HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 02/QTT-TNCN TRÊN PHẦN MỀM HTKK

Đối với các cá nhân tự quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC là giấy tờ không thể thiếu trong hồ sơ quyết toán. Hiện nay, người nộp thuế đã có thể nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân qua mạng. Cá nhân làm quyết toán chỉ cần tải ứng dụng HTKK về máy và làm theo hướng dẫn, sau đó nộp trực tuyến đến cổng thông tin của Tổng Cục Thuế là được.

Để hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng trong việc chuẩn bị thủ tục, lập tờ khai quyết toán, Q.P.T xin hướng dẫn Quý khách hàng lập tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu 02/QTT-TNCN dành cho cá nhân tự quyết toán thuế.

Hướng dẫn cá nhân tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân và lập tờ khai thuế TNCN trên phần mềm KTKK theo mẫu số 02/QTT-TNCN

Bước 1: Tải phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK trên Google hoặc truy cập trang web điện tử của Tổng Cục thuế thuedientu.gdt.gov.vn để tải về máy và cài đặt. (Nhớ tải phiên bản mới nhất nhé!)

Bước 2: Cài đặt phần mềm, sau khi cài đặt, điền thông tin về mã số thuế của cá nhân vào phần mềm.

Nhập thông tin cá nhân vào những mục bắt buộc (có dấu *) như hình dưới:

Sau khi nhập thông tin vào bảng thông tin NNT thì nhấn nút Ghi để lưu lại thông tin sử dụng cho các tờ khai sau. Trường hợp quyết toán thuế có thừa thuế mà NNT muốn hoàn thì ghi rõ số tài khoản. Sau đó, nhấn nút Đóng để về màn hình ban đầu.

Lưu ý: Cơ quan thuế quản lý sẽ là cơ quan bạn đi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN nhé!

Xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN, bạn có thể xem tại đây: Xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Bước 3: Chọn tờ khai:

Tại giao diện chính, người nộp thuế chọn mục Thuế thu nhập cá nhân rồi chọn tờ khai quyết toán của cá nhân mẫu 02/QTT-TNCN.

Bước 4: Lập bảng kê Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (Nếu cá nhân không có người phụ thuộc thì bỏ qua bảng kê này)

Nếu cá nhân có người phụ thuộc thì sẽ điền thông tin người phụ thuộc vào Bảng kê Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN để số liệu tự động nhảy sang tờ khai.

Lưu ý:
– Với những người phụ thuộc đã đăng ký và đã được cấp MST NPT trong năm 2020 rồi thì các bạn đưa thông tin vào mục I
– Đối với những người phụ thuộc đến khi làm QTT TNCN mới đăng ký thì các bạn cho vào mục II

Điều kiện đăng ký người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh, các bạn có thể xem tại đây: Giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc khi quyết toán thuế TNCN

Bước 5: Lập tờ khai quyết toán thuế:

Phần thông tin người nộp thuế sẽ được tự động cập nhật từ phần thông tin người nộp thuế đã được nhập từ bước 2.

Nếu người nộp thuế có số thuế được hoàn, người nộp thuế nên lưu ý điền chỉ tiêu số [12]: Số tài khoản ngân hàng và chỉ tiêu số [12a]: Mở tại – Tên ngân hàng và tên chi nhánh mở tài khoản để có thể nhận lại số tiền thuế đã nộp thừa vào số tài khoản ngân hàng cá nhân.

Người nộp thuế lưu ý các chỉ tiêu thường cần điền trong tờ khai sau:

  • Chỉ tiêu [22] – Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ: Chỉ tiêu này để tự động cập nhật sau khi người nộp thuế điền vào chỉ tiêu [23] và [26]
  • Chỉ tiêu [23] – Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam: Chỉ tiêu này được điền bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công với thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam.
  • Chỉ tiêu [29] – Khoản giảm trừ gia cảnh cho cá nhân và Chỉ tiêu [30] – Khoản giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: 2 chỉ tiêu này sẽ được cập nhật từ bảng kê 02-1/BK-QTT-TNCN.
  • Chỉ tiêu [32] – Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: Là tổng số tiền bảo hiểm bắt buộc bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cá nhân đã đóng trong năm quyết toán.
  • Chỉ tiêu [37] – Số thuế đã khấu trừ: là tổng số tiền thuế cá nhân đã được công ty, cá nhân chi trả khấu trừ trong năm theo biểu suất lũy tiến từng phần và biểu suất toàn phần.
  • Chỉ tiêu [38] – Số thuế đã tạm nộp: Là tổng tiền thuế do cá nhân tự khai trực tiếp với cơ quan thuế và đã tạm nộp ở Việt Nam.

Nếu sau khi người lập tờ khai điền đầy đủ các chỉ tiêu trên mà Chỉ tiêu [44] – Tổng số tiền thuế còn phải nộp trong kỳ xuất hiện số tiền thì tức là người nộp thuế còn thiếu tiền thuế và cần đóng bổ sung vào ngân sách nhà nước.

Nếu xuất hiện số tiền ở Chỉ tiêu [45] – Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ thì trong năm cá nhân đã bị khấu trừ hoặc đã tạm nộp số tiền thuế nhiều hơn số thuế phải nộp trong năm và người nộp thuế sẽ được hoàn thuế.

Người nộp thuế muốn đề nghị chuyển số tiền thuế thừa vào tài khoản thì sẽ điền vào Chỉ tiêu [47] – Số thuế hoàn trả vào tài khoản người nộp thuế. Trường hợp cá nhân không điền vào chỉ tiêu này, số thuế được hoàn sẽ tự động được chuyển sang kỳ sau để bù trừ cho các phát sinh (nếu có).

Sau khi hoàn chỉnh tờ khai thì nhấn nút Ghi, nếu phần mềm bảo ghi thành công thì kết xuất file, còn nếu lỗi thì xem lại lỗi sẽ báo màu hồng và NNT sửa lại cho hoàn chỉnh.

Hướng dẫn cách nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đến website Tổng cục thuế

Kết xuất: Sau khi đã nhập đầy đủ các thông tin và số liệu cho các biểu mẫu, bấm nút ghi để hoàn tất phần kê khai => bấm nút in tờ khai 2 bản. Sau đó bấm nút Kết xuất XML để lưu flie điện tử này (không thay đổi tên file).

Gửi file: Gửi file dữ liệu quyết toán thuế đến cơ quan thuế. Truy cập website https://thuedientu.gdt.gov.vn/. Nhìn sang bên phải màn hình. Tại phần đăng nhập hệ thống các bạn Bấm vào “Cá Nhân”. Sau đó kéo thanh ngang lên trên cùng (banner của website) bấm vào “Đăng Nhập”

Sau đó:

  • Nhập mã số thuế của người thực hiện quyết toán
  • Nhập mã kiểm tra (theo các mã bên cạnh bên phải)

=> Sau đó nhấn “Tiếp tục”

=> Nhập các thông tin bắt buộc để đăng nhập hệ thống.

Lưu ý: Các thông tin bạn đăng nhập ở đây đều lấy thông tin giống với kết quả bạn tra cứu tại đây http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp nhé! 

Sau khi đăng nhập được xong, các bạn Chọn “Quyết toán thuế” hệ thống hiển thị màn hình chọn thông tin tờ khai:

  • Kê khai trực tuyến: Bấm vào đây nếu bạn thực hiện kê khai trực tuyến mà ko cần thông qua phần mềm
  • Gửi tờ khai quyết toán thuế: Bấm vào đây nếu bạn đã thực hiện làm tờ khai QTT TNCN trên phần mềm và đã kết xuất được file

=> Sau khi các bạn đã bấm chọn “Gửi file quyết toán thuế”

Hệ thống hiển thị màn hình chọn thông tin tờ khai, các bạn nhập đầy đủ thông tin trên màn hình:

  • Tên người gửi (*): Nhập tên người thực hiện gửi tờ khai
  • Địa chỉ liên hệ (*): Nhập địa chỉ liên hệ để CQT liên hệ khi cần thiết: Số nhà, đường phố/ phường, xã/ Quận, huyện/ Thànhphố
  • Điện thoại liên lạc (*): Nhập số điện thoại liên lạc
  • Địa chỉ Email (*): Nhập địa chỉ Email, địa chỉ email phải đúng cấu trúc. Ví dụ: abc@gmail.com
  • Chọn loại tờ khai: Chọn tờ khai 02/QTT-TNCN dành cho các nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công (TT92/2015), hệ thống bắt buộc NNT tích chọn một trong hai điều kiện sau:
  • Tích vào ô này nếu NNT trực tiếp khai thuế trong năm (không khấu trừ tại nguồn). Sau đó NNT lựa chọn Cục thuế quản lý Tổ chức.
  • Tích vào ô này nếu NNT không trực tiếp khai thuế trong năm (đã khấu trừ tại nguồn). Sau đó khai thông tin v/v thay đổi nơi làm việc trong năm
  • Trường hợp NNT tích chọn ô đầu tiên “Tích vào ô này nếu người nộp thuế trực tiếp khai thuế trong năm (không khấu trừ tại nguồn). Sau đó người nộp thuế lựa chọn Cục thuế quản lý tổ chức chi trả tại ô Cục Thuế”, thực hiện chọn Cục thuế nơi gửi tờ khai quyết toán.
  • Trường hợp NNT tích chọn ô tiếp theo “Tích vào ô này nếu người nộp thuế không trực tiếp khai thuế trong năm (đã khấu trừ tại nguồn). Sau đó khai thông tin về việc thay dổi nơi làm việc trong năm”, hệ thống bắt buộc NNT chọn “Có” hoặc “Không” thay đổi nơi làm việc.

Chúc các bạn thành công!

 

TĂNG TUỔI NGHỈ HƯU CỦA LAO ĐỘNG NAM, NỮ TỪ NGÀY 01/01/2021

Tăng tuổi nghỉ hưu của người lao động từ năm 2021 sẽ tăng theo quy định mới tại Bộ Luật Lao động 2019 .

Căn cứ vào Bộ Luật Lao động 2019, thì từ ngày 01/01/2021 tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ, cụ thể:

– Tuổi nghỉ hưu đối với lao động nữ trong điều kiện lao động bình thường:
     + Năm 2021: Đủ 55 tuổi 4 tháng
     + Năm 2022: Đủ 55 tuổi 8 tháng
     + Năm 2023: Đủ 56 tuổi
     + Năm 2024: Đủ 56 tuổi 4 tháng
     + Năm 2025: Đủ 56 tuổi 8 tháng
     + Năm 2026: Đủ 57 tuổi
     + Năm 2027: Đủ 57 tuổi 4 tháng
     + Năm 2028: Đủ 57 tuổi 8 tháng
     + Năm 2029: Đủ 58 tuổi
     + Năm 2030: Đủ 58 tuổi 4 tháng
     + Năm 2031: Đủ 58 tuổi 8 tháng
     + Năm 2032: Đủ 59 tuổi
     + Năm 2033: Đủ 59 tuổi 4 tháng
     + Năm 2034: Đủ 59 tuổi 8 tháng
     + Từ năm 2035 trở đi: Đủ 60 tuổi

– Tuổi nghỉ hưu đối với lao động nam trong điều kiện lao động bình thường:
     + Năm 2021: Đủ 60 tuổi 3 tháng
     + Năm 2022: Đủ 60 tuổi 6 tháng
     + Năm 2023: Đủ 60 tuổi 9 tháng
     + Năm 2024: Đủ 61 tuổi
     + Năm 2025: Đủ 61 tuổi 3 tháng
     + Năm 2026: Đủ 61 tuổi 6 tháng
     + Năm 2027: Đủ 61 tuổi 9 tháng
     + Từ năm 2028 trở đi: Đủ 62 tuổi.

Lưu ý:
– Đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì: Từ năm 2021 trở đi: Áp dụng theo nguyên tắc “Có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với người lao động làm việc ở điều kiện lao động bình thường”.
– Đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao: Áp dụng theo nguyên tắc “Có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi (5 năm) so với người lao động làm việc ở điều kiện lao động bình thường”.

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019_ĐIỂM MỚI TRONG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TỪ NĂM 2021

Bộ Luật Lao động 2019  quy định nhiều điểm mới trong giải quyết tranh chấp lao động từ ngày 01/01/2021 mà người sử dụng lao động và người lao động cần biết.

1. Khái niệm và các loại tranh chấp lao động

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 179 của Bộ Luật lao động 2019 quy định rõ: Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện NLĐ với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động. Các loại tranh chấp lao động bao gồm:
– Tranh chấp lao động cá nhân giữa NLĐ với người sử dụng lao động; giữa NLĐ với doanh nghiệp, tổ chức đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; giữa NLĐ thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại;
– Tranh chấp lao động tập thể về quyền hoặc về lợi ích giữa một hay nhiều tổ chức đại diện NLĐ với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của người sử dụng lao động.

(Luật hiện hành: Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động; Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa NLĐ với người sử dụng lao động và tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.)

2. Số lượng trọng tài viên lao động của Hội đồng trọng tài lao động ít nhất là 15 người

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 185 của Bộ Luật lao động 2019 thì số lượng trọng tài viên lao động của Hội đồng trọng tài lao động do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, ít nhất là 15 người, bao gồm số lượng ngang nhau do các bên đề cử, cụ thể như sau:
– Tối thiểu 05 thành viên do cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề cử, trong đó có Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo và thư ký Hội đồng là công chức của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
– Tối thiểu 05 thành viên do công đoàn cấp tỉnh đề cử;
– Tối thiểu 05 thành viên do các tổ chức đại diện của người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh thống nhất đề cử.

(Hiện hành quy định “Số lượng thành viên Hội đồng trọng tài lao động là số lẻ và không quá 07 người.”)

3. Hội đồng trọng có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

Căn cứ vào Điều 187 của Bộ Luật lao động 2019 thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:
– Hòa giải viên lao động;
– Hội đồng trọng tài lao động (quy định mới);
– Tòa án nhân dân.

(Hiện hành quy định cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm hòa giải viên lao động, Tòa án nhân dân)

4. Các tranh chấp lao động cá nhân không bắt buộc phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 188 của Bộ Luật lao động 2019 thì các tranh chấp lao động dưới đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
– Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
– Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
– Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
– Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;
– Về bồi thường thiệt hại giữa NLĐ với doanh nghiệp, tổ chức đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
– Về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động (quy định mới);
– Giữa NLĐ thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại (quy định mới).

5. Giải quyết tranh chấp lao động cá nhân của Hội đồng trọng tài lao động

Căn cứ vào Khoản 7 Điều 188 và Điều 189 của Bộ Luật lao động 2019, thì trường hợp không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải hoặc trường hợp hết thời hạn hòa giải theo quy định mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc trường hợp hòa giải không thành theo quy định thì các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.

Trong đó, việc giải quyết tranh chấp lao động cá nhân của Hội đồng trọng tài lao động được quy định như sau (quy định mới):
(1) Trên cơ sở đồng thuận, các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp theo quy định. Khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp, các bên không được đồng thời yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ trường hợp tại điểm (4) sau đây.
(2) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định tại điểm (1), Ban trọng tài lao động phải được thành lập để giải quyết tranh chấp.
(3) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ban trọng tài lao động được thành lập, Ban trọng tài lao động phải ra quyết định về việc giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên tranh chấp.
(4) Trường hợp hết thời hạn quy định tại điểm (2) mà Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc hết thời hạn quy định tại điểm (3) mà Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
(5) Trường hợp một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

6. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân tại Hội đồng trọng tài lao động

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 190 của Bộ Luật lao động 2019 thì thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm (quy định mới).

Trường hợp người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật mà không thể yêu cầu đúng thời hạn trên thì thời gian có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do đó không tính vào thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.

7. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 191 của Bộ Luật lao động 2019, thì Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền bao gồm:
– Hòa giải viên lao động;
– Hội đồng trọng tài lao động;
– Tòa án nhân dân.

(hiện hành quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền bao gồm Hoà giải viên lao động; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Toà án nhân dân)

8. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền

Căn cứ vào Điều 194 của Bộ Luật lao động 2019, thì thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền:
– Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm.
– Thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm.
– Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm.

(Hiện hành chỉ quy định thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm)

9. Trường hợp NLĐ có quyền đình công (Điều 199)

Căn cứ vào Điều 199 của Bộ Luật lao động 2019 quy định: Tổ chức đại diện NLĐ là bên tranh chấp lao động tập thể về lợi ích có quyền tiến hành thủ tục quy định tại các Điều 200, 201 và 202 của Bộ Luật lao động 2019 để đình công trong trường hợp sau đây:
– Hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải;
– Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc thành lập nhưng không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc người sử dụng lao động là bên tranh chấp không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động.

(Hiện hành: Việc đình công chỉ được tiến hành đối với các tranh chấp lao động tập thể về lợi ích và sau thời hạn sau đây: Sau thời hạn 05 ngày, kể từ ngày Hội đồng trọng tài lao động lập biên bản hòa giải thành mà một trong các bên không thực hiện thỏa thuận đã đạt được; Sau thời hạn 03 ngày, kể từ ngày Hội đồng trọng tài lao động lập biên bản hòa giải không thành.)

10. Trường hợp đình công bất hợp pháp bao gồm:

Căn cứ vào Điều 204 của Bộ Luật lao động 2019, quy định các trường hợp đình công bất hợp pháp dưới đây:
– Không thuộc trường hợp được đình công. 
(Hiện hành quy định “Trường hợp không phát sinh từ tranh chấp lao động tập thể về lợi ích”)
– Không do tổ chức đại diện NLĐ có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công;
(Hiện hành quy định “Trường hợp tổ chức cho những NLĐ không cùng làm việc cho một người sử dụng lao động đình công”)
– Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục tiến hành đình công (quy định mới).
– Khi tranh chấp lao động tập thể đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định.
– Tiến hành đình công trong trường hợp không được đình công theo quy định;
– Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Thanh Lợi

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019_THAY ĐỔI VỀ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

Bộ Luật Lao động 2019  quy định nhiều điểm mới liên quan đến kỷ luật lao động mà người sử dụng lao động và người lao động cần biết.

1. Khái niệm “Kỷ luật lao động”

Khái niệm Kỷ luật lao động tại Điều 117 của Bộ Luật Lao động 2019 đã được mở rộng so với Bộ Luật Lao động 2012 khi quy định: KLLĐ là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định”. 

2. NSDLĐ phải ban hành nội quy lao động

Căn cứ tại Điều 118 của Bộ Luật Lao động 2019 thì NSDLĐ phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 NLĐ trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản.

3. Những nội dung chủ yếu trong nội quy lao động

Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan; nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
– Trật tự tại nơi làm việc;
– An toàn, vệ sinh lao động;
– Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc (quy định mới);
– Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của NSDLĐ;
– Trường hợp được tạm thời chuyển NLĐ làm việc khác so với hợp đồng lao động (quy định mới);
– Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của NLĐ và các hình thức xử lý kỷ luật lao động;
– Trách nhiệm vật chất;
– Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động (quy định mới).

4. Luật hóa nội dung “sử dụng dưới 10 lao động không phải đăng ký nội quy lao động”

Căn cứ tại khoản 1 Điều 119 của Bộ Luật Lao động 2019 quy định NSDLĐ sử dụng từ 10 NLĐ trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi NSDLĐ đăng ký kinh doanh. Như vậy, từ ngày 01/01/2021, NSDLĐ sử dụng dưới 10 NLĐ không phải đăng ký nội quy lao động.

5. Khi xử lý kỷ luật với NLĐ chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật

Căn cứ tại Khoản 1 Điều 122 của Bộ Luật Lao động 2019 thì tiến hành xử lý kỷ luật lao động, NLĐ phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện NLĐ bào chữa;
Trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật.

6. Về thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

– Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của NSDLĐ thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng;
– Khi hết thời gian không được xử lý kỷ luật lao động theo quy định tại Khoản 4 Điều 122 của Bộ Luật Lao động 2019 (khoảng thời gian không được xử lý kỷ luật lao động), nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.
– NSDLĐ phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạn theo quy định trên.
Như vậy, khi hết thời gian không được xử lý kỷ luật mà trường hợp còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày sẽ được kéo dài thời hiệu (hiện hành phải xử lý ngay,không được kéo dài).

7. Thêm trường hợp NSDLĐ được sa thải NLĐ

Bộ Luật Lao động 2019 bổ sung thêm 01 trường hợp NSDLĐ được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải đối với NLĐ bên cạnh các trường hợp khác theo quy định hiện hành.
Cụ thể là trường hợp “NLĐ có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động”.
Trong đó, quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận. Nơi làm việc là bất kỳ nơi nào mà NLĐ thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của NSDLĐ.

8. Về các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động

– Bộ Luật Lao động 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động gồm:
      + Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của NLĐ.
      + Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
      + Xử lý kỷ luật lao động đối với NLĐ có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.
– BLLĐ 2012: các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động gồm:
      + Xâm phạm thân thể, nhân phẩm của NLĐ.
      + Dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
      + Xử lý kỷ luật lao động đối với NLĐ có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động.

– Ngoài ra, về trách nhiệm vật chất khi NLĐ làm thất thoát tài sản của NSDLĐ được Bộ Luật Lao động 2019 quy định như sau:
      + NLĐ làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của NSDLĐ thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của NSDLĐ (hiện hành chỉ quy định bồi thường theo quy định của pháp luật);
      + NLĐ làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của NSDLĐ hoặc tài sản khác do NSDLĐ giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động (hiện hành chỉ quy định bồi thường theo giá thị trường);
Trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.

Thanh Lợi

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019_THAY ĐỔI VỀ THỜI GIAN LÀM VIỆC, NGHỈ NGƠI

Bộ Luật Lao động 2019 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021, quy định nhiều điểm mới liên quan đến thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của NLĐ.

1. NSDLĐ phải thông báo cho NLĐ biết về thời giờ làm việc

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 105 của Luật Lao động 2019, quy định NSDLĐ có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho NLĐ biết.

2. Về thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 105 của Luật Lao động 2019 thì NSDLĐ có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.

3. Thời gian làm thêm giờ không quá 40 giờ/tháng

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 105 của Luật Lao động 2019, NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định. Trong đó, bao gồm việc phải bảo đảm số giờ làm thêm của NLĐ không quá 40 giờ trong 01 tháng

4. Thêm nhiều trường hợp NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 107 của Luật Lao động 2019, NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
   – Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời (quy định mới);
   – Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng điện, điện tử, chế biến diêm nghiệp (quy định mới);
   – Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, chế biến nông, lâm, thủy sản;
   – Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
   – Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
   – Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

5. Không giới hạn số giờ làm thêm trong trường hợp đặc biệt
Căn cứ vào Điều 108 của Luật Lao động 2019, NSDLĐ có quyền yêu cầu NLĐ làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 BLLĐ 2019 và NLĐ không được từ chối trong trường hợp sau đây:
   – Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
   – Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

6. NLĐ có thể từ chối làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 108 của Luật Lao động 2019, trường hợp NSDLĐ yêu cầu NLĐ làm thêm giờ để thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, nhưng có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của NLĐ theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động thì NLĐ có quyền từ chối.

7. NLĐ sẽ có 2 ngày nghỉ lễ Quốc khánh 02/9

Căn cứ vào Điểm đ Khoản 1 Điều 112 của Luật Lao động 2019, Cụ thể, hàng năm, vào dịp lễ Quốc khánh 02/9, NLĐ sẽ được nghỉ hai ngày theo một trong hai phương án sau đây do Thủ tướng Chính phủ quyết đính:
   – Phương án 1: Nghỉ 2 ngày vào ngày 02 tháng 9 dương lịch và ngày 03 tháng 9.
   – Phương án 2: Nghỉ 2 ngày vào ngày 01 tháng 9 và ngày 02 tháng 9.

8. Thêm nhiều trường hợp NLĐ được nghỉ việc riêng

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 115 của Luật Lao động 2019, NLĐ được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với NSDLĐ trong những trường hợp sau đây:
– Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
– Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
– Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.
Như vậy, so với quy định hiện hành, Bộ luật Lao động 2019 bổ sung thêm trường hợp cha nuôi, mẹ nuôi; cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng chết thì NLĐ được nghỉ 03 ngày và hưởng nguyên lương.

9. Thời giờ làm việc của NLĐ cao tuổi 

Căn cứ vào Điều 148 của Luật Lao động 2019, quy định về thời gian làm việc của NLĐ cao tuổi:
– NLĐ cao tuổi có quyền thỏa thuận với NSDLĐ về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.
– Đồng thời không quy định nội dung “Năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu, NLĐ được rút ngắn thời giờ làm việc bình thường hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.”

10. Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai có thể được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 137 của Luật Lao động 2019, quy định lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho NSDLĐ biết thì được NSDLĐ chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

11. NSDLĐ có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm của NLĐ

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 113 của Luật Lao động 2019 thì NSDLĐ có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm của NLĐ sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết.

12. Thêm nhiều công việc đặc biệt được quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi riêng

Đối với các công việc có tính chất đặc biệt thuộc các trường hợp sau đây thì các Bộ, ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thống nhất với Bộ LĐ-TB&XH:
– Các công việc trong lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không;
– Công việc thăm dò, khai thác dầu khí trên biển;
– Làm việc trên biển;
– Công việc trong lĩnh vực nghệ thuật;
– Công việc sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân;
– Công việc ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần;
– Công việc của thợ lặn;
– Công việc trong hầm lò;
– Công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng;
– Công việc phải thường trực 24/24 giờ;
– Công việc thiết kế công nghiệp (quy định mới);
– Công việc tin học, công nghệ tin học (quy định mới);
– Công việc nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến (quy định mới);
– Các công việc có tính chất đặc biệt khác do Chính phủ quy định (quy định mới).
Việc quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định trên phải tuân thủ quy định tại Điều 109 BLLĐ 2019.

Thanh Lợi

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019_THAY ĐỔI VỀ LƯƠNG, THƯỞNG

Bộ Luật Lao động 2019 quy định nhiều điểm mới về tiền lương, thưởng mà NLĐ cần phải biết để bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của mình trong mối quan hệ lao động với người sử dụng lao động (NSDLĐ).

1. NSDLĐ không được ép NLĐ dùng lương mua hàng hóa, dịch vụ của mình/đơn vị khác

Căn cứ vào Điều 94 của Bộ Luật Lao động 2019, NSDLĐ phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho NLĐ. Trường hợp NLĐ không thể nhận lương trực tiếp thì NSDLĐ có thể trả lương cho người được NLĐ ủy quyền hợp pháp.
NSDLĐ không được:
   – Hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của NLĐ;
   – Ép buộc NLĐ chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của NSDLĐ hoặc của đơn vị khác mà NSDLĐ chỉ định.

2. NSDLĐ phải thông báo bảng kê trả lương cho NLĐ vào mỗi lần trả lương

Căn cứ vào Điều 95 của Bộ Luật Lao động 2019, NSDLĐ trả lương cho NLĐ căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.
Mỗi lần trả lương, NSDLĐ phải thông báo bảng kê trả lương cho NLĐ, trong đó ghi rõ các nội dung sau đây:
   – Tiền lương;
   – Tiền lương làm thêm giờ;
   – Tiền lương làm việc vào ban đêm;
   – Nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có);

3. Điểm mới về lãi suất khi tính tiền đền bù do chậm trả lương cho NLĐ

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 97 của Luật Lao động 2019, NSDLĐ phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho NLĐ. Trường hợp NLĐ không thể nhận lương trực tiếp thì NSDLĐ có thể trả lương cho người được NLĐ ủy quyền hợp pháp.
Tuy nhiên, trường hợp vì lý do bất khả kháng mà NSDLĐ đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày;
Nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì NSDLĐ phải đền bù cho NLĐ một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi NSDLĐ mở tài khoản trả lương cho NLĐ công bố tại thời điểm trả lương.

4. NSDLĐ phải chịu chi phí mở tài khoản cho NLĐ nếu trả lương qua ngân hàng

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 96 của Bộ Luật Lao động 2019, NSDLĐ và NLĐ thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của NLĐ được mở tại ngân hàng.
Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của NLĐ được mở tại ngân hàng thì NSDLĐ phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.

5. Tiền lương ngừng việc khi NLĐ phải ngừng việc vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của NSDLĐ hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 99 của Bộ Luật Lao động 2019, trong trường hợp này, hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:
   – Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;
   – Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.

6. Thêm nhiều trường hợp NLĐ được nghỉ việc riêng và hưởng nguyên lương

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 115 của Bộ Luật Lao động 2019, NLĐ được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với NSDLĐ trong những trường hợp sau đây:
   – Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
   – Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
   – Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.
Như vậy, so với quy định hiện hành, Bộ Luật Lao động 2019 bổ sung thêm trường hợp cha nuôi, mẹ nuôi; cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng chết thì NLĐ được nghỉ 03 ngày và hưởng nguyên lương. Đồng thời, quy định rõ hơn trường hợp “con đẻ”, “con nuôi” kết hôn thì được nghỉ 01 ngày; “con đẻ”, “con nuôi” chết thì được nghỉ 03 ngày.

7. NLĐ được nghỉ 2 ngày dịp Quốc khánh 2/9 và hưởng nguyên lương

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 112 của Bộ Luật Lao động 2019, NLĐ sẽ được nghỉ 02 ngày và hưởng nguyên lương vào dịp lễ Quốc khánh (hiện nay, NLĐ chỉ được nghỉ 01 ngày và hưởng nguyên lương vào ngày 02/9) theo một trong hai phương án sau do Thủ tướng Chính phủ quyết định kể từ năm 2021:
   – Phương án 1: Nghỉ vào ngày 01/9 và ngày 02/9.
   – Phương án 2: Nghỉ vào ngày 02/9 và ngày 03/9.

8. NLĐ có thể nghỉ việc ngay không cần báo trước nếu không được trả lương đúng hạn

Căn cứ vào Điểm b Khoản 2 Điều 35 của Bộ Luật Lao động 2019, thì NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước cho NSDLĐ nếu không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 97 của Bộ Luật Lao động 2019.

9. Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai có thể được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày và hưởng nguyên lương

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 137 của Bộ Luật Lao động 2019, quy định lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho NSDLĐ biết thì được NSDLĐ chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

10. NLĐ được thưởng tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác

Căn cứ vào Điều 104 của Bộ Luật Lao động 2019, quy định thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà NSDLĐ thưởng cho NLĐ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
Quy chế thưởng do NSDLĐ quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Thanh Lợi

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019_THAY ĐỔI VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Nhiều điểm mới trong Bộ Luật Lao động 2019 về hợp đồng lao động mà NLĐ cần phải biết để đảm bảo quyền lợi chính đáng của bản thân.

1. Tăng tính nhận diện các quan hệ lao động diễn ra trên thực tế

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 13 của Bộ Luật Lao động 2019, bổ sung quy định mọi hợp đồng bất kể tên gọi là gì, đều được coi là HĐLĐ nếu có đủ 3 dấu hiệu:
     – Làm việc trên cơ sở thỏa thuận;
     – Có trả lương;
     – Có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
Quy định này là cần thiết để giải quyết tình trạng lách các quy định của Luật, dùng tên gọi khác để né tránh trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của NSDLĐ về tiền lương, trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội cho NLĐ.

2. Hình thức hợp đồng lao động

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 14 của Bộ Luật Lao động 2019, chấp nhận HĐLĐ được thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu. Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.”

3. Loại hợp đồng lao động

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 20 của Bộ Luật Lao động 2019, hợp đồng lao động sẽ được giao kết theo một trong các loại sau đây kể từ ngày 01/01/2021:
     – Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
     – Hợp đồng lao động xác định thời hạn, trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chất dứt của hợp đồng lao động trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
Như vậy, so với quy định hiện hành tại Bộ luật lao động 2012 thì sẽ không còn Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định.

4. Không áp dụng thử việc đối với hợp đồng lao động dưới 01 tháng

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 24 của Bộ Luật Lao động 2019, từ 01/01/2021 không áp dụng thử việc đối với hợp đồng lao động dưới 1 tháng.

5. Bổ sung quy định về thời gian thử việc

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 25 của Bộ Luật Lao động 2019, bổ sung quy định về thời gian thử việc không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

6. Bổ sung thêm trường hợp tạm hoãn HĐLĐ

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 30 của Luật Lao động 2019, bổ sung thêm các trường hợp NLĐ được tạm hoãn HĐLĐ sau đây:
     – NLĐ thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
     – NLĐ được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác.

7. NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần lý do

– Bộ Luật lao động 2012: NLĐ có hợp đồng lao động xác định thời hạn khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bắt buộc phải có 01 trong những lý do được nêu tại Khoản 1 Điều 37 BLLĐ 2012, đồng thời đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước.
– Bộ Luật lao động 2019: NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần lý do chỉ cần đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước tại Khoản 1 Điều 35 (trừ 01 số trường hợp không cần báo trước).

8. Bổ sung quy định về những trường hợp được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần báo trước

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 35 của Bộ Luật lao động 2019, quy định các trường hợp đặc biệt NLĐ không cần báo trước sau đây:
     – Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
     – Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
     – Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
     – Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
     – Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
     – Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
     – Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện HĐLĐ.

9. 02 trường hợp NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước

Căn cứ vào Điều 36 của Bộ Luật lao động 2019, NSDLĐ cũng có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần báo trước với 02 trường hợp sau:
– NLĐ không có mặt tại nơi làm việc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện HĐLĐ.
– NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

10. Quy định hợp lý về thời gian giải quyết và trách nhiệm của 2 bên khi chấm dứt HĐLĐ

– Bộ Luật lao động 2012: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.
– Bộ Luật lao động 2019: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
+ Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
+ Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
+ Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
+ Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

Quý Nguyễn.

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019

Ngày 20/11/2019, Quốc Hội khóa XIV đã thông qua Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (Bộ Luật Lao động 2019) để thay thế Bộ luật lao động 2012, sau 7 năm áp dụng, để thực hiện các công ước của Tổ chức lao động thế giới ILO. Việc thực thi các cam kết này cũng là một trong những điều kiện để Việt Nam gia nhập các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA…

Tóm tắt nội dung:

Từ 01/01/2021, không còn hợp đồng lao động theo thời vụ. Đây là một trong những điểm mới nổi bật được quy định tại Bộ luật Lao động 2019 được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 20/11/2019.
Cụ thể, kể từ ngày 01/01/2021, hợp đồng lao động sẽ được giao kết theo một trong các loại sau đây:
   – Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
   – Hợp đồng lao động xác định thời hạn, trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chất dứt của hợp đồng lao động trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
Như vậy, so với quy định hiện hành tại Bộ luật lao động 2012 thì sẽ không còn Hợp đồng lao động theo mùa vụ.

Mặt khác, Bộ luật Lao động 2019 có 56 quy định mới liên quan đến hợp đồng lao động, thời gian thử việc,…
   – 10 quy định mới về hợp đồng lao động
   – 10 quy định mới về lương, thưởng
   – 03 quy định mới về thử việc
   – 12 quy định mới về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi
   – 08 quy định mới về kỷ luật lao động
   – 10 quy định mới trong giải quyết tranh chấp lao động
   – 03 quy định mới về vấn đề nghỉ hưu của người lao động


QUỐC HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Bộ luật số: 45/2019/QH14

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2019

BỘ LUẬT
LAO ĐỘNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Bộ luật Lao động.
Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Bộ luật Lao động quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động, người học nghề, người tập nghề và người làm việc không có quan hệ lao động.
2. Người sử dụng lao động.
3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này.
2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
3. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở là tổ chức được thành lập trên cơ sở tự nguyện của người lao động tại một đơn vị sử dụng lao động nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động thông qua thương lượng tập thể hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về lao động. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
4. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động là tổ chức được thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động.
5. Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể.
6. Người làm việc không có quan hệ lao động là người làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động.
7. Cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác để ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ.
8. Phân biệt đối xử trong lao động là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân, tôn giáo, tín ngưỡng, chính kiến, khuyết tật, trách nhiệm gia đình hoặc trên cơ sở tình trạng nhiễm HIV hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có tác động làm ảnh hưởng đến bình đẳng về cơ hội việc làm hoặc nghề nghiệp.
Việc phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên xuất phát từ yêu cầu đặc thù của công việc và các hành vi duy trì, bảo vệ việc làm cho người lao động dễ bị tổn thương thì không bị xem là phân biệt đối xử.
9. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận. Nơi làm việc là bất kỳ nơi nào mà người lao động thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động.
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động
1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.
2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.
3. Tạo điều điện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.
4. Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
5. Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.
6. Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
7. Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động
1. Người lao động có các quyền sau đây:
a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
….

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019… 

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019_NHỮNG ĐIỂM MỚI ÁP DỤNG TỪ 01/01/2021

Bộ luật lao động 2019 sẽ chính thức có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 01/01/2021 với nhiều điểm mới nổi bật. Dưới đây là sự tổng hợp những điểm mới trong Bộ luật lao động 2019.

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019… 

1. 10 quy định mới về hợp đồng lao động

Bộ luật Lao động 2019 quy định nhiều điểm thay đổi quan trọng về hợp đồng lao động, cụ thể:
– Tăng tính nhận diện các quan hệ lao động diễn ra trên thực tế.
– Chấp nhận hợp đồng lao động được thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu.
– Không còn loại Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định.
– Không áp dụng thử việc đối với hợp đồng lao động dưới 01 tháng.
– Thêm 02 trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động.
– Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần lý do.
– Bổ sung quy định về những trường hợp được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước.
– 02 trường hợp người sử dụng lao động (NSDLĐ) có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước.
– Quy định hợp lý về thời gian giải quyết và trách nhiệm của 2 bên khi chấm dứt hợp đồng lao động.
– Về nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng lao động, hiện nay chỉ yêu cầu phải có Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp, từ ngày 01/01/2021, yêu cầu phải có “Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động”.

Xem thêm… 

2. 10 quy định mới về lương, thưởng

– NSDLĐ không được ép người lao động dùng lương mua hàng hóa, dịch vụ của mình/đơn vị khác.
– NSDLĐ phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động vào mỗi lần trả lương.
– Quy định mới về lãi suất khi tính tiền đền bù do chậm trả lương cho người lao động.
– NSDLĐ phải chịu chi phí mở tài khoản cho người lao động nếu trả lương qua ngân hàng.
– Quy định cụ thể Tiền lương ngừng việc khi người lao động phải ngừng việc vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của NSDLĐ hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế.
– Thêm nhiều trường hợp người lao động được nghỉ việc riêng và hưởng nguyên lương.
– Người lao động được nghỉ 2 ngày dịp Quốc khánh 2/9 và hưởng nguyên lương.
– Người lao động có thể nghỉ việc ngay không cần báo trước nếu không được trả lương đúng hạn.
– Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai có thể được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày và hưởng nguyên lương

Xem thêm… 

3. 03 quy định mới về thử việc

– Có thể thoả thuận và ghi nội dung thử việc trong hợp đồng lao động.
– Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
– Thời gian thử việc có thể kéo dài tới 180 ngày với công việc của người quản lý doanh nghiệp.

4. 12 quy định mới về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi

– Quy định chi tiết về việc NSDLĐ phải thông báo cho người lao động biết về thời giờ làm việc.
– Không còn quy định cố định thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
– Thời gian làm thêm giờ không quá 40 giờ/tháng (hiện hành là không quá 30 giờ/tháng).
– Thêm nhiều trường hợp NSDLĐ được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm.
– Không giới hạn số giờ làm thêm trong trường hợp đặc biệt.
– Người lao động có thể từ chối làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt nếu công việc đó có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động.
– Người lao động sẽ có 2 ngày nghỉ lễ Quốc khánh 02/9 (hiện hành 01 ngày nghỉ).
– Thêm nhiều trường hợp người lao động được nghỉ việc riêng, hưởng nguyên lương.
– Người lao độngcao tuổi được thỏa thuận với NSDLĐ về việc rút ngắn thời giờ làm việc (hiện hành do NSDLĐ quyết định).
– Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai có thể được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày (Hiện hành, lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07 thì mới được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương).
– NSDLĐ có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm của người lao động (hiện tại không quy định đây là trách nhiệm của NSDLĐ).
– Thêm nhiều công việc đặc biệt được quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi riêng.

Xem thêm… 

5. 08 quy định mới về kỷ luật lao động

– Thay đổi trong khái niệm “kỷ luật lao động”.
– NSDLĐ phải ban hành nội quy lao động (Hiện hành chỉ quy định “NSDLĐ sử dụng từ 10 NLĐ trở lên phải có nội quy lao động bằng văn bản).
– Một số quy định mới về những nội dung chủ yếu trong nội quy lao động.
– Luật hóa nội dung “sử dụng dưới 10 lao động không phải đăng ký nội quy lao động”.
– Khi xử lý kỷ luật với người lao động chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật (Hiện hành quy định trường hợp là người dưới 18 tuổi thì phải có sự tham gia của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật).
– Khi hết thời gian không được xử lý kỷ luật mà trường hợp còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày sẽ được kéo dài thời hiệu (hiện hành phải xử lý ngay,không được kéo dài)
– Thêm trường hợp NSDLĐ được sa thải người lao động là trường hợp “NLĐ có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động”.
– Một số điểm mới trong quy định về các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động.

Xem thêm… 

6. 10 quy định mới trong giải quyết tranh chấp lao động

– Điểm mới trong Khái niệm và các loại tranh chấp lao động.
– Số lượng trọng tài viên lao động của Hội đồng trọng tài lao động ít nhất là 15 người (Hiện hành quy định “Số lượng thành viên Hội đồng trọng tài lao động là số lẻ và không quá 07 người).
– Hội đồng trọng có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.
– Các tranh chấp lao động cá nhân không bắt buộc phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết .
– Điểm mới trong quy định về Giải quyết tranh chấp lao động cá nhân của Hội đồng trọng tài lao động.
– Điểm mới về Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân tại Hội đồng trọng tài lao động.
– Điểm mới về Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền.
– Điểm mới về Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền.
– Các Trường hợp người lao động có quyền đình công.
– Quy định mới về các trường hợp đình công bất hợp pháp.

Xem thêm… 

7. 03 quy định mới về vấn đề nghỉ hưu của người lao động
– Tăng tuổi nghỉ hưu theo lộ trình. Xem thêm… 
– Thay đổi điều kiện hưởng lương hưu.
– Thêm quy định mới về chính sách hưởng lương hưu.

Quý Nguyễn

MẪU D02-LT THAY THẾ MẪU D02-TS

Ngày 18/08/2020, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ra Quyết định 1040/QĐ-BHXH về việc ban hành mẫu Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Quyết định này đã ban hành mẫu Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (Mẫu D02-LT) thay thế mẫu D02-TS – Danh sách lao động tham gia BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH năm 2017.

Theo đó, đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm lập Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp để đơn vị, doanh nghiệp đăng ký; truy thu, điều chỉnh đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hiểm, thẻ bảo hiểm y tế và khai báo tình hình sử dụng lao động đối với người lao động thuộc đơn vị.

Ngoài ra, đơn vị sử dụng lao động lập Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp khi có phát sinh về lao động, tiền lương và truy thu đối với người lao động thuộc đơn vị.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký 18/08/2020.

Bạn có thể tải mẫu D02-LT tại đây nhé!…