NHỮNG VƯỚNG MẮC VỀ KHAI THUẾ THEO THÔNG TƯ 80/2021/TT-BTC

Sáng ngày 17/02/2022, Tổng cục Thuế tổ chức chương trình hỗ trợ trực tuyến hướng dẫn kê khai thuế theo Thông tư 80/2021/TT-BTC trên Cổng TTĐT Tổng cục Thuế. 

Tổng cục Thuế vừa tổ chức chương trình hỗ trợ trực tuyến trên Cổng TTĐT Tổng cục Thuế để hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế liên quan đến kê khai các sắc Thuế GTGT, TNDN, TNCN từ năm 2022 theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Sau đây là một số vướng mắc quan trọng đã được Tổng cục Thuế giải đáp và đăng tải lên trang Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Thuế để người nộp thuế tham khảo.

Lưu ý:
– Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
– Bài viết có thể được sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau;
– Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;

Tài liệu tập huấn hướng dẫn kê khai thuế theo Thông tư 80/2021/TT-BTC   

Vướng mắc 1: Công ty chúng tôi có trụ sở tại Bình Dương, thành lập chi nhánh tại tỉnh Bà Rịa Vụ Tàu năm 2021 hạch toán kế toán phụ thuộc. Chi nhánh hoạt động lĩnh vực Dịch vụ (Chi nhánhkhông phải là cơ sở sản xuất) như dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa, dịch vụ đóng gói, dịch vụ xếp dỡ container, dịch vụ logistic…. Do chi nhánh thành lập tại khu công nghiệp nên chúng tôi xác định chi nhánh đưởng hưởng Ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn. Chúng tôi muốn hỏi ngoài quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN ban hành kèm theo thông tư 80/2021 tại Bình Dương, thì công ty chúng tôi có phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của chi nhánh theo mẫu số 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN, 03-3D/TNDN ban hành thông tư 80/2021 tại Cục thuế Bà Rịa Vũng Tàu không?
Tổng cục Thuế trả lời:

Căn cứ quy định tại điểm h khoản 1, điểm d khoản 2 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 17 Thông tư số 80/2021/TT-BTC:
Trường hợp người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì:
– Tạm nộp TNDN quý: Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tại từng tỉnh nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. 
– Khai quyết toán: NNT xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN, 03-3D/TNDN kèm theo hồ sơ quyết toán thuế và nộp cho cơ quan thuế nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi khác tỉnh và cơ quan thuế quản lý trực tiếp.


Vướng mắc 2: Tờ khai thuế GTGT theo TT80, đã nộp thuế vãng lai 2% kê khai vào chỉ tiêu nào trên tờ khai và phụ lục đính kèm không có
Tổng cục Thuế trả lời:

Căn cứ quy định tại Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn về khai thuế, nộp thuế đối với hoạt động xây dựng thì số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại tỉnh nơi có công trình xây dựng được bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính. Người nộp thuế không phải kê khai số thuế GTGT đã nộp vào hồ sơ khai thuế (tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT). Cơ quan thuế tự luân chuyển chứng từ nộp thuế để bù trừ với số phải nộp tại trụ sở chính cho NNT.


Vướng mắc 4: Tờ khai thuế GTGT theo TT80 có kèm các phụ lục. Xin hỏi Phụ Lục 01-6/GTGT (CSSX) áp dụng cụ thể cho đối tượng nào.
Tổng cục Thuế trả lời:

Phụ lục Bản phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp mẫu số 01-6/GTGT (CSSX) (ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC) áp dụng với trường hợp  phân bổ của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán) quy định tại Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC.


Vướng mắc 7: Trụ sở chính Công ty tôi năm 2022 thuộc diện kê khai thuế GTGT theo tháng (năm 2021 vẫn kê khai theo quý), chúng tôi còn 01 chi nhánh ở Ngoại tỉnh năm 2021 kê khai thuế GTGT theo quý (hiện tại chưa phát sinh doanh thu và chi phí ở chi nhánh này) vậy năm 2022 có kê khai theo tháng như trụ sở chính không, hay vẫn kê khai theo quý như trước?
Tổng cục Thuế trả lời:

– Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:
“1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý”.
– Căn cứ điểm a khoản 1 và Khoản 2 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:
“a) Khai thuế giá trị gia tăng theo quý áp dụng đối với:
a.1) Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này nếu có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.
a.2) Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.
2. Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.
a) Người nộp thuế đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch.
b) Trường hợp người nộp thuế đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi văn bản đề nghị quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đề nghị thay đổi kỳ tính thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 31 tháng 01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý. Nếu sau thời hạn này người nộp thuế không gửi văn bản đến cơ quan thuế thì người nộp thuế tiếp tục thực hiện khai thuế theo tháng ổn định trọn năm dương lịch”.

Như vậy, trường hợp của công ty có chi nhánh năm 2021 đang khai thuế GTGT theo quý thì được chuyển sang khai theo tháng từ đầu năm 2022 và ổn định hết năm dương lịch.


Vướng mắc 8: Kính gửi quý Cơ quan Hiện nay, Công ty chúng tôi muốn điều chỉnh báo cáo các năm trước: Báo cáo tài chính và quyết toán thì chúng tôi áp dụng theo thông tư cũ hay thông tư 80/2021. 
Tổng cục Thuế trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 87 Thông tư số 80/2021/TT-BTC về hiệu lực mẫu biểu hồ sơ khai thuế thì: Mẫu biểu hồ sơ khai thuế bổ sung của các kỳ tính thuế tháng 12/2021, quý 4/2021, năm 2021, từng lần phát sinh trước ngày 01/01/2022 trở về trước (trừ tờ khai mà cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế) và mẫu biểu hồ sơ khai quyết toán thuế của kỳ tính thuế năm 2020 trở về trước mà người nộp thuế nộp đến cơ quan thuế sau ngày 01/01/2022 thì thực hiện như sau:
+ Tờ khai bổ sung mẫu số 01/KHBS và Bản giải trình khai bổ sung mẫu số 01-1/KHBS ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
+ Hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung thực hiện theo mẫu biểu gần nhất của kỳ tính thuế mà người nộp thuế đã nộp cho cơ quan thuế.


Vướng mắc 9: Công ty chúng tôi có thắc mắc muốn hỏi Tổng cục thuế như sau: Hiện nay theo nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật quản lý thuế và thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều luật quản lý thuế và nghị định 126 không quy định về việc bù trừ lãi lỗ khi quyết toán thuế TNDN giữa các chi nhánh, trụ sở chính đối với trường hợp doanh nghiệp có các chi nhánh, địa điểm kinh doanh phải quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp riêng. Vậy với trường hợp của công ty chúng tôi, việc quyết toán thuế TNDN năm 2021 cho các chi nhánh, địa điểm kinh doanh và trụ sở chính sẽ thực hiện như thế nào? Việc bù trừ lãi lỗ giữa các chi nhánh, địa điểm kinh doanh và trụ sở chính sẽ thực hiện ra sao? Nếu các địa điểm chi nhánh quyết toán riêng vẫn bị lỗ thì khoản lỗ này có được bù vào các chi nhánh, địa điểm có lãi hay không và bù trừ giữa các mức thuế suất như thế nào? 
Tổng cục Thuế trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 45 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14; điểm h khoản 1, điểm d khoản 2 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ:
Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế cho toàn bộ hoạt động SXKD tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Trường hợp người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì:
– Tạm nộp TNDN quý: Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tại từng tỉnh nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. 
– Khai quyết toán: NNT xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN, 03-3D/TNDN kèm theo hồ sơ quyết toán thuế và nộp cho cơ quan thuế nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi khác tỉnh và cơ quan thuế quản lý trực tiếp. 
Người nộp thuế thực hiện kê khai tổng hợp toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh của người nộp thuế trên tờ khai 03/TNDN tại trụ sở chính.


Vướng mắc 11: Tháng 1 năm 2022 công ty chúng tôi phát sinh thuế TNCN từ đầu tư vốn cho cá nhân cư trú. như những kỳ trước công ty chúng tôi kê khai trên mẫu 06/TNCN (TT92). Nhưng sang năm 2022, làm theo thông tư 80 thì phải kê khai theo mẫu nào ạ?

Tổng cục Thuế trả lời:

Hiện nay trên ứng dụng HTKK 4.6.8 hoặc Thuedientu.gdt.gov.vn mới nâng cấp để đáp ứng việc khai thuế của các Tờ khai có kỳ khai thuế tháng, quý của năm 2022. Anh/Chị vào ứng dụng chọn tờ khai: “06/TNCN Tờ khai khấu trừ từ CNV,…(TT80/2021)” để kê khai.


Vướng mắc 13: Trụ sở chính Công ty chúng tôi tại Hà Nội, có Địa điểm sản xuất tại Thái Nguyên nhưng không có mã số thuế và không hạch toán kế toán. Vậy chúng tôi xin hỏi: có phải nộp thuế GTGT và TNDN phần phân bổ cho Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên không? và thực hiện như thế nào?

Tổng cục Thuế trả lời:

Căn cứ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13; điểm c khoản 1 Điều 17 trường hợp người nộp thuế có địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất tại địa bàn cấp tỉnh/tp khác nơi NNT có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và phân bổ số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có địa điểm kinh doanh.


Vướng mắc 14Xin cho hỏi tôi kê khai thuế GTGT tháng 1 năm 2022 theo TT 80/2022/TT-BTC thì khi nhập số liệu phần mềm bắt khai:”Mã hồ sơ khai DAĐT” thì tôi phải khai thế nào? Công ty tôi là công ty ngành chính là xây dựng, không có dự án đầu tư

Tổng cục Thuế trả lời:

Căn cứ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 và điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/NĐ-CP thì:
Trường hợp người nộp thuế đang hoạt động có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng theo pháp luật về thuế GTGT thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho từng dự án đầu tư; đồng thời phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho từng dự án đầu tư với số thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) của hoạt động, kinh doanh đang thực hiện cùng kỳ tính thuế. Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư.
Căn cứ quy định tại mẫu tờ khai thuế GTGT mẫu số 02/GTGT thì chỉ tiêu [01a] được hướng dẫn kê khai như sau: Nngười nộp thuế tự xác định mã hồ sơ khai dự án đầu tư đảm bảo phải duy nhất theo mã số thuế của người nộp thuế cho từng dự án đầu tư với các thông tin từ chỉ tiêu (06) đến (13).
Trường hợp người nộp thuế không có dự án đầu tư hoặc có dự án đầu tư không thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng theo pháp luật về thuế GTGT thì không được kê khai thuế giá trị gia tăng vào tờ khai thuế theo mẫu tờ khai 02/GTGT (ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC) mà kê khai chung vào hoạt động sản xuất kinh doanh của NNT.


Vướng mắc 15: Bảng kê 05-1BK thuộc Mẫu 05/QTT-TNCN, chỉ tiêu [21] = [12] – [14] – [15] – [17] Chỉ tiêu [21] không trừ chỉ tiêu [18] Từ thiện nhân đạo, không trừ chỉ tiêu [19] Bảo hiểm được trừ, không trừ chỉ tiêu [20] Quĩ hưu trí tự nguyện được trừ. Điểm này là do thiếu (do lỗi đánh máy) hay là có thay đổi về nguyên tắc tính thuế?

Tổng cục Thuế trả lời:

Chỉ tiêu [17] trên bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN bằng chỉ tiêu [18] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học cộng (+) [19] Bảo hiểm được trừ cộng (+) [20] Quĩ hưu trí tự nguyện được trừ. Do đó, đã trừ các chỉ tiêu nêu trên trong công thức.


Vướng mắc 16: Đối với hoạt động kê khai thuế phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng vốn, “ngày phát sinh nghĩa vụ thuế” được xác định như thế nào? Có phải sẽ dựa vào quy định tại Thông tư 78/2014 về kê khai thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn hay không?

Tổng cục Thuế trả lời:

Ngày phát sinh nghĩa vụ thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng vốn thực hiện theo quy định của pháp luật thuế TNDN.


Vướng mắc 17: Theo Mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN, việc bổ sung thêm trường hợp ủy quyền quyết toán trong trường hợp sáp nhập/hợp nhất/chia tách/chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trong cùng một hệ thống thì có thể hiểu là không cần phải chấm dứt hợp đồng lao động với các người lao động bị ảnh hưởng?

Tổng cục Thuế trả lời:

Theo quy định tại điểm d.1 Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ thì trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
Theo quy định tại điểm d.2 Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì cá nhân được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay.
Căn cứ quy định nêu trên, tại thời điểm tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, thực tế người lao động vẫn đang làm việc tại đơn vị thì người lao động đó được ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay.


Vướng mắc 18: Cty tôi có nhiều chi nhánh sản xuất Thức ăn chăn nuôi hạch toán phụ thuộc tại nhiều tỉnh thành khác nhau: Có chi nhánh đang được hưởng ưu đãi (thuế suất 10% suất thời gian hoạt động, Chi nhánh miễn 2 giảm 4, có chi nhánh thuế suất 20%. Vậy Cty áp dụng tỷ lệ nộp thuế như thế nào, trước kia tỷ lệ nộp thuế là tỷ lệ CP được trừ tại thời điểm chi nhánh bắt đầu hoạt động, và ổn định. Tờ khai thuế TNDN nộp trụ sở chính là mẫu nào Khai thuế TNDN tại chi nhánh phụ thuộc là mẫu nào.

Tổng cục Thuế trả lời:

Theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, người nộp thuế khai thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có thu nhập được hưởng ưu đãi.
Theo quy định tại Phụ lục 2 Thông tư 80/2021/TT-BTC, người nộp thuế sử dụng các mẫu kê khai ưu đãi 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN, 03-3D/TNDN để kê khai tại nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có thu nhập được hưởng ưu đãi khác tỉnh với nơi có trụ sở chính, đồng thời nộp các phụ lục này kèm tờ khai quyết toán thuế 03/TNDN tại trụ sở chính.


Vướng mắc 19: Công ty hiện trụ sở chính ở Hà Nội và có các văn phòng đại diện, chi nhánh ở Bắc Ninh, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng. Theo Thông tư 80/2021, Tổng cục thuế hướng dẫn cách kê khai thuế, nộp thuế và phân bổ thuế TNCN cho từng địa phương theo tài khoản, tiểu mục nào để đảm bảo các cục thuế ghi nhận đúng và đủ số thuế mà Công ty nộp?

Tổng cục Thuế trả lời:

Hiện nay, cơ quan thuế đang phối hợp với Kho bạc Nhà nước để thực hiện nâng cấp ứng dụng truyền nhận thông tin thu, nộp NSNN giữa thuế và KBNN. Trong thời gian chưa nâng cấp ứng dụng CNTT, NNT nộp khoản thu phân bổ thực hiện lập Giấy nộp tiền vào NSNN mẫu C1-02 như sau: “Tên cơ quan quản lý thu” ghi thông tin cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ; “tài khoản của KBNN”: Tên KBNN tương ứng với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ, người nộp thuế không phải ghi số tài khoản của KBNN mở tại NHTM chỉ cần ghi tên KBNN;
Về tiểu mục xác định theo từng trường hợp phân bổ theo quy định tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục NSNN (ví dụ: TM 1001 -Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công)


Vướng mắc 20: Trường hợp công ty có nhiều chi nhánh (không phải chi nhánh sản xuất) và có ưu đãi thuế theo ngành nghề thì công ty có phải kê khai thuế TNDN riêng cho hoạt động ưu đãi của chi nhánh không? Theo quy định, công ty chỉ kê khai thuế cho hoạt động ưu đãi thuế tại chi nhánh, còn những hoạt động khác không có ưu đãi thuế thì sẽ kê khai tại trụ sở chính phải không? Nếu các chi nhánh hạch toán phụ thuộc, và khi kê khai thuế cho hoạt động ưu đãi có chi nhánh bị lỗ thì khoản lỗ đó vẫn được cấn trừ với lợi nhuận của trụ sở chính phải không?

Tổng cục Thuế trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 45 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14; điểm h khoản 1, điêm d khoản 2 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ:
Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế cho toàn bộ hoạt động SXKD tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Trường hợp người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì:
– Tạm nộp TNDN quý: Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tại từng tỉnh nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. 
– Khai quyết toán: NNT xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN, 03-3D/TNDN kèm theo hồ sơ quyết toán thuế và nộp cho cơ quan thuế nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi khác tỉnh và cơ quan thuế quản lý trực tiếp. 
Người nộp thuế thực hiện kê khai tổng hợp toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh của người nộp thuế trên tờ khai 03/TNDN tại trụ sở chính.


Vướng mắc 21: Công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi, là mặc hàng không chịu thuế GTGT và có xuất khẩu TACN và có KD mặc hàng chịu VAT, Vậy chỉ tiêu số 23, và 24 chúng tôi chỉ kê khai các hóa đơn liên quan đến việc khấu trừ thuế đúng không. Chúng tôi đang hiểu, hoạt động không chịu thuế sẽ không được khấu trừ VAT, và không phải kê khai vì vậy, các hóa đơn mua vào liên quan đến mặt hàng không chịu VAT sẽ không được lên chỉ tiêu 23 và 24 của tờ khai GTGT

Tổng cục Thuế trả lời:

Căn cứ quy định của pháp luật về thuế GTGT thì trường hợp NNT vừa có kinh doanh mặt hàng thuộc đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT mà không tách riêng được thuế GTGT mua vào phục vụ cho từng đối tượng chịu thuế và không chịu thuế thì NNT phải xác định riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Vì vậy, tại tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC có quy định chỉ tiêu [23] và chỉ tiêu [24] “giá trị và thuế giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ mua vào trong kỳ” để kê khai toàn bộ hoạt động mua vào trong kỳ phục vụ cho mặt hàng thuộc đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT. Người nộp thuế xác định riêng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ mua vào được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT để kê khai tại chỉ tiêu (25).


Vướng mắc 22: Trường hợp công ty có nhiều văn phòng ở nhiều địa phương, nhân viên làm việc ở văn phòng địa phương nhưng ký hợp đồng với trụ sở chính. Trước đó, trụ sở chính kê khai và quyết toán PIT cho cá nhân này. Theo quy định mới của TT80 thì có thay đổi trong việc kê khai, quyết toán PIT hay không?

Tổng cục Thuế trả lời:

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 42 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước.
Tại điểm a Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối với trường hợp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác thì phải phân bổ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân.
Theo đó, trường hợp trụ sở chính công ty của bạn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trụ sở chính trả cho người lao động làm việc tại các văn phòng tại các tỉnh/thành phố khác trụ sở chính thì khi trụ sở chính khai thuế thu nhập cá nhân phải phân bổ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân cho các địa phương có văn phòng này.


Vướng mắc 24: Công ty tôi có trụ sở chính tại Thái Bình, có một chi nhánh bên Hưng Yên (chi nhánh có mã số thuế riêng), chi nhánh hạch toán phụ thuộc nhưng từ trước vẫn kê khai thuế GTGT của chi nhánh ở Hưng Yên, thuế TNCN và thuế TNDN kê khai, quyết toán cùng với công ty mẹ bên Thái bình. Vậy theo TT80 thì thuế TNCN và thuế TNDN công ty tôi có phải tách riêng kê khai, nộp và hạch toán cho chi nhánh Hưng Yên riêng không

Tổng cục Thuế trả lời:

1. Về thuế TNDN:
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật quản lý thuế và Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ thì:
Người nộp thuế thực hiện kê khai thuế TNDN tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trừ trường hợp phải kê khai riêng quy định tại điểm h khoản 1 và điểm a khoản 6 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
Trường hợp người nộp thuế thuộc trường hợp phân bổ thuế TNDN theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 80/2021/TT-BTC thì người nộp thuế tính phân bổ, kê khai thuế TNDN theo quy định tại khoản 2,3 Điều 17 Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
2. Về thuế TNCN
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 42 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước.
Tại điểm a Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối với trường hợp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác thì phải phân bổ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân.
Theo đó, trường hợp trụ sở chính công ty của bạn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính ở Thái Bình cho người lao động làm việc tại chi nhánh ở Hưng Yên thì trụ sở chính khi khai thuế thu nhập cá nhân phải phân bổ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân cho Hưng Yên.


Vướng mắc 25: Công ty chúng tôi (Mitsubishi Motor Vietnam có trụ sở chính tại Bình Duong ). Có một số nhân viên bán hàng tại đại lý (rải rác tại nhiều tỉnh thành) có thu nhập vãng lai (trích đóng thuế TNCN 10%), vậy số thuế này có cần phải trích phân bổ về cho địa phương hay không?

Tổng cục Thuế trả lời:

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 42 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước.
Tại điểm a Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối với trường hợp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác thì phải phân bổ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ quy định nêu trên thì trường hợp Công ty chi trả thu nhập vãng lai cho các đại lý tại các tỉnh khác nhau thì không thuộc trường hợp phải phân bổ nghĩa vụ thuế về các địa phương khác trụ sở chính.


Vướng mắc 26: Công ty chúng tôi (Mitsubishi Motor Vietnam có trụ sở chính tại Bình Duong và có hai Chi nhánh (CN) tại HCM & CN HN. Chi nhánh HCM: có khoảng 100 NLD đang làm việc, ghi nơi làm việc là Bình Dương hoặc Hồ Chí Minh (làm việc tại 02 nơi); hiện đang kê khai và đóng BHXH tại cơ quan BHXH tỉnh Bình Dương. Từ trước đến nay kê khai & nộp thuế TNCN tại Bình Dương. Vậy chúng tôi có cần phân bổ thuế TNCN phải nộp về cho Tp. Hồ Chí Minh hay không? Nếu có, thì tiêu chí phân bổ là gì?

Tổng cục Thuế trả lời:

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 42 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước.
Tại điểm a Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối với trường hợp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác thì phải phân bổ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân.
Theo đó, trường hợp trụ sở chính công ty của bạn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại chi nhánh ở Hà Nội và TP. HCM thì Công ty bạn phải phân bổ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân cho địa phương Hà Nội và TP. HCM. Việc xác định số thuế được phân bổ thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.


Vướng mắc 27: Công ty chúng tôi (Mitsubishi Motor Vietnam có trụ sở chính tại Bình Duong và có hai Chi nhánh (CN) tại HCM & CN HN. 1. Việc nộp thuế TNCN cho đơn vị phụ thuộc: Công ty tự tính số thuế phải phân bổ cho từng địa phương và tự nộp trực tiếp vào tài khoản Kho bạc Nhà Nước của địa phương đó? Hay là nộp vào KBNN của Cơ quan thuế có trụ sở chính ?

Tổng cục Thuế trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư số 80/2021/TT-BTC quy định
“4. Người nộp thuế căn cứ vào số thuế phải nộp theo từng tỉnh hưởng nguồn thu phân bổ để lập chứng từ nộp tiền và nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định. Kho bạc Nhà nước nơi tiếp nhận chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế hạch toán khoản thu cho từng địa bàn nhận khoản thu phân bổ.”
Hiện nay, cơ quan thuế đang phối hợp với Kho bạc Nhà nước để thực hiện nâng cấp ứng dụng truyền nhận thông tin thu, nộp NSNN giữa thuế và KBNN. Trong thời gian chưa nâng cấp ứng dụng CNTT, NNT nộp khoản thu phân bổ thực hiện lập Giấy nộp tiền vào NSNN mẫu C1-02 như sau: “Tên cơ quan quản lý thu” ghi thông tin cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ; “tài khoản của KBNN”: Tên KBNN tương ứng với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ.


Vướng mắc 28: Tôi là giảng viên đại học, đã nghỉ hưu, hiện còn tham gia 1 số công việc chuyên môn và khi thanh toán có trừ 10% thuế TNCN. Tôi có câu hỏi: 1. Tôi có thể sử dụng phần mềm nào để khai thuế TNCN và các thủ tục kèm theo; 2. Thu nhập cá nhân Năm 2020, cơ quan không xuất Hoá đơn khấu trừ thuế TNCN cho tôi, đến nay mới cấp để thanh toán hoàn thuế vào năm 2021 thì có được k? Nếu k được thì lỗi tại ai và xử lý ntn?

Tổng cục Thuế trả lời:

1. Về việc khai thuế TNCN bạn có thể khai trên ứng dụng HTKK phiên bản mới nhất hoặc qua công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (trang web thuedientu.gdt.gov.vn chọn phân hệ cá nhân) sau đó in bản giấy và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo quy định.
Trường hợp bạn muốn nộp hồ sơ khai thuế TNCN bằng phương thức điện tử (không phải nộp hồ sơ giấy cho cơ quan thuế) thì bản phải đăng ký tải khoản giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế. Việc đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử được thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 377/TCT-DNNCN ngày 05/02/2021 của Tổng cục Thuế.
2. Theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn. 


Vướng mắc 28: Chỉ tiêu 39 a trong tờ khai 01/GTGT ” thuế giá trị gia tăng nhận bàn giao được khấu trừ trong kỳ”. Mình sử dụng chỉ tiêu này như thế nào ? tiêu chí để đưa vào mục này là gì ?

Tổng cục Thuế trả lời:

Theo nội dung hướng lẫn lập chỉ tiêu [39] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC thì chỉ tiêu [39a] để khai riêng thuế GTGT nhận bàn giao trong các trường hợp: Thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của dự án đầu tư chuyển cho người nộp thuế tiếp tục khấu trừ (là số thuế GTGT còn được khấu trừ, không đủ điều kiện hoàn, không hoàn mà người nộp thuế đã kê khai riêng tờ khai thuế dự án đầu tư) khi dự án đầu tư đi vào hoạt động hoặc số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phụ thuộc khi chấm dứt hoạt động, … đảm bảo theo dõi, đối chiếu được với số thuế đã bàn giao của các đơn vị khác nhằm kiểm soát được việc kê khai tăng số thuế GTGT đầu vào của NNT.


Vướng mắc 29: Công ty chúng tôi có thành lập Chi nhánh. Đây là chi nhánh cùng tỉnh với Công ty, có phát sinh doanh thu, có mẫu hoá đơn riêng. Ngày 01 tháng 10 năm 2021 Chúng tôi nhận được công văn theo đó Chi nhánh phải kê khai và phải nộp các loại thuế GTGT, TNCN, TNDN theo quý. Chúng tôi xin hỏi Quý Cục: Đối với Công ty chúng tôi, chúng tôi có nguyện vọng kê khai hạch toán phụ thuộc thì Chúng tôi phải hoàn thiện thủ tục như thế nào. Chúng tôi đã gửi công văn nhưng chưa được phúc đáp. Năm 2021 doanh thu của công ty trên 50 tỷ, theo luật chúng tôi sẽ chuyển kê khai từ quý sang tháng thì có phải làm thủ tục gì không. 

Tổng cục Thuế trả lời:

1. Căn cứ khoản 1 Điều 45 Luật quản lý thuế và Điều 13 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp bao gồm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh cùng tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính.
2. Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, nếu năm 2021 doanh thu của công ty trên 50 tỷ đồng thì công ty không thuộc trường hợp khai thuế GTGT theo quý.


Vướng mắc 30: Theo quy định ND123/2020, thì các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN, từng người sẽ nộp mẫu 08/UQ-QTT-TNCN) theo thông tư 80/2021/TT-BTC. Vậy trường hợp công ty chúng tôi tạo danh sách nhân viên toàn công ty, trên danh sách đó, người lao động sẽ xác nhận mình thuộc trường hợp ủy quyền nào, ký và xác nhận việc ủy quyền quyết toán thuế TNCN thay vì mỗi người một tờ giấy ủy quyền thì có được không ạ?

Tổng cục Thuế trả lời:

Theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính thì trường hợp cá nhân muốn ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thì gửi Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
Tuy nhiên, để tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong việc kê khai, quyết toán thuế, thì trong trường hợp tổ chức trả thu nhập có số lượng lao động ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân lớn, có thể tạo danh sách người lao động có ủy quyền quyết toán thay, nhưng danh sách này phải đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu cơ bản trên mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.


Vướng mắc 31: Trong NĐ 126 có quy định trường hợp DN được giao nhiệm vụ quản lý hợp đồng hợp tác kinh doanh thì phải kê khai thuế riêng cho dự án. Vậy cho tôi hỏi mỗi dự án là phải kê khai riêng hết hay sao? Mẫu biểu như thế nào? Khai thuế riêng GTGT, TNDN, TNCN? 

Tổng cục Thuế trả lời:

1. Về thuế GTGT:
Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-BTC, người nộp thuế được giao quản lý hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức nhưng không thành lập pháp nhân riêng thì thực hiện khai thuế riêng đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh theo thỏa thuận tại hợp đồng  hợp tác kinh doanh.
Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC, tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân, tổ chức được giao quản lý hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức nhưng không thành lập pháp nhân riêng thì đăng ký để cấp mã số thuế nộp thay riêng cho hợp đồng hợp tác kinh doanh để thực hiện khai thuế GTGT riêng theo hướng dẫn tại đ khoản 2 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-BTC.
2. Về thuế TNDN:
Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định tại điểm n khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính..


Vướng mắc 32: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CHUYỂN PHÁT NHANH THUẬN PHONG- CHI NHÁNH TÂY NGUYÊN MST: 0313617136-001 Trụ sở chính đóng tại Đăk Lăk Số Địa điểm kinh doanh tại Kon Tum: 7 Ngành nghề kinh doanh chính: Chuyển phát Hình thức hạch toán: Hạch toán tập trung tại trụ sở chính (Đăk Lăk) Thuộc trường hợp khai thuế GTGT tại Đăk Lăk và lập bảng phân bổ số thuế phải nộp đối với doanh thu phát sinh của các địa điểm kinh doanh tại Kon Tum, Tuy nhiên, Thông tư 80/2021/TT-BTC không hướng dẫn khai thuế GTGT đối với trường hợp này. Vậy đơn vị lập tờ khai thuế GTGT và phân bổ thuế như thế nào.

Tổng cục Thuế trả lời:

– Tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định:
“Điều 11. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây:
1. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có nhiều hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế là cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính đối với các trường hợp sau đây:
b) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ) tại nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
c) Khai thuế giá trị gia tăng tại nơi có nhà máy sản xuất điện”.
– Tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 80/2020/TT-BTC quy định:
“Điều 13. Khai thuế, tính thuế và phân bổ thuế GTGT:
1. Các trường hợp được phân bổ:
a) Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán;
b) Hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;
c) Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy định của pháp luật chuyên ngành;
d) Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp), trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;
đ) Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh”.

Do nội dung hỏi chưa nói rõ địa điểm kinh doanh đang hoạt động sàn xuất kinh doanh theo ngành nghề, lĩnh vực nào nên xin trả lời về nguyên tắc như sau:

Trường hợp địa điểm kinh doanh của NNT thuộc quy định tại điểm b, c Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh phải lập hồ sơ khai riêng và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý địa điểm kinh doanh.

Trường hợp địa điểm kinh doanh của NNT không thuộc quy định tại điểm b, c Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh kê khai tập trung đối với hoạt động SXKD của địa điểm kinh doanh vào hồ sơ khai thuế của trụ sở chính và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nếu địa điểm kinh doanh thuộc đối tượng phân bổ thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 80/2020/TT-BTC nêu trên thì đơn vị chủ quản lập thêm bảng phân bổ thuế theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Thông tư số 80/2020/TT-BTC.


Vướng mắc 34: Công ty áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ ( không phải là chủ đầu tư dự án ) nhưng có hoạt động mua sản phẩm bất động sản ngoại tỉnh để chuyển nhượng. Vậy công ty chúng tôi thực hiện kê khai mẫu 05/GTGT và nộp thuế GTGT 1% theo từng lần phát sinh hay định kỳ tháng/quý theo nghĩa vụ kê khai tại trụ sở chính.

Tổng cục Thuế trả lời:

– Tại điểm b Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định:
“Điều 11. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây:
1. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có nhiều hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế là cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính đối với các trường hợp sau đây:
b) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ) tại nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
– Tại điểm b Khoản 1, điểm b Khoản 2 và điểm b Khoản 3 Điều 13 Thông tư số 80/2020/TT-BTC quy định:
“Điều 13. Khai thuế, tính thuế và phân bổ thuế GTGT:
1. Các trường hợp được phân bổ:
b) Hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
2. Phương pháp phân bổ:
b) Phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh của hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng (=) doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.
3. Khai thuế, nộp thuế:
b) Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
b.1) Người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng và nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này; nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng. 
b.2) Người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng được bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp người nộp thuế có hoạt động chuyển nhượng bất động sản (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP) thì nộp hồ sơ khai thuế 05/GTGT và nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng. Người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng được bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính. Người nộp thuế không phải kê khai chứng từ nộp tiền cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính mà cơ quan thuế tự động luân chuyển chứng từ nộp tiền để bù trừ với số thuế phải nộp cho NNT.


Vướng mắc 37: Công ty có hoạt động xây dựng trên địa bàn trong tỉnh, khi thanh toán, kho bạc thực hiện khấu từ 2% thuế vãng lai. Lúc trước biểu mẫu 01GTKT có bảng kê 01-5/GTKT để khai số số vãng lai đã nộp. Nay tôi phải thực hiện kê khai thế nào đối với số thuế vãng lai đã tạm nộp cho hoạt động xây dựng ?

Tổng cục Thuế trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC thì số thuế giá trị gia tăng do Kho bạc Nhà nước khấu trừ trên chứng từ thanh toán được trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp của nhà thầu. Chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp chứng từ thanh toán cho các nhà thầu đã được Kho bạc Nhà nước khấu trừ thuế.
Căn cứ quy định về mẫu biểu khai thuế GTGT tạiThông tư số 80/2021/TT-BTC thì nhà thầu không phải kê khai số thuế GTGT đã được KBNN khấu trừ vào hồ sơ khai thuế. CQT sẽ căn cứ vào chứng từ thanh toán của KBNN chuyển đến để bù trừ với số phải nộp trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT cho NNT. 


Vướng mắc 38: Đơn vị có dự án KD BĐS tại 7 địa điểm KD khác trụ sở chính. Năm 2021 Công ty đã tạm nộp thuế TNDN đủ 75% theo phương pháp doanh thu – chi phí cho 7 địa điểm KD BĐS và cả trụ sở chính theo 7 MST của từng địa điểm kinh doanh. Theo Điểm b, Khoản 2, Điều 17 TT80 có nói số thuế TNDN quyết toán = doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động chuyển nhượng BĐS tại từng tỉnh x 1%, thì công ty tính thuế TNDN quyết toán năm 2021 cho 7 địa điểm KD và trụ sở chính như thế nào? Số thuế đã tạm nộp cho 7 địa điểm KD sử dụng MST khác MST trụ sở chính sẽ được xử lý như thế nào?

Tổng cục Thuế trả lời:

Căn cứ điểm b khoản 1,2,3 Điều 17 và khoản 1 Điều 87 Thông tư số 80/2021/TT-BTC, NNT thực hiện quy định phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bát động sản khác tỉnh theo tỷ lệ 1% trên doanh thu tính thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng tỉnh từ ngày Thông tư số 80/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành (ngày 1/1/2022). Đối với kỳ tính thuế năm 2021, Công ty vẫn áp dụng cách tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS tại tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính theo quy định trước thời điểm TT80 có hiệu lực để khai quyết toán thuế năm.


Vướng mắc 41: Cty em nộp thủ tục xin giải thể giữa tháng 12/2021, theo quy định phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2021 trong thời hạn 45 ngày. Mà từ tháng 1/2022 tới giờ hệ thống thuế điện tử không cho nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2021 theo mẫu cũ, mẫu mới theo thông tư 80 thì chưa có.Vậy nên Cty em vẫn phải chờ đến khi hệ thống thuế điện tử có mẫu mới tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2021 theo thông tư 80 thì mới có lập và nộp. Vậy trong trường hợp này bên em có bị phạt trễ tờ khai không ạ

Tổng cục Thuế trả lời:

Doanh nghiệp thực hiện nộp HSKT theo thời hạn quy định tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trường hợp đã đến thời hạn nộp HSKT nhưng mẫu biểu chưa được hỗ trợ theo phương thức điện tử, người nộp thuế thực hiện nộp HSKT theo phương thức thủ công để đảm bảo thời hạn kê khai theo quy định.


Vướng mắc 42: Công ty tôi có đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính. Theo Thông tư 80/2021 quy định về phân bổ thuế TNDN như sau: Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (x) với tỷ lệ (%) chi phí của từng cơ sở sản xuất trên tổng chi phí của người nộp thuế (không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp). Cty chúng tôi chế biến hàng nông sản, bán sản phẩm đã qua chế biến thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN, còn sơ chế thì không đc hưởng ưu đãi nhưng chúng tôi ko tách đc chi phí cho chi nhánh vì chi nhánh chỉ hoạt động sơ chế sau chuyển về nhà máy chế biến. Vậy Cty phải làm thế nào để phân bổ thuế TNDN cho chi nhánh

Tổng cục Thuế trả lời:

Căn cứ quy định tại điểm h khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ và điểm c khoản 2 Điều 17 Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính thì:
Người nộp thuế phải xác định riêng số thuế TNDN phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi với cơ quan thuế quản lý nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi được xác định theo kết quả sản xuất kinh doanh của hoạt động được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi được hưởng và không được tham gia vào việc phân bổ số thuế TNDN cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có hoạt động không được hưởng ưu đãi của người nộp thuế.
Trường hợp người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính thì thực hiện phân bổ thuế TNDN phải nộp tại từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (=) số thuế TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh (không bao gồm số thuế TNDN phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN) nhân (x) với tỷ lệ (%) chi phí của từng cơ sở sản xuất trên tổng chi phí của người nộp thuế (không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN).


Vướng mắc 43: Công ty có hoạt động KD BĐS đã kê khai theo MST địa điểm KD tại từng tỉnh (7 MST khác với MST tại trụ sở chính) và hiện đang có số thuế còn được khấu trừ, số thuế nộp thừa. Vậy số thuế GTGT còn được khấu trừ và nộp thừa tại mã số thuế ở các địa điểm kinh doanh xử lý như thế nào khi chuyển về khai theo MST trụ sở chính theo từng dự án (từng địa điểm)?

Tổng cục Thuế trả lời:

– Tại điểm b Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định:
“Điều 11. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây:
1. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có nhiều hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế là cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính đối với các trường hợp sau đây:
b) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ) tại nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
– Tại điểm b Khoản 1, điểm b Khoản 2 và điểm b Khoản 3 Điều 13 Thông tư số 80/2020/TT-BTC quy định:
“Điều 13. Khai thuế, tính thuế và phân bổ thuế GTGT:
1. Các trường hợp được phân bổ:
b) Hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
2. Phương pháp phân bổ:
b) Phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh của hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng (=) doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.
3. Khai thuế, nộp thuế:
b) Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
b.1) Người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng và nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này; nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng. 
b.2) Người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng được bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp người nộp thuế có hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ) thì lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho hoạt động này và nộp hồ sơ khai thuế cho CQT quản lý nơi dự án.

Trường hợp người nộp thuế có hoạt động chuyển nhượng bất động sản (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP) thì nộp hồ sơ khai thuế 05/GTGT và nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng. Người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng được bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính (Người nộp thuế không phải kê khai chứng từ nộp tiền cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính mà cơ quan thuế tự động luân chuyển chứng từ nộp tiền để bù trừ với số thuế phải nộp cho NNT). 


Vướng mắc 45: Theo tờ khai của thông tư 80 ,có them dòng chỉ tiêu 23a và 24a, cho em hỏi chỉ tiêu này là mình nhập giá trị hang hóa và vat theo nhập khẩu , vậy doanh nghiệp của em có mua lô hang trong nước trong khu chế xuát và có kê khai nộp thuế VAT cho cơ quan hải quan . vậy em sẽ điền sổ tiền giá trị của lô hang và VAT đã nộp phải không ah

Tổng cục Thuế trả lời:

Tại tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính có bổ sung chỉ tiêu 23a, 24a về giá trị và thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào nhập khẩu. Nếu người nộp thuế đáp ứng quy định về điều kiện liên quan đến xác định hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu theo quy định về pháp luật thuế GTGT và pháp luật hải quan thì NNT thực hiện kê khai giá trị và thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào nhập khẩu (chỉ tiêu 23a, 24a) trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.


Vướng mắc 46: DN tôi có trụ sở tại Buôn Ma Thuột, có dự án điện mặt trời tại Đắk Nông thì khai thuế GTGT như thế nào?

Tổng cục Thuế trả lời:

1. Trường hợp DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án điện mặt trời tại Đắk Nông là dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động thuộc diện được hoàn thuế:
Căn cứ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 và điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NN-CP thì trường hợp người nộp thuế nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đang hoạt động có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế GTGT tại địa bàn khác tỉnh/tp trực thuộc trung ương với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính thì phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho từng dự án đầu tư và nộp hồ sơ khai thuế cho Cục Thuế nơi có dự án đầu tư.
2. Trường hợp DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án điện mặt trời tại Đắk Nông là dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động không thuộc diện được hoàn thuế:
Người nộp thuế khai chung đầu vào của dự án đầu tư với hoạt động SXKD của trụ sở chính và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính.
3. Trường hợp DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án điện mặt trời tại Đắk Nông đã đi vào hoạt động, có phát sinh doanh thu:
Căn cứ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NN-CP thì trường hợp người nộp thuế có nhà máy sản xuất điện tại địa bàn tỉnh/tp trực thuộc trung ương khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế GTGT riêng đối với hoạt động của nhà máy sản xuất điện và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý nơi có nhà máy.


Vướng mắc 48: Doanh nghiệp tôi có phát sinh doanh thu của dịch vụ thực hiện ngoài Việt Nam thực hiện kê khai thuế, nộp thuế TNDN như thế nào?

Tổng cục Thuế trả lời:

Doanh nghiệp xác định doanh thu tính thuế TNDN theo quy định tại điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trên toàn bộ doanh thu tính thuế TNDN (bao gồm cả doanh thu của dịch vụ thực hiện ngoài Việt Nam) theo quy định tại Luật Quản lý thuế và điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.


Vướng mắc 49: Công ty chúng tôi có trụ sở chính tại Hà Nội nhưng là chủ đầu tư các dự án nhà ở tại các tỉnh khác. Vậy, nếu theo quy định tại điểm b, khoản 1, điều 11 Nghị định 126/2020 thì:

+ Câu hỏi 1. Công ty chúng tôi phải kê khai từng tờ khai thuế GTGT của từng dự án ở từng tỉnh khác Hà Nội có đúng không?
+ Câu hỏi 2. Đối với những dự án đang đầu tư dang dở trước năm 2022 thì thực hiện xử lý thuế GTGT được khấu trừ trên tờ khai tại trụ sở chính như nào?
+ Câu hỏi 3. Công ty chúng tôi bắt đầu phải kê khai riêng thuế GTGT của dự án ở tỉnh khác Hà Nội từ thời điểm nào của dự án đầu tư.
Tổng cục Thuế trả lời:

1. Trường hợp DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động thuộc diện được hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT:

Căn cứ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 và điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NN-CP thì trường hợp người nộp thuế nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đang hoạt động có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế GTGT tại địa bàn khác tỉnh/tp trực thuộc trung ương với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính thì phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho từng dự án đầu tư và nộp hồ sơ khai thuế cho Cục Thuế nơi có dự án đầu tư.

2. Trường hợp DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động không thuộc diện được hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT:

Người nộp thuế khai chung đầu vào của dự án đầu tư với hoạt động SXKD của trụ sở chính và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính.

3. Trường hợp DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ) đã đi vào hoạt động, có phát sinh doanh thu:

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NN-CP thì người nộp thuế phải khai thuế giá trị gia tăng riêng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ) và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.


Vướng mắc 50: Công ty tôi có trụ sở tại TP. Buôn ma Thuột và địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác. Vậy tôi kê khai và nộp thuế cho các địa điểm ngoại tỉnh tày như thế nào?

Tổng cục Thuế trả lời:

– Tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định:
“Điều 11. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây:
1. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có nhiều hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế là cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính đối với các trường hợp sau đây:
b) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ) tại nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
c) Khai thuế giá trị gia tăng tại nơi có nhà máy sản xuất điện”.

– Tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 80/2020/TT-BTC quy định:
“Điều 13. Khai thuế, tính thuế và phân bổ thuế GTGT:
1. Các trường hợp được phân bổ:
a) Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán;
b) Hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;
c) Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy định của pháp luật chuyên ngành;
d) Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp), trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;
đ) Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh”.

Do nội dung hỏi chưa nói rõ địa điểm kinh doanh đang hoạt động sàn xuất kinh doanh theo ngành nghề, lĩnh vực nào nên xin trả lời về nguyên tắc như sau:
+ Trường hợp địa điểm kinh doanh của NNT thuộc quy định tại điểm b, c Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh phải lập hồ sơ khai riêng và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý địa điểm kinh doanh.
+ Trường hợp địa điểm kinh doanh của NNT không thuộc quy định tại điểm b, c Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh kê khai tập trung đối với hoạt động SXKD của địa điểm kinh doanh vào hồ sơ khai thuế của trụ sở chính và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nếu địa điểm kinh doanh thuộc đối tượng phân bổ thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 80/2020/TT-BTC nêu trên thì đơn vị chủ quản lập thêm bảng phân bổ thuế theo quy định tại Khoản 5 Điều 13 Thông tư số 80/2020/TT-BTC.


Vướng mắc 51: Công ty chúng tôi có trụ sở chính tại Hà Nội, có cửa hàng tại Đà Nẵng, cửa hàng hạch toán phụ thuộc, công ty mẹ xuất hóa đơn, Vậy trong năm nay chúng tôi có thực hiện phân bổ thuế GTGT cho Đà Nẵng hay không?

Tổng cục Thuế trả lời:

– Tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định:
“Điều 11. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây:
1. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có nhiều hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế là cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính đối với các trường hợp sau đây:
b) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ) tại nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
c) Khai thuế giá trị gia tăng tại nơi có nhà máy sản xuất điện”.

– Tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 80/2020/TT-BTC quy định:
“Điều 13. Khai thuế, tính thuế và phân bổ thuế GTGT:
1. Các trường hợp được phân bổ:
a) Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán;
b) Hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;
c) Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy định của pháp luật chuyên ngành;
d) Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp), trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;
đ) Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh”.

Do nội dung hỏi chưa nói rõ địa điểm kinh doanh đang hoạt động sàn xuất kinh doanh theo ngành nghề, lĩnh vực nào nên xin trả lời về nguyên tắc như sau:
+ Trường hợp địa điểm kinh doanh của NNT thuộc quy định tại điểm b, c Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh phải lập hồ sơ khai riêng và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý địa điểm kinh doanh.
+ Trường hợp địa điểm kinh doanh của NNT không thuộc quy định tại điểm b, c Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh kê khai tập trung đối với hoạt động SXKD của địa điểm kinh doanh vào hồ sơ khai thuế của trụ sở chính và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nếu địa điểm kinh doanh thuộc đối tượng phân bổ thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 80/2020/TT-BTC nêu trên thì đơn vị chủ quản lập thêm bảng phân bổ thuế theo quy định tại Khoản 5 Điều 13 Thông tư số 80/2020/TT-BTC.


Vướng mắc 52: Công ty tôi có đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc có phải tính thuế, khai thuế, nộp thuế GTGT riêng cho cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc không?

Tổng cục Thuế trả lời:

Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính thì:
Người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính nếu đơn vị phụ thuộc trực tiếp bán hàng, sử dụng hoá đơn do đơn vị phụ thuộc đăng ký hoặc do người nộp thuế đăng ký với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế GTGT đầu ra, đầu vào thì đơn vị phụ thuộc tính thuế, khai thuế, nộp thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc.

Vướng mắc 53Công ty của tôi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện khai thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?
Tổng cục Thuế trả lời:

Người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý chậm nhất là ngày ngày 30 của tháng đầu quý sau tại nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính có thu nhập được hưởng ưu đãi khác tỉnh. Cuối kỳ tính thuế, người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo năm đối với thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh theo mẫu số 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN, 03-3D/TNDN tại cơ quan thuế nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi khác tỉnh; đồng thời nộp các Phụ lục này kèm tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.


Vướng mắc 54Hoạt động cho thuê cơ sở hạ tầng KCN có thuộc trường hợp khai phân bổ thuế gtgt theo khoản 1 điều 11 NĐ126 hay không?! Nếu thuộc thì số thuế gtgt khấu trừ, nộp thừa tại các địa điểm kd thì xử lý ntn? Nếu không thuộc thì khai hskt tại nơi có hđ chuyển nhượng bđs theo mst nào?! Trân trọng!

Tổng cục Thuế trả lời:

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn trường hợp khai thuế riêng tại cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính:
“b) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ) tại nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.”
Ttrường hợp NNT có hoạt động cho thuê cơ sở hạ tầng KCN khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Vì vậy, NNT không phải kê khai riêng cho cơ quan thuế nơi có hoạt động cho thuê cơ sở hạ tầng khu CN mà kê khai chung với hoạt động SXKD khác của NNT tại trụ sở chính và nộp hồ sơ khai thuế cho CQT quản lý trực tiếp.


Vướng mắc 55: Tôi nộp thuế gtgt theo pp khấu trừ có hoạt động chuyển nhượng bđs tại địa bàn khác tỉnh, thành phố với nơi đóng trụ sở chính thì tính thuế, khai thuế, nộp thuế GTGT như thế nào?

Tổng cục Thuế trả lời:

Căn cứ quy định tại Điểm b Khoản 1, Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính thì:
Người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có hoạt động chuyển nhượng bất động sản (trừ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP) tại địa bàn khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính thực hiện khai thuế GTGT theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính, nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng; nộp tiền thuế GTGT đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng.
Số thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh của hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng (=) doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.
Người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở chính để xác định số thuế GTGT phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế GTGT đã nộp tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính.


Vướng mắc 56Doanh nghiệp của tôi có phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?

Tổng cục Thuế trả lời:

Căn cứ quy định tại điểm e khoản 4 ,điểm b khoản 6 Điều 8, điểm a khoản 6 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và điểm b khoản 1,2,3 Điều 17 Thông tư số 80/2021/TT-BTC:
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp có phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai thuế, nộp thuế theo lần phát sinh và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 02/TNDN đến cơ quan thuế nơi có bất động sản được chuyển nhượng.
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp doanh thu – chi phí thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn cấp tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính theo tỷ lệ 1% trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng tỉnh) theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau. Cuối kỳ tính thuế, người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo năm đối với toàn bộ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trên mẫu số 03/TNDN tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp và xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh tại phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động chuyển nhượng bất động theo mẫu số 03-8A/TNDN.


Vướng mắc 57: DN có chi nhánh phụ thuộc hạch toán độc lập tại khác tỉnh thành phố thì trụ sở chính phải kê khai doanh số và phân bổ , vậy tại chi nhánh phụ thuộc việc theo dõi doanh thu sẽ rất khó? trụ sở chính có gửi bản phân bổ cho chi cục thuế quản lý các chi nhánh không

Tổng cục Thuế trả lời:

Căn cứ khoản 4 Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC “4. Đối với đơn vị phụ thuộc trực tiếp bán hàng, sử dụng hoá đơn do đơn vị phụ thuộc đăng ký hoặc do người nộp thuế đăng ký với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào thì đơn vị phụ thuộc khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc.”
Do đó, trường hợp người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh) tại địa bàn khác tỉnh, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào thì đơn vị phụ thuộc khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc.
Nếu đơn vị phụ thuộc (chi nhánh) khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính thuộc đối tượng phân bổ thuế GTGT theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC thì doanh nghiệp khai tập trung cho cả hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị phụ thuộc này và nộp hồ sơ khai thuế, bảng phân bổ thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính theo quy định tại Khoàn 5 Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC.


Vướng mắc 58: Công ty hiện nay có rất nhiều địa điểm kinh doanh khác tỉnh, được thành lập từ năm 2020, đang kinh doanh thương mại đơn thuần thuộc ngành nghề: buôn bán quần áo. Các địa điểm này khác tỉnh, tp với trụ sở chính, hạch toán phụ thuộc, tập trung tại trụ sở chính và sử dung chung hóa đơn với công ty mẹ phát hành tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. Vậy các địa điểm kinh doanh này có phải phân bổ thuế GTGT cho các cơ quan thuế địa phương quản lý địa điểm kinh doanh không?

Tổng cục Thuế trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định về các trường hợp được phân bổ bao gồm:
“a) Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán
b) Hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP 
c) Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy định của pháp luật chuyên ngành
d) Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cơ sở gia công, lắp ráp), trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
đ) Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh”
Căn cứ quy định nêu trên trường hợp công ty có địa điểm kinh doanh khác tỉnh, đang kinh doanh thương mại đơn thuần thuộc ngành nghề: buôn bán quần áo. Các địa điểm này khác tỉnh, tp với trụ sở chính, hạch toán phụ thuộc, tập trung tại trụ sở chính và sử dung chung hóa đơn với công ty mẹ thì không thuộc trường hợp phân bổ thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 80/2022/TT-BTC.

Tổng cục Thuế.

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN”) là loại thuế đánh trên thu nhập chịu thuế của tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây được gọi là doanh nghiệp). Đây là loại thuế trực thu, thuế suất tỉ lệ, mức thu thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho tất cả các loại doanh nghiệp.

Thuế thu nhập doanh nghiệp đang được điều chỉnh bằng những Căn cứ pháp lý sau đây:
   – Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12
   – Luật số 32/2013/QH13
   – Luật số 71/2014/QH13
   – Nghị định số 218/2013/NĐ-CP
   – Nghị định số 91/2014/NĐ-CP
   – Nghị định số 12/2015/NĐ-CP
   – Nghị định số 132/2020/NĐ-CP
   – Thông tư số 78/2014/TT-BTC
   – Thông tư số 119/2014/TT-BTC
   – Thông tư số 151/2014/TT-BTC
   – Thông tư số 96/2015/TT-BTC
   – Các Công văn giải đáp, hướng dẫn cho những vấn đề cụ thể từ Cơ quan Thuế.

Để giúp người đọc dễ dàng hơn trong việc tìm hiểu và nắm bắt các văn bản trên, chúng tôi đã phân tích các trường hợp và hệ thống hóa lại các nội dung trên như dưới đây.

Lưu ý:
– Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
– Bài viết có thể được sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau;
– Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;

Tải tất cả quy định tại đây! 


Ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm 

Kể từ ngày 19/08/2020, Thông tư 13/2020/TT-BTTTT ban hành ngày 03/07/2020 Quy định về việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình chính thức có hiệu lực, thay thế cho Thông tư 16/2014/TT-BTTTT có cùng nội dung trước đó. Xem thêm…


Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Khi Quyết toán Thuế Thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được trừ một số khoản chi trong kỳ tính thuế. Xem thêm…


Các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN

Khoản thu nhập được miễn thuế TNDN là khoản thu nhập miễn thuế không tính vào thu nhập chịu thuế TNDN khi quyết toán thuế cuối năm. Xem thêm…


 

Hồi tố thay đổi trần lãi suất giao dịch liên kết 20% lên 30% EBITDA

Mức trần lãi vay tại doanh nghiệp có giao dịch liên kết được tăng lên 30% EBITDA so với mức cũ là 20% EBITDA, áp dụng cho kỳ tính thuế 2019 và hồi tố cho kỳ thuế năm 2017, 2018. Xem thêm…


 

Ấn định thuế với doanh nghiệp cho vay không lãi suất

Việc cho vay với lãi suất 0% bị xem là thực hiện hoạt động trao đổi không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường và sẽ bị cơ quan thuế ấn định thuế. Xem thêm…


 

37 Khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN

Tổng hợp các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định mới nhất của luật thuế TNDN hiện nay. Xem thêm…


Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính

Theo quy định mới nhất, doanh nghiệp phải thực hiện tạm nộp số thuế TNDN của quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, và không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý. Xem thêm…


Hóa đơn tiền điện mang tên chủ nhà

Những hóa đơn tiền điện nước mang tên chủ nhà không mang tên công ty thì được hạch toán vào chi phí khi tính thuế TNDN. Xem thêm…


 

Một lưu ý khi Quyết toán thuế TNDN

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là công việc mà doanh nghiệp nào cũng phải thực hiện vào cuối năm tài chính. Xem thêm…


 

Thanh toán bằng tài khoản cá nhân khi mua hàng hóa, dịch vụ

Thanh toán tiền mua hàng qua tài khoản cá nhân thì có được xem là chi phí hợp lý hay không? Đây là câu hỏi mà hầu như kế toán nào cũng thường gặp phải. Xem thêm…


 

Mua hàng không có hóa đơn của cá nhân không kinh doanh

Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán… Xem thêm…


 

Điều kiện để ghi nhận chi phí lãi vay hợp lệ

Điều kiện để khoản vay được tính vào chi phí hợp lệ khi doanh nghiệp không được tồn quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng cùng những khoản chi khác tương đương. Xem thêm…

BẢNG TRA CỨU LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG 2022 ÁP DỤNG TỪ 01/7/2022

Sau đây là Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng 2022 tại 63 tỉnh thành phố theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP được áp dụng từ 01/7/2022.

Nghị định số 38/2022/NĐ-CP

BẢNG TRA CỨU LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG 2022
(áp dụng từ 01/7/2022)

STT

Tỉnh/thành phố trực thuộc TW

Quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Vùng

Lương tối thiểu tháng
(Đồng/tháng)

Lương tối thiểu giờ
(Đồng/giờ)

01

Hồ Chí Minh

– Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Bình Thạnh, Tân Phú, Tân Bình, Bình Tân, Phú Nhuận, Gò Vấp
– Thành phố Thủ Đức
– Các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè

I

4.680.000

22.500

– Huyện Cần Giờ

II

4.160.000

20.000

02

Hà Nội

– Các quận: Ba Đình, Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy, Đống Đa,  Hà Đông, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Nam Từ Liêm, Tây Hồ, Thanh Xuân.
– Các huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì,  Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ
– Thị xã Sơn Tây

I

4.680.000

22.500

– Các huyện: Ba Vì, Đan Phượng, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Ứng Hòa, Mỹ Đức

II

4.160.000

20.000

03

Bình Dương – Thành phố Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An
– Các thị xã Bến Cát, Tân Uyên
– Các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo

I

4.680.000

22.500

04

Hải Phòng

– Các quận: Dương Kinh, Hồng Bàng, Hải An, Đồ Sơn, Ngô Quyền, Lê Chân, Kiến An
– Các huyện: Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy

I

4.680.000

22.500

– Huyện Bạch Long Vĩ

II

4.160.000

20.000

05

Đồng Nai

– Các thành phố Biên Hòa, Long Khánh
– Các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc

I

4.680.000

22.500

– Các huyện Định Quán, Thống Nhất

II

4.160.000

20.000

– Các huyện Cẩm Mỹ, Tân Phú

III

3.640.000

17.500

06

Bà Rịa – Vũng Tàu

– Thành phố Vũng Tàu
– Thị xã Phú Mỹ

I

4.680.000

22.500

– Thành phố Bà Rịa

II

4.160.000

20.000

– Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo

III

3.640.000

17.500

07

Quảng Ninh

– Thành phố Hạ Long

I

4.680.000

22.500

– Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái
– Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều

II

4.160.000

20.000

Các huyên Vân Đồn, Đầm Hà, Tiên Yên, Hải Hà

III

3.640.000

17.500

– Các huyên Cô Tô, Bình Liêu, Ba Chẽ

IV

3.250.000

15.600

08

Hải Dương

– Thành phố Hải Dương

II

4.160.000

20.000

– Thành phố Chí Linh
– Thị xã Kinh Môn
– Các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Thanh Hà, Thanh Miện, Ninh Giang

IV

3.250.000

15.600

09

Hưng Yên

– Thành phố Chí Linh
– Thị xã Kinh Môn
– Các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ

II

4.160.000

20.000

– Các huyện Ân Thi, Khoái Châu, Kim Động, Phù Cừ, Tiên Lữ

III

3.640.000

17.500

10

Vĩnh Phúc – Các thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên
– Các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc

II

4.160.000

20.000

– Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô

III

3.640.000

17.500

11

Bắc Ninh

– Các thành phố Bắc Ninh, Từ Sơn
– Các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài

II

4.160.000

20.000

12

Thái Nguyên

– Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công, Phổ Yên

II

4.160.000

20.000

– Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Định Hóa, Võ Nhai

IV

3.250.000

15.600

13

Phú Thọ

– Thành phố Việt Trì

II

4.160.000

20.000

– Thị xã Phú Thọ
– Các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Cẩm Khê, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Tân Sơn, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Yên Lập

IV

3.250.000

15.600

14

Lào Cai

– Thành phố Lào Cai

II

4.160.000

20.000

– Thị xã Sa pa
– Huyện Bảo Thắng

III

3.640.000

– Các huyện Bảo Yên, Bát Xát, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, Văn Bàn

IV

3.250.000

15.600

15

Nam Định

– Thành phố Nam Định
– Huyện Mỹ Lộc

II

4.160.000

20.000

– Các huyện Giao Thủy, Hải Hậu, Nam Trực, Nghĩa Hưng, Trực Ninh, Vụ Bản, Xuân Trường, Ý Yên

III

3.640.000

17.500

16

Ninh Bình

– Thành phố Ninh Bình

II

4.160.000

20.000

– Thành phố Tam Điệp
– Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Nho Quan, Kim Sơn, Yên Mô

IV

3.250.000

15.600

17

Thừa Thiên Huế

– Thành phố Huế

II

4.160.000

20.000

– Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà
– Các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang

III

3.640.000

17.500

– Các huyện A Lưới, Nam Đông

IV

3.250.000

15.600

18

Quảng Nam

– Thành phố Hội An, Tam kỳ

II

4.160.000

20.000

– Thị xã Điện Bàn
– Các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Phú Ninh, Thăng Bình

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Bắc Hà My, Nam Trà My, Phước Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn, Đông Giang, Nam Giang, Tây Giang.

IV

3.250.000

15.600

19

Đà Nẵng

– Các quận: Hải châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ
– Huyện Hòa Vang, huyện đảo Hoàng Sa

II

4.160.000

20.000

20

Khánh Hòa

– Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh 

II

4.160.000

20.000

– Thị xã Ninh Hòa
– Các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Khánh Vinh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa

IV

3.250.000

15.600

21

Lâm Đồng

– Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc

II

4.160.000

20.000

– Các huyện Đức Trọng, Di Linh

III

3.640.000

– Các huyện Lạc Dương, Đơn Dương, Lâm Hà, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên, Đam Rông

IV

3.250.000

15.600

22

Bình Thuận

– Thành phố Phan Thiết

II

4.160.000

20.000

– Thị xã La Gi
– Các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Đức Linh, Tánh Linh, Tuy Phong, Phú Quý, Hàm Tân, Bắc Bình

IV

3.250.000

15.600

23

Tây Ninh – Thành phố Tây Ninh
– Các thị xã Trảng Bàng, Hòa Thành
– Huyện Gò Dầu

II

4.160.000

20.000

– Các huyện Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Bến Cầu

III

3.640.000

17.500

24

Bình Phước

– Thành phố Đồng Xoài

– Các huyện Chơn Thành, Đồng Phú

II

4.160.000

20.000

– Các thị xã Phước Long, Bình Long

– Các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập

IV

3.250.000

15.600

25

Long An

– Thành phố Tân An

– Các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc

II

4.160.000

20.000

– Thị xã Kiến Tường

– Các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Tân Hưng

IV

3.250.000

15.600

26

Tiền Giang

– Thành phố Mỹ Tho

– Huyện Châu Thành

II

4.160.000

20.000

– Các thị xã Gò Công, Cai Lậy

– Các huyện Chợ Gạo, Tân Phước

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Gò Công Tây, Gò Công Đông, Tân Phú Đông

IV

3.250.000

15.600

27

Cần Thơ

– Các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt

II

4.160.000

20.000

– Các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Thớt Lai, Vĩnh Thạnh

III

3.640.000

17.500

28

Kiên Giang

– Các thành phố Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc

II

4.160.000

20.000

– Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành

III

3.640.000

17.500

– Các huyện An Biên, An Minh, Rồng Riềng, Gò Quao, Hòn Đất, U Minh Thượng, Tân Hiệp, Vĩnh Thuận, Giang Thành

IV

3.250.000

15.600

29

An Giang

– Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc

II

4.160.000

20.000

– Thị xã Tân Châu

– Các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Phú Tân, Tri Tôn, Tịnh Biên, Chợ Mới, An Phú

IV

3.250.000

15.600

30

Trà Vinh

– Thành phố Trà Vinh

II

4.160.000

20.000

– Thị xã Duyên Hải

III

3.640.000

– Các huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải, Trà Cú,  Tiểu Cần,  Cầu Kè,  Càng Long

IV

3.250.000

15.600

31

Cà Mau

– Thành phố Cà Mau

II

4.160.000

20.000

– Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Thới Bình, Phú Tân

IV

3.250.000

15.600

32

 Bến Tre

– Thành phố Bến Tre

– Huyện Châu Thành

II

4.160.000

20.000

– Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Thạnh Phú

IV

3.250.000

15.600

33

Bắc Giang

– Thành phố Bắc Giang
– Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Yên Thế, Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam

IV

3.250.000

15.600

34

Hà Nam

– Thành phố Phủ Lý
– Thị xã Duy Tiên
– Huyện Kim Bảng

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Lý Nhân, Bình Lục, Thanh Liêm

IV

3.250.000

15.600

35

Hòa Bình

– Thành phố Hòa Bình
– Huyện Lương Sơn

II

4.160.000

20.000

– Các huyện Cao Phong, Kim Bôi, Lạc Sơn, Lạc Thủy, Mai Châu, Tân Lạc, Yên Thủy, Đà Bắc

IV

3.250.000

15.600

36

Thanh Hóa

– Thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn
– Các thị xã Bỉm Sơn, Nghi Sơn
– Các huyện Đông Sơn, Quảng Xương

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Bá Thước, Cẩm Thủy, Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Lang Chánh, Mường Lát, Nga Sơn, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như Xuân, Nông Cống, Quan Hóa, Quan Sơn, Thạch Thành, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Thường Xuân, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Yên Định

IV

3.250.000

15.600

37

Hà Tĩnh

– Thành phố Hà Tĩnh
– Thị xã Kỳ Anh

III

3.640.000

17.500

– Thị xã Hồng Lĩnh
– Các huyện Cẩm Xuyên, Can Lộc, Đức Thọ, Hương Khê, Hương Sơn, Kỳ Anh, Nghi Xuân, Thạch Hà, Vũ Quang, Lộc Hà

IV

3.250.000

15.600

38

Phú Yên

– Thành phố Tuy Hòa
– Các thị xã Sông Cầu, Đông Hòa

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Phú Hòa, Tuy An, Sông Hinh, Đồng Xuân, Tây Hòa, Sơn Hòa

IV

3.250.000

15.600

39

Ninh Thuận

– Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm
– Huyện Ninh Hải, Thuận Bắc

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Bác Ái, Ninh Phước, Ninh Sơn, Thuận Nam

IV

3.250.000

15.600

40

Kon Tum

– Thành Phố Kom Tum
– Huyện Đăk Hà

III

3.640.000

17.500

– Các huyện  Đăk Tô, Đăk Glei, Ia H’Drai, Kon Plông, Kon Rẫy, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Tu Mơ Rông

IV

3.250.000

15.600

41

Vĩnh Long – Thành phố Vĩnh Long
– Thị xã Bình Minh

II

4.160.000

20.000

– Các huyện Long Hồ, Mang Thít

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Bình Tân, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm

IV

3.250.000

15.600

42

Hậu Giang

– Thành phố Vị Thanh
– Thị xã Ngã Bảy
– Các huyện Châu Thành, Châu Thành A

III

3.640.000

17.500

– Thị xã Long Mỹ
– Các huyện Vị Thủy, Long Mỹ, Phụng Hiệp

IV

3.250.000

15.600

43

Bạc Liêu

– Thành Phố Bạc Liêu

II

4.160.000

20.000

– Thị xã Giá Rai
– Huyện Hòa Bình

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Hồng Dân, Phước Long, Vĩnh Lợi, Đông Hải

IV

3.250.000

15.600

44

Sóc Trăng

– Thành phố Sóc Trăng
– Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Mỹ Tú, Long Phú, Thạnh Trị, Mỹ Xuyên, Châu Thành, Trần Đề, Kế Sách, Cù lao Dung

IV

3.250.000

15.600

45

Bắc Kạn

– Thành phố Bắc Kạn

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Pác Nặm, Ba Bể, Ngân Sơn, Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Mới, Na Rì

IV

3.250.000

15.600

46

Cao Bằng

– Thành phố Cao Bằng

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Trùng Khánh, Hà Quảng, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Hạ Lang, Hòa An, Nguyên Bình, Thạch An, Quảng Hòa

IV

3.250.000

15.600

47

Đắk Lắk

– Thành phố Buôn Mê Thuột

III

3.640.000

17.500

– Thị xã Buôn Hồ
– Các huyện Buôn Đôn,  Cư Kuin, Cư M’Gar, Ea Kar, Ea Súp, Krông Ana, Ea H’leo, Krông Bông,  Krông Búk, Krông Năng,  Krông Pắc, Lắk, M’Drắk

IV

3.250.000

15.600

48

Đắk Nông

– Thành phố Gia Nghĩa

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Cư Jút, Đắk Glong, Đắk Mil, Đắk R’lấp, Đắk Song, Krông Nô, Tuy Đức

IV

3.250.000

15.600

49

Điện Biên

– Thành phố Điện Biên Phủ

III

3.640.000

17.500

– Thị xã Mường Lay
– Các huyện Điện Biên, Điện Biên Đông, Mường Ảng, Mường Chà, Mường Nhé, Tủa Chùa, Tuần Giáo, Nậm Pồ

IV

3.250.000

15.600

50

Đồng Tháp

– Các thành phố Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự

III

3.640.000

17.500

– Các huyện  Cao Lãnh, Châu Thành, Hồng Ngự, Lai Vung, Lấp Vò, Tam Nông, Tân Hồng, Thanh Bình, Tháp Mười.

IV

3.250.000

15.600

51

Gia Lai

– Thành phố Pleiku

III

3.640.000

17.500

– Các thị xã An Khê, Ayun Pa
– Các huyện Chư Păh, Chư Prông, Chư Sê, Đắk Đoa, Chư Pưh, Phú Thiện, Mang Yang, Krông Pa, Kông Chro, K’Bang, Ia Pa, Ia Grai, Đức Cơ, Đak Pơ

IV

3.250.000

15.600

52

Hà Giang

Thành phố Hà Giang

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Bắc Mê, Bắc Quang, Đồng Văn, Hoàng Su Phì, Mèo Vạc, Quản Bạ, Quang Bình, Vị Xuyên, Xín Mần, Yên Minh

IV

3.250.000

15.600

53

Lai Châu

– Thành phố Lai Châu

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Mường Tè, Phong Thổ,  Sìn Hồ, Tam Đường,  Than Uyên,  Tân Uyên,  Nậm Nhùn

IV

3.250.000

15.600

54

Lạng Sơn

– Thành phố Lạng Sơn

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Bắc Sơn, Bình Gia, Cao Lộc, Chi Lăng, Đình Lập, Hữu Lũng, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan

IV

3.250.000

15.600

55

Quảng Bình

– Thành phố Đồng Hới

II

3.920.000

20.000

– Thị xã Ba Đồn
– Các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch.

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Minh Hóa, Tuyên Hóa

IV

3.250.000

15.600

56

Nghệ An

– Thành phố Vinh
– Thị xã Cửa Lò
– Các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên

II

4.160.000

17.500

– Các thị xã Thái Hòa, Hoàng Mai
– Các huyện Quỳnh Lưu, Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lương, Nam Đàn, Nghĩa Đàn

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Anh Sơn, Con Cuông, Quỳ Châu, Kỳ Sơn, Quế Phong, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Thanh Chương, Tương Dương

IV

3.250.000

15.600

57

Quảng Trị

– Thành phố Đông Hà

III

3.640.000

17.500

– Thị xã Quảng Trị
– Các huyện Cam Lộ, Cồn Cỏ, Đak Rông, Gio Linh, Hải Lăng, Hướng Hóa, Triệu Phong, Vĩnh Linh

IV

3.250.000

15.600

58

Sơn La

– Thành phố Sơn La

III

3.640.000

17.500

– Các huyện: Quỳnh Nhai, Mường La, Thuận Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Mai Sơn, Sông Mã, Yên Châu, Mộc Châu, Sốp Cộp, Vân Hồ

IV

3.250.000

15.600

59

Thái Bình

– Thành phố Thái Bình

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Tiền Hải, Vũ Thư

IV

3.250.000

15.600

60

Tuyên Quang

– Thành phố Tuyên Quang

III

3.640.000

17.500

– Các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Lâm Bình, Na Hang, Sơn Dương, Yên Sơn

IV

3.250.000

15.600

61

Yên Bái

– Thành phố Yên Bái

III

3.640.000

– Thị xã Nghĩa Lộ
– Các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình

IV

3.250.000

15.600

62

Bình Định

– Thành phố Quy Nhơn

III

3.640.000

17.500

– Các thị xã An Nhơn, Hoài Nhơn
– Các huyện An Lão, Phù Cát, Phù Mỹ, Tuy Phước, Tây Sơn, Vân Canh, Vĩnh Thạnh, Hoài Ân

IV

3.250.000

15.600

63

Quãng Ngãi – Thành phố Quảng Ngãi
– Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh

III

3.640.000

17.500

– Thị xã Đức Phổ
– Các huyện Ba Tơ, Minh Long, Mộ Đức, Lý Sơn, Tư Nghĩa, Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Nghĩa Hành

IV

3.250.000

15.600

NGHỊ ĐỊNH 38/2022/NĐ-CP_TĂNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG

Ngày 12/06/2022, Thủ tướng Chính phủ đã kí ban hành Nghị định số 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng. Theo đó, tiền lương tối thiểu vùng chính thức tăng thêm 6%, tương ứng tăng lương từ 180.000 – 260.000 đồng so với mức lương tối thiểu hiện hành.

Nghị định này quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Theo đó, mức lương tối thiểu vùng tăng thêm 6% từ ngày 01/07/2022.

Nghị định số 38/2022/NĐ-CP

Nghị định số 38/2022/NĐ-CP_bản tiếng anh 

1. Mức lương tối thiểu tháng

Về mức lương tối thiểu tháng, Nghị định quy định các mức lương tối thiểu tháng theo 4 vùng:
   + Vùng I tăng 260.000 đồng, từ 4.420.000 đồng/tháng lên 4.680.000 đồng/tháng.
   + Vùng II tăng 240.000 đồng, từ 3.920.000 đồng/tháng lên 4.160.000 đồng/tháng.
   + Vùng III tăng 210.000 đồng từ 3.430.000 đồng/tháng lên 3.640.000 đồng/tháng.
   + Vùng IV tăng 180.000 đồng từ 3.070.000 đồng/tháng lên 3.250.000 đồng/tháng.

Mức lương tối thiểu nêu trên tăng bình quân 6% (tương ứng tăng từ 180.000 đồng – 260.000 đồng) so với mức lương tối thiểu hiện hành. 

2. Mức lương tối thiểu giờ

Về mức lương tối thiểu giờ, quy định các mức lương tối thiểu giờ theo 4 vùng: vùng I là 22.500 đồng/giờ, vùng II là 20.000 đồng/giờ, vùng III là 17.500 đồng/giờ, vùng IV là 15.600 đồng/giờ.
Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động.
Nghị định cũng nêu rõ mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. 

Nghị định 38/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2022.