con nuôi. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, nhận làm con nuôi ngày 12/6/2019  thì ghi: 05/4/2019  – 12/6/2019

* Đối với lao động nữ mang thai hộ sinh con

Trường hợp thông thường: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 thì ghi: 05/4/2019

 Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm con chết. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, con chết ngày 15/5/2019  thì ghi: 05/4/2019  -15/5/2019

* Đối với người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con:

 Trường hợp thông thường: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm nhận con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 , nhận con ngày 15/5/2019  thì ghi: 05/4/2019-15/5/2019

 Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm con chết. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, con chết ngày 15/5/2019  thì ghi: 05/4/2019-15/5/2019.

Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm người mẹ nhờ mang thai hộ chết. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, người mẹ nhờ mang thai hộ chết ngày 15/5/2019  thì ghi: 05/4/2019-15/5/2019.

Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm con (điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 115): Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm của người mẹ nhờ mang thai hộ được kết luận không còn đủ sức khỏe chăm con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, ngày tháng năm của văn bản kết luận mẹ không còn đủ sức khỏe chăm con 15/7/2019  thì ghi: 05/4/2019-15/7/2019.

* Đối với lao động nam, người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con; Đối với lao động nam, người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con, nhận con: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con

* Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản: Ghi ngày, tháng, năm trở lại làm việc sau ốm đau, thai sản

* Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Ghi ngày, tháng, năm Hội đồng Giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp .

Cột E:

– Đối với trường hợp hưởng chế độ ốm đau:

+  Trường hợp ngày nghỉ hàng tuần của người lao động không rơi vào ngày nghỉ hàng tuần theo quy định chung (ngày thứ Bảy và Chủ nhật) thì cần ghi rõ. Ví dụ: Ngày nghỉ hàng tuần vào ngày thứ Hai, thứ Năm hoặc Chủ nhật thì ghi: T2, T5 hoặc CN.

+ Trường hợp người lao động làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì ghi: PCKV 0,7.

+ Trường hợp con ốm: Ghi mã thẻ BHYT của con.

– Đối với trường hợp hưởng chế độ thai sản:

Trường hợp khám thai: Ghi rõ ngày nghỉ hàng tuần như trường hợp hưởng chế độ ốm đau.

+ Trường hợp mẹ chết sau khi sinh và mẹ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh mà không tham gia BHXH bắt buộc: Ghi mã số BHXH hoặc số thẻ BHYT của mẹ hoặc của con. رهانات المباريات

+ Trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh từ 3 con trở lên, tính đến thời điểm giao đứa trẻ, đứa trẻ chết: Ghi số con được sinh.

+ Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con: ghi như trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con; Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ không tham gia BHXH bắt buộc thì ghi mã số BHXH hoặc số thẻ BHYT của người mẹ nhờ mang thai hộ hoặc của con.

+ Trường hợp lao động nam, người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con: Ghi rõ ngày nghỉ hàng tuần như trường hợp hưởng chế độ ốm đau và mã số BHXH.

+ Trường hợp lao động nam, người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con, nhận con: Ghi số con được sinh, nhận; nếu vợ sinh, nhận một con thì không phải ghi số con và mặc nhiên được hiểu là vợ sinh, nhận 1 con. Đồng thời ghi mã số BHXH hoặc số thẻ BHYT của người mẹ hoặc của con.

PHẦN 2: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH SỐ ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT

Phần danh sách này được lập đối với người lao động đã được cơ quan BHXH giải quyết hưởng trợ cấp trong các đợt trước nhưng do tính sai mức hưởng hoặc phát sinh về hồ sơ, về chế độ hoặc tiền lương… làm thay đổi mức hưởng, phải điều chỉnh lại theo quy định.

Cột A, B, 1, C: Ghi như hướng dẫn tại Phần I.

Cột 2: Ghi Đợt/tháng/năm cơ quan BHXH đã xét duyệt được tính hưởng trợ cấp trước đây trên Danh sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe (mẫu C70b-HD tương ứng đợt xét duyệt lần trước của cơ quan BHXH) mà có tên người lao động được đề nghị điều chỉnh trong đợt này. Ví dụ: Đợt 3 tháng 02 năm 2019 thì ghi: 3/02/2019.

Cột 3: Ghi lý do đề nghị  điều chỉnh như:

+ Điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp do đơn vị chưa kịp thời báo tăng; do người lao động mới nộp thêm giấy ra viện…

 + Điều chỉnh giảm mức hưởng trợ cấp do giảm mức đóng BHXH nhưng đơn vị chưa báo giảm kịp thời, đơn vị lập nhầm chế độ hưởng, lập trùng hồ sơ; xác định không đúng số ngày nghỉ hưởng trợ cấp…

Phần cuối danh sách phải có chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị là người chịu trách nhiệm về các thông tin nêu trong danh sách; trường hợp đơn vị không thực hiện giao dịch điện tử thì Thủ trưởng đơn vị ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

Hy vọng bài viết này hữu ích đối với doanh nghiệp đang tìm hiểu về phương pháp lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe. الكازينو

CHẾ ĐỘ THAI SẢN CHO NAM GIỚI KHI VỢ SINH CON

Thai sản là một trong những chế độ được quan tâm hàng đầu của chính sách bảo hiểm xã hội. المراهنات Không chỉ lao động nữ được hưởng chế độ thai sản mà nam giới vẫn được hưởng khi vợ sinh con. Vậy, khi vợ sinh con, lao động nam sẽ được hưởng chế độ thai sản với điều kiện như thế nào? Thời gian hưởng? Mức hưởng? Hồ sơ thủ tục hưởng chế độ thai sản?

Điều kiện được hưởng chế độ thai sản cho nam giới:

– Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con. ( Điều 31 của Luật BHXH 78/2014/QH13)
– Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH thì cha phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian trước khi sinh con. ( Điều 9 của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

Thời gian hưởng chế độ thai sản cho nam giới:

Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghĩ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
   – 05 ngày làm việc với sinh thường 1 con;
   – 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
   – 10 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi, từ sinh ba thì thêm mỗi con được nghỉ thêm 3 ngày làm việc, tối đa không quá 14 ngày làm việc
   – Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
Thời gian hưởng chế độ không tính ngày lễ, tết, nghỉ hàng tuần.

Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản dành cho nam giới:

Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH quy định thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản dành cho nam giới:

* Đối với lao động nam hoặc người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con:

Người lao động Nam có vợ sinh con cần chuẩn bị:
   – Sổ BHXH, sổ hộ khẩu.
   – Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị:
   – Mẫu 01B-HSB theo Quyết định 166
Trường hợp sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi mà giấy chứng sinh không thể hiện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.
Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

* Lao động nam hoặc người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con:
– Sổ BHXH, sổ hộ khẩu
– Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con.

Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

Chú ý: Trường hợp lao động nam đồng thời hưởng chế độ do nghỉ việc khi vợ sinh con và hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con thì tiếp nhận một lần hồ sơ như trên.

Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản dành cho nam giới:

Lao động nam có vợ sinh con nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động nơi đóng BHXH trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày trở lại làm việc.
Doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày phải nộp cho Cơ quan BHXH. العاب القمار
Căn cứ theo khoản 4 điều 5 Quyết định 166/QĐ-BHXH, quy định thời hạn giải quyết và chi trả cho Cơ quan BHXH:
   – Trường hợp Doanh nghiệp đề nghị: Tối đa 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
   – Trường hợp người lao động, thân nhân người lao động nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Nhưng chú ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của Nam được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Mức hưởng chế độ thai sản dành cho nam giới:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 39 Luật số 58/2014/QH13 – Luật BHXH, thì:
      Mức hưởng = Mức lương bình quân đóng BHXH / 24 ngày X Số ngày nghỉ.

Ví dụ: Bạn A đóng 6 tháng trước khi nghỉ việc với mức lương: 5. ترتيب البوكر 000.000/1 tháng
=> Mức lương bình quân đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ việc là: = (6 X 5.000.000) / 6 = 5.000.000đ
– Bạn A được nghỉ 5 ngày (Vì sinh thường , 1 con)
=> Mức hưởng = 5.000.000 / 24 X 5 = 1.040.000

Lao động nam được hưởng trợ cấp 1 lần khi vợ không tham gia bảo hiểm

Lao động nam được hưởng thêm chế độ trợ cấp 1 lần khi thỏa mãn điều kiện:
– Lao động nam có vợ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản (không đóng hoặc đóng không đủ điều kiện)
– Lao động nam phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi vợ sinh;
– Người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.
     Mức trợ cấp 1 lần = 2 x Lương cơ sở tháng

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN

Bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện là loại hình bảo hiểm mà người tham gia lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình. Tham gia BHXH tự nguyện là nhu cầu chung của nhiều người dân nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về quy định liên quan đến loại hình bảo hiểm này.

Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) và các văn bản về chính sách pháp luật BHXH quy định đối tượng, quyền lợi, thủ tục khi tham gia BHXH tự nguyện như sau:

Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện:

Căn cứ theo khoản khoản 4 Điều 2 Luật BHXH năm 2014 quy định thì đối tượng tham gia BHXH tự nguyện:
– Công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
– Trường hợp nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi, đã có 15 năm đóng BHXH trở lên nếu có nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện, thì được đóng tiếp cho đến khi đóng đủ 20 năm BHXH để hưởng chế độ hưu trí hằng tháng.

Thủ tục tham gia BHXH tự nguyện:

– Người tham gia BHXH tự nguyện kê khai tờ khai được cơ quan BHXH hoặc Đại lý thu cung cấp. Trường hợp người tham gia đã có mã số BHXH thì cần cung cấp mã số BHXH, không phải lập tờ khai.
– Đóng tiền cho Đại lý thu hoặc cơ quan BHXH theo phương thức đã đăng ký và nhận biên lai thu tiền đóng BHXH tự nguyện.

Mức đóng và phương thức đóng BHXH tự nguyện:

Mức đóng: Hàng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn. Mức thu nhập thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.

Phương thức đóng: Người tham gia được lựa chọn một trong các phương thức sau đây:
– Đóng hằng tháng;
– Đóng 3 tháng một lần;
– Đóng 6 tháng một lần;
– Đóng 12 tháng một lần;
– Đóng một lần cho nhiều lần về sau nhưng không quá 5 năm một lần;
– Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu nhưng còn thiếu không quá 10 năm thì đóng cho đủ 20 năm để hương lương hưu.

Hỗ trợ mức đóng: Từ ngày 01/07/2018, người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng tủ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, cụ thể:
– Bằng 30% đối với người tham gia thuộc hộ nghèo;
– Bằng 25% đối với người tham gia thuộc hộ cận nghèo;
– Bằng 10% đối với các đối tượng khác.
Người tham gia được giảm trừ ngay số tiền nhà nước hỗ trợ khi đóng BHXH tự nguyện.

Quyền lợi và mức hưởng BHXH tự nguyện:

Được nhận sổ BHXH và thông báo kỳ hạn đóng tiền BHXH tự nguyện.
Người đóng BHXH không liên tục thì thời gian tính hưởng chế độ BHXH là tổng thời gian đã đóng BHXH. لعبه bingo
Người tham gia BHXH tự nguyện dừng đóng BHXH tự nguyện mà chưa hưởng chế đọ hưu trí thì được bảo lưu thời gian đóng BHXH để sau này hưởng.
Người tham gia BHXH tự nguyện khi có đủ các điều kiện theo quy định được hưởng quyền lợi như sau:

1. Chế độ hưu trí: Chế độ hưu trí bao gồm hưởng lương hưu hằng tháng và trợ cấp một lần đối với người có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%

Hưởng lương hưu hằng tháng:

Điều kiện hưởng: Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng lương hưu khi có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và đủ tuổi (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi)

Mức lương hưu hằng tháng từ năm 2018 trở đi: được tính theo tỷ lệ hưởng và mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH, trong đó tỷ lệ hưởng được tính theo số năm đã đóng BHXH như sau: 

Tỷ lệ hưởng Đối tượng áp dụng Thời điểm hưởng (năm) Số năm đóng BHXH tương ứng
45% mức đóng bình quân thu nhập tháng đóng BHXH  Nam 2018 16
2019 17
2020 18
2021 19
2022 trở đi 20
Nữ Từ 2018 trở đi 15
Sau đó: Cứ thêm 01 năm đóng BHXH tăng thêm được cộng thêm 2% đối với nam và nữ
Tỷ lệ hưởng tối đa 75%

Hưởng BHXH một lần

Điều kiện hưởng: Các trường hợp được giải quyết hưởng BHXH một lần ngay khi đủ môt trong các điều kiện sau:
– Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH mà không tiếp tục tham gia BHXH.
– Ra nước ngoài để định cư.
– Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đẫ chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.
Người tham gia BHXH tự nguyện sau 1 năm không tiếp tục đóng BHXH mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH khi có yêu cầu thì được nhận BHXH một lần.

Mức hưởng: Tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm được tính như sau:
+ 1.5 tháng mức bình quân thu nhập đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014
+ 02 tháng mức bình quân thu nhập đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.
+ Thời gian đóng BHXH chưa đủ 1 năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập đóng BHXH. 1xbet شرح موقع
Mức hưởng BHXH một lần đối với người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế bao gồm cả số tiền do Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện, còn các đối tượng khác thì mức hưởng BHXH một lần không bao gồm số tiền này.

2. Chế độ tử tuất:

Trợ cấp mai táng:

Người tham gia BHXH tự nguyện chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp 10 tháng lương cơ sở tại tháng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương cơ sở tại tháng người tham gia BHXH tự nguyện chết khi thuộc một trong các trường hợp:
– Có tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên;
– Có từ đủ 12 tháng đóng BHXH bắt buộc trở lên;
– Người đang hưởng lương hưu.

Trợ cấp tuất một lần:

Người đang đóng BHXH tự nguyện hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH chết thì thân nhân được hưởng tợ cấp tuất một lần tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1.5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng BHXH trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho các năm đóng từ năm 2014 trở đi.
– Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện có thời gian đóng BHXH chưa đủ một năm thì mức trợ cấp bằng số tiền đã đóng nhưng mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
– Người đang hưởng lương hưu chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng 1 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0.5 tháng lương hưu.

Một số quyền lợi khác khi tham gia BHXH tự nguyện:

– Thu nhập tháng đã đóng BHXH để làm căn cứ tính mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH được chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.
– Lương hưu và trợ cấp BHXH không bị đánh thuế
– Lương hưu được điều chỉnh theo quy định của pháp luật
– Người hưởng lương hưu không phải đóng bảo hiểm y tế mà vẫn được cấp thẻ BHYT.


LƯƠNG HƯU LÀ NGUỒN TÀI CHÍNH VỮNG CHẮC ĐẢM BẢO CUỘC SỐNG LÚC TUỔI GIÀ!!!
Bạn đang cần một đơn vị độc lập về dịch vụ lao động – bảo hiểm có kinh nghiệm có thể giúp bạn tư vấn và hỗ trợ cho bạn, thì có thể tham khảo ở đây: 

DỊCH VỤ LAO ĐỘNG – BẢO HIỂM


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms.Yến: 037 3700 906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

NGHỈ TRÊN 14 NGÀY LÀM VIỆC CÓ PHẢI ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI?

Trong xuyên suốt quá trình làm việc tại doanh nghiệp, người lao động (NLĐ) vì lý nhiều lý do cá nhân có thể phải xin nghỉ việc một số ngày hoặc nhiều ngày trong tháng. اسرار لعبة البوكر Trong đó, có một số trường hợp NLĐ nghỉ việc nhiều ngày trong tháng sẽ ảnh hưởng đến việc đóng bảo hiểm của NLĐ.

“Vậy, khi NLĐ nghỉ hơn 14 ngày làm việc trong 1 tháng thì có phải đóng BH hay không?” Đây cũng là một câu hỏi hầu như kế toán nào cũng gặp phải.

1. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng:

 – Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH thì NLĐ nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH.
– Khi NLĐ nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, DN phải làm thủ tục báo giảm lao động.

Ví dụ: Do có việc gia đình nên anh A xin nghỉ không hưởng lương 15 ngày liên tiếp, 12 ngày cuối tháng 02 và 3 ngày đầu tháng 3. Vậy thì, anh A có phải đóng BHXH tháng 2 và tháng 3 không?
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 42 Quyết định 595 nêu trên, thì NLĐ nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Ở đây, mặc dù anh A đã nghỉ liên tiếp 15 ngày, nhưng tháng 02 anh A chỉ nghỉ 12 ngày, tháng 3 nghỉ 03 ngày nên vẫn phải đóng tháng 02 và tháng 3 theo quy định. بوكر حقيقي على النت

2. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng:

– Căn cứ theo quy định tại Khoản 5 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH thì NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.

Ví dụ 1: Chị B hiện đang là nhân viên hành chính của công ty Y (hàng tháng đóng bảo hiểm đầy đủ). Tháng 02/2019, vì bị sốt nặng phải nhập viện nên chị B nghỉ làm 20 ngày trong tháng. Trong khoảng thời gian nghỉ ốm đó chị B có phải đóng bảo hiểm không? Nếu có thì mức đóng như thế nào?
Theo quy định tại điều Khoản 5 Điều 42 nêu trên, vì chị B nghỉ việc do sốt nặng 20 ngày (>14 ngày) nên sẽ không phải đóng bất cứ loại bảo hiểm nào (BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN) nhưng chị B vẫn được hưởng quyền lợi BHYT. Và thời gian này không được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm của chị B.
Trong trường hợp này, để được hưởng chế độ ốm đau, chị B phải có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Ví dụ 2: Tính đến tháng 9/2018 thì bà A tham gia BHXH được 10 năm, đến tháng 10/2018 bà A xin nghỉ không lương từ ngày 01/10 đến ngày 21/10. Ngày 22/10 bà A trở lại làm việc. Ngày 23/10 bị ốm đau phải điều trị nội trú từ ngày 23/10 đến 24/10, có giấy ra viện của cơ sở khám chữa bệnh theo quy định. Trong trường hợp này, bà A trong tháng 10 vừa có ngày nghỉ không lương trên 14 ngày làm việc vừa có thời gian nghỉ ốm đau vậy thì có được giải quyết trợ cấp ốm đau hay không?
Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây: “Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội”.
Đối với các trường hợp người lao động vừa có ngày nghỉ không lương trên 14 ngày làm việc vừa có thời gian nghỉ ốm đau và tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì vẫn được thanh toán trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật.
Như vậy, tháng 10/2018 bà A không đóng BHXH nhưng vì ngày nghỉ ốm không phát sinh trong thời gian đang nghỉ không hưởng lương nên 02 ngày nghỉ ốm đau vẫn được thanh toán trợ cấp ốm đau. شرح لعبه البوكر
Đối với Hồ sơ báo giảm lao động trong trường hợp này, doanh nghiệp nên ghi chú cụ thể thời gian nghỉ không hưởng lương để cơ quan bảo hiểm xã hội đối chiếu khi giải quyết chế độ ốm đau.

3. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng

– Căn cứ theo Khoản 3 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, thì NLĐ nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
– Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Khoản 6 Điều Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH, thì NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và NLĐ không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho NLĐ.
– Do đó, NLĐ nghỉ thai sản nghỉ từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH nhưng vẫn được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho người lao động.

Ví dụ 4: Tính đến tháng 3/2019 thì chị C tham gia BHXH được 2 năm, đến ngày 10/3/2019 chị C xin nghỉ thai sản. Vì trong tháng 3 này chị C nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nhiều hơn 14 ngày nên chị C không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN.
Khi báo giảm lao động, doanh nghiệp lưu ý ghi chú cụ thể thời gian nghỉ thai sản để cơ quan bảo hiểm xã hội đối chiếu và giải quyết.