THÔNG BÁO CHUYỂN ĐỊA ĐIỂM TRỤ SỞ CÔNG TY

THÔNG BÁO
Về việc chuyển địa điểm văn phòng Công ty

Kính gửi: – Quý Cơ quan chức năng;
                  – Quý Đối tác;
                  – Quý Cán bộ công nhân viên;
                  – Các bên liên quan khác.

Công ty TNHH Đại Lý Thuế Q.P.T xin trân trọng Thông báo về việc Chuyển địa điểm văn phòng Công ty từ ngày 26/05/2022 như sau:

Địa chỉ mới: Tầng 2, Phòng 2.35, Block B, Tòa nhà Charmington La Pointe, số 181 đường Cao Thắng, Phường 12, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thời gian thay đổi địa chỉ: Kể từ ngày 26 tháng 05 năm 2022.

Các thông tin khác của Công ty như điện thoại, mail, website… vẫn giữ nguyên như hiện tại. 
Xin trân trọng thông báo tới quý đối tác, khách hàng và toàn thể CBNV được biết để thuận tiện trong việc liên hệ công việc.

Trân trọng!

Thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở: TẠI ĐÂY

HƯỚNG DẪN CÁCH LÊN TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN 05/QTT-TNCN

Hướng dẫn cách làm tờ khai quyết toán thuế TNCN (QT TNCN) năm 2021 làm trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK và phần mềm QTT TNCN theo mẫu 05/QTT-TNCN (theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

Thông tư 80/2021/TT-BTC 

Quy định về việc kê khai quyết toán thuế TNCN:

– Căn cứ theo điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Công văn 636/TCT-DNNCN quy định:
+ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế và quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền.
+ Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
+ Trường hợp cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức và có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống thuộc diện được miễn thuế thì tổ chức trả thu nhập vẫn kê khai thông tin cá nhân được trả thu nhập đó tại hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN của tổ chức và không tổng hợp số thuế phải nộp thêm của các cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống.
+ Trường hợp tổ chức trả thu nhập đã quyết toán thuế TNCN trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì không xử lý hồi tố.

=> Như vậy:

– Đối tượng Doanh nghiệp phải làm QTT TNCN: Trong năm có chi trả thu nhập (không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế TNCN hay không).
– Đối tượng Doanh nghiệp không phải làm QTT TNCN: Trong năm không chi trả cho bất kỳ 1 người lao động nào.
– Thời điểm làm quyết toán: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm.
– Hồ sơ quyết toán thuế TNCN:
+ Tờ khai quyết toán: Mẫu 05/QTT-TNCN (Ban hành theo thông tư 80/2021/TT-BTC)
+ Phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần.
+ Phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần.
+ Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết thông tin người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh.
Lưu ý:
– Cá nhân ủy quyền có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán mà từ 50.000 trở xuống thì DN vẫn kê khai quyết toán -> Kê khai xong tích mục “Miễn thuế cho cá nhân …” phần mềm sẽ tự động không tổng hợp số thuế phải nộp thêm.
– Tại bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN và 05-2/BK-QTT-TNCN phải đảm bảo 100% NNT có mã số thuế.
– Nếu người lao động chưa có mã số thuế thì phải thực hiện đăng ký.
– Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2021 là ngày 31/03/2022.

Dưới đây, QPT sẽ hướng dẫn lần lượt từng bước thực hiện lên Tờ khai Quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN:

A. Lên bảng báo cáo tổng hợp lương nhân viên căn cứ để lên Tờ khai Quyết toán thuế TNCN:

– Mục đích của việc làm bảng tổng hợp: Là căn cứ để đưa số liệu vào tờ khai quyết toán.
– Căn cứ để làm bảng tổng hợp lương:
+ Thông tin của người lao động.
+ Bảng tính thuế TNCN của 12 tháng hoặc của 4 quý
+ Các giấy tờ liên quan: đăng ký người phụ thuộc, hồ sơ bảo hiểm, bảng tính lương, chứng từ khấu trừ thuế TNCN…

– Một vài lưu ý khi làm bảng tổng hợp lương:
+ Tất cả những người lao động đã được trả tiền lương tiền tiền công trong năm 2021 đều phải đưa vào đây (không phân biệt có bị khấu trừ thuế hay không). Doanh nghiệp đã trả lương cho bao nhiêu người thì phải đưa hết vào tờ khai QTT TNCN.
+ Thu nhập được tổng hợp: Số tiền lương tiền công doanh nghiệp đã chi trả tính từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/12/2021.
+ Với những người đủ điều kiện làm ủy quyền quyết toán thì đề nghị họ làm giấy ủy quyền.

– Trong Bảng tổng hợp lương nêu trên, QPT đã ẩn bớt đi 1 số cột thông tin mà chỉ để lại các thông tin sẽ đưa lên tờ khai QTT TNCN mẫu 05/QTT-TNCN. Các bạn có thể tham khảo link file tại đây.

Mẫu bảng tổng hợp lương nhân viên  

B. Cách lên Tờ khai Quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN

Lưu ý: Hiện tại, mẫu tờ khai Quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC chưa được cập nhật trên phần mềm HTKK, dự định sau ngày 15/03/2022 sẽ được cập nhật.

Dưới đây, QPT xin hướng dẫn/giải thích các chỉ tiêu trên tờ khai Quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN (Thông tư 80/2021/TT-BTC) và cách lên tờ khai trên phần mềm HTKK theo phiên bản cũ (TT92/2015). QPT sẽ cập nhật đến bạn sớm nhất nếu mẫu trên phần mềm có sự thay đổi theo TT mới. 

1. Có thể lên được tờ khai QTT TNCN mẫu 05/QTT-TNCN tại:

– Phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản mới nhất. Bạn có thể tải phần mềm mới nhất tại đây: Phần mềm HTKK mới nhất  
– Ngoài ra, các bạn có thể thực hiện kê khai trực tuyến trên website: thuedientu.gov.gdt.vn

2. Cách làm tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN trên phần mềm HTKK

Đầu tiên: Mở Phần mềm HTKK phiên bản mới nhất
=> Gõ mã số thuế của doanh nghiệp để đăng nhập.

Lưu ý: Đối với dữ liệu mới, khi gõ mã số thuế đăng nhập lần đầu, sẽ hiện ra màn hình “Thông tin doanh nghiệp” => Các bạn tiến hành nhập đầy đủ thông tin doanh nghiệp.

Sau khi nhập dữ liệu xong, bạn tiến hành bấm “Ghi” “Đóng”.

Tại giao diện của phần mềm HTKK => bấm chọn “Thuế thu nhập cá nhân” => Bấm chọn “05/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán của tổ chức, CN (TT92/2015)”
=> Màn hình sẽ hiện thị ra bảng “Chọn kỳ tính thuế”:

Sau khi các bạn ấn vào “Đồng Ý” phần mềm sẽ chuyển đến giao diện của tờ khai QTT TNCN.

=> Các bạn chỉ cần kê khai ở các phụ lục 05-1BK-QTT-TNCN, PL 05-2BK-QTT-TNCN và PL 05-3BK-QTT-TNCN. Sau đó phần mềm sẽ tự động cập nhật sang Tờ khai 05/QTT-TNCN.

2.1. Phụ lục 05-1BK/QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần:

Đây là bảng kê cá nhân thuộc diện tính theo biểu lũy tiến từng phần tức là dành cho những lao động (Ký hợp đồng lao động) đã được tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần ở các tháng trong năm.

Chỉ tiêu [07] đến [09]: Các bạn nhập theo từng cá nhân
[07] Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công có ký hợp đồng lao động, kể cả cá nhân nhận thu nhập chưa đến mức khấu trừ thuế hoặc cá nhân đã thôi việc tính đến thời điểm lập tờ khai.
[08] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân.
Chú ý: Cá nhân ủy quyền bắt buộc phải có MST. (Tức là trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho DN thì bắt buộc phải đăng ký MST cá nhân).
[09] Số CMND/Hộ chiếu: Ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân chưa có mã số thuế.
[10] Cá nhân uỷ quyền quyết toán thay: Nếu cá nhân đủ điều kiện uỷ quyền cho DN bạn thì bạn click vào ô vuông phía dưới từng cá nhân.

– Phần “Thu nhập chịu thuế” (TNCT): Chỉ tiêu [12] đến [15]

[11] Tổng thu nhập chịu thuế: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

[12] TNCT tại tổ chức trước khi điều chuyển (trường hợp có đánh dấu vào chỉ tiêu [04] tại Tờ khai 05/QTT-TNCN): Là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công đã trả có cá nhân được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống 

[13] TNCT được miễn theo Hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

[14] TNCT được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc theo hợp đồng dầu khí trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

– Phần: “Các khoản giảm trừ”: Chỉ tiêu [16] đến [20]

[16] Số lượng NPT tính giảm trừ: Là số người phụ thuộc mà cá nhân đã đăng ký tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

[17] Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh: Là các khoản giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và các khoản giảm trừ cho người phụ thuộc.

Cách đăng ký giảm trừ người phụ thuộc  

[18] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận (nếu có).

[19] Bảo hiểm được trừ: Là các khoản đóng góp bảo hiểm gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

Mức đóng BHXH  

[20] Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là các khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, kể cả trường hợp đóng góp vào nhiều quỹ.

Thu nhập tính thuế [21]: Phần mềm sẽ tự động cập nhật.

– Phần “Số thuế TNCN đã khấu trừ” : Chỉ tiêu [22] đến [23]

[22] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của cá nhân cư trú có hợp đồng lao động trong kỳ.

[23] Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trước khi điều chuyển (trường hợp có đánh dấu vào chỉ tiêu [04] tại Tờ khai 05/QTT: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của cá nhân được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống 

Phần”Chi tiết kết quả quyết toán thay cho cá nhân nộp thuế”: Chỉ tiêu [24] đến [26]

Lưu ý: Chỉ những cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN thay cho DN thì mới xuất hiện phần này nhé.

[24] Tổng số thuế phải nộp: Là tổng số thuế phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán thay. Phần mềm sẽ tự động cập nhật
[25] Số thuế đã nộp thừa: Nếu xuất hiện chỉ tiêu này thì các bạn có thể làm thủ hoàn thuế hoặc chuyển kỳ sau.
[26] Số thuế còn phải nộp: Nếu xuất hiện chỉ tiêu này thì DN các bạn phải thông báo cho nhân viên đó để thu thêm và nộp vào ngân sách ngay nhé.

Lưu ý: Sau khi đã nhập xong các Chỉ tiêu, các bạn tích vào Cột [27] “Cá nhân có số thuế được miễn do có số thuế còn phải nộp từ 50.000 đồng trở xuống” => Phần mềm sẽ tự động không tổng hợp số thuế phải nộp thêm đó.


Ngoài ra, có 2 cách để nhập dữ liệu lên Phụ lục 05-1BK/QTT-TNCN, chi tiết:

Cách 1: Gõ trực tiếp số liệu vào phần mềm (Với phím F5 là thêm dòng, F6 là xóa dòng): Cách này không phù hợp với việc thực hiện quyết toán thuế TNCN cho doanh nghiệp có nhiều lao động (lâu, mất thời gian, độ chính xác không cao)

Cách 2: Tải bảng Kê lên phần mềm:

– Bước 1: Ấn vào dòng chữ xanh “Mẫu tải bảng kê” bên phải màn hình trên phụ lục 05-1BK/QTT-TNCN

– Bước 2: Copy số liệu vào bảng kê:

Các bạn thực hiện copy số liệu từ “Bảng tổng hợp lương nhân viên” đã làm sang bảng kê 05-1BK/QTT-TNCN

Lưu ý:
+ Không tích hay đánh dấu gì và cột 10 – Cá nhân uỷ quyền quyết toán thay (Cái này thực hiện trên phần mềm sau khi đã tải bảng kê lên)
+ Không cần canh chỉnh khi số dòng vượt quá định dạng của bảng kê (Khi tải lên phần mềm thì phần mềm sẽ thực hiện)
+ Cột 21 – Thu nhập tính thuế không cần copy vào (Khi đưa lên phần mềm -> Phần mềm sẽ tự tính)
+ Các cột khác không có thông tin thì bỏ qua.
+ Phải copy đúng dòng, đúng cột (Tức là đúng thông tin của từng người)

– B3: Lưu bảng kê

Sau khi các bạn đưa thông tin vào bảng kê xong thì lưu lại (lưu tại destop để lát dễ tìm chỗ tải lên)

– B4: Đóng bảng kê (Muốn tải được bảng kê lên phần mềm thì bắt buộc các bạn phải đóng, tắt bảng kê sau khi đã lưu đi đã)

– B5: Tải bảng kê lên phần mềm HTKK

Tại sheet 05-1BK/QTT-TNCN các bạn bấn vào “Tải bảng kê” (ở giữa, phía cuối màn hình)

=> Phần mềm hiện thị bảng “Thêm dữ liệu”

– Bước 6: Tích chọn những người có làm giấy ủy quyền quyết toán thay
Căn cứ vào các giấy ủy quyền Quyết toán thay mà cá nhân đã làm và nộp cho doanh nghiệp các bạn tích chọn cho những người đó.
(Lưu ý: Những lao động Không đủ điều kiện ủy quyền hay không có giấy ủy quyền các bạn không được tích)


=> Sau khi nhập xong bên Phụ lục 05-1BK-TNCN các bạn ấn “Ghi” để phần mềm HTKK sẽ tự động cập nhật số liệu sang bên Tờ khai 05-QTT-TNCN => Các bạn bấm vào Tờ khai 05-QTT-TNCN để xem số liệu nhé.

2.2. Phụ lục 05-2BK/QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần

Đây là bảng kê dành cho các lao động ký hợp đồng (tính thuế TNCN 10%) và lao động là cá nhân không cư trú (tính thuế 20%)

Chú ý:

– Những cá nhân ký hợp đồng lao động thời vụ hoặc những cá nhân không cư trú => các bạn kê khai vào đây nhé.
– Dù có làm cam kết 02/CK-TNCN, tức là chưa khấu trừ thuế TNCN của cá nhân đó thì cũng phải kê khai vào đây nhé.
– Trường hợp hợp đồng thử việc xong => Không ký hợp đồng chính thức hoặc không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán cuối năm => Thì cũng nhập phần thu nhập đó vào đây nhé!

Chỉ tiêu [07] đến [09]: Các bạn nhập theo từng cá nhân (Cũng giống như phần trên: Cách lập PL 05-1BK nhé)

Chỉ tiêu [10]: Nếu là cá nhân không cư trú thì bạn click vào ô vuông.

– Phần: “Thu nhập chịu thuế (TNCT)”: chỉ tiêu [11] đến [12]

[11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng và cá nhân không cư trú trong kỳ, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần; và các khoản phí mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

Lưu ý: Các khoản phụ cấp cho cá nhân lao động thời vụ không được giảm trừ, miễn thuế. Tức là Tổng thu nhập bao nhiêu các bạn nhập vào chỉ tiêu 11 bấy nhiêu nhé.

[12] TNCT từ phí mua BH nhân thọ, BH không bắt buộc khác của DN BH không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

Chỉ tiêu [13] Trong đó thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

Phần “Số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đã khấu trừ”: Chỉ tiêu [15] đến [16]

[15] Tổng số: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của từng cá nhân trong kỳ.

Lưu ý: Trường hợp những nhân viên nào mà làm bản cam kết 02/CK-TNCN (Tức là không khấu trừ 10% thuế TNCN) thì các bạn nhập số 0 vào đây.

[16] Số thuế từ phí mua BH nhân thọ, BH không bắt buộc khác của DN BH không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trên khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

Ngoài ra, cách lên Phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN cũng có 2 giống PL1. Các bạn có thể tham khảo phía trên nhé!

2.3. Phụ lục 05-3BK/QTT-TNCN: Bảng kê thông tin người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

Lưu ý:

– Doanh nghiệp phải Căn cứ vào hồ sơ chứng minh NPT và Thông tin trên mẫu Tờ khai đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh khi đăng ký người phụ thuộc, để khai vào Phụ lục 05- 3/BK-QTT-TNCN.
– DN khai đầy đủ (100%) số lượng NPT đã tính giảm trừ trong năm 2020 vào Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN.
– Trường hợp thông tin NPT chỉ có năm sinh nhưng không có ngày, tháng thì lấy ngày 01 tháng 01 nhập vào chỉ tiêu “Ngày sinh” (01/01/năm sinh).
– Cột cuối cùng “Thời gian tính giảm trừ – Đến tháng” thì các bạn phải gõ đến tháng năm hiện tại Quyết toán thôi nhé!

Cách nhanh nhất để làm phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN:
– Khi DN bạn đăng ký người phụ thuộc => Các bạn nên làm trên phần mềm HTKK rồi nộp qua mạng (Mục đích là kết xuất 1 bản đó ra file Excel).
– Tiếp đó, đến cuối năm khi Lập Tờ khai quyết toán thuế TNCN -> Làm Phụ lục 05-3BK-TNCN, các bạn chỉ cần Tải mẫu phụ lục 05-3BK file Excel trên phần mềm HTKK về máy tính. => Sau đó copy số liệu từ file Excel mẫu 02TH rồi paste vào file Excel 05-3BK đó rồi tải lại lên trên phần mềm HTKK là xong.

 2.4. Kiểm tra và xác định kết quả trên tờ khai 05/QTT-TNCN:

Sau khi các bạn hoàn thiện hết 3 phụ lục thì ấn “Kiểm Tra” Và “Ghi” => chỗ nào báo đỏ là sai thì sửa lại thành đó

Nếu sau khi ấn Ghi mà phần mềm hiện thị “Đã ghi dữ liệu thành công” hoặc ấn “Kiểm tra” mà màn hình hiển thị “Tờ khai hợp lệ” là các bạn đã làm ok rồi

Các bạn chuyển qua sheet “05/QTT-TNCN” để xác định kết quả.

Các thông tin dữ liệu trên tờ khai đã được tổng hợp từ các phụ lục lên rồi => Các bạn chỉ cần kiểm tra lại các thông tin thôi, không cần phải làm thêm gì nữa

Công việc cuối cùng của chúng ta là xác định kết quả của tờ khai QTT TNCN tại mục II – Nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân (Mục II này chỉ dành riêng cho những cá nhân đã làm ủy quyền quyết toán)

+ Nếu tờ khai có số tiền phát sinh tại chỉ tiêu số [40] – Tổng số thuế TNCN còn phải nộp NSNN: Đây là chính số tiền thuế TNCN phải nộp thêm. Hạn nộp tiền là 31/03/2021

(Thu của những cá nhân nộp thiếu => rồi mang đi nộp)

+ Nếu tờ khai có số tiền phát sinh tại chỉ tiêu số [41] – Tổng số thuế TNCN đã nộp thừa: Có số tiền phát sinh tại chỉ tiêu này thì các bạn không cần phải nộp thêm tiền thuế TCNN nữa

Số tiền thuế TNCN này có 2 cách để xử lý (tùy bạn chọn)

Cuối cùng là hạch toán thuế số thuế TNCN sau quyết toán!

Chúc các bạn thành công trong kỳ quyết toán!

TỔNG CỤC THUẾ HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THUẾ THEO THÔNG TƯ 80/2021/TT-BTC

Sáng ngày 17/02/2022, Tổng cục Thuế tổ chức chương trình hỗ trợ trực tuyến hướng dẫn kê khai thuế theo Thông tư 80/2021/TT-BTC trên Cổng TTĐT Tổng cục Thuế.

Chương trình hỗ trợ trực tuyến hướng dẫn khai thuế theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế liên quan đến kê khai các sắc Thuế GTGT, TNDN, TNCN có sự tham gia của đội ngũ các chuyên gia đến từ các vụ/đơn vị của Tổng cục Thuế.

Tài liệu tập huấn hướng dẫn kê khai thuế theo Thông tư 80/2021/TT-BTC   

Thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2022, trong đó Mẫu biểu hồ sơ khai thuế quy định tại Thông tư này được áp dụng đối với kỳ tính thuế bắt đầu từ ngày 01/01/2022 trở đi và khai quyết toán thuế cho kỳ tính thuế năm 2021.

Theo chia sẻ của Tổng cục Thuế, Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế lần này có nhiều điểm khác với các thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế trước đây. Ngoài nội dung hướng dẫn khác so với các văn bản hướng dẫn trước thì hình thức, thủ tục khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế có nhiều điểm mới.

Điểm nổi bật của Thông tư 80/2021/TT-BTC là các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khấu trừ thuế được hướng dẫn cụ thể hơn so với trước đây. Cụ thể, chỉ khi cơ quan thuế thông báo với hội sở chính của ngân hàng thì sau đó các ngân hàng, tổ chức tín dụng mới được thực hiện khấu trừ. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho cả người nộp thuế và các ngân hàng, tổ chức tín dụng.

Thông tư 80/2021/TT-BTC 

Một nội dung khác cũng rất đáng lưu ý, đó là người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn khác nơi có trụ sở chính thì thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại trụ sở chính; đồng thời phân bổ số thuế phải nộp cho từng địa phương có hoạt động kinh doanh.

Ngoài ra, đối với hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản, cơ sở sản xuất có chi nhánh ở nhiều nơi, xổ số điện toán…, việc khai thuế đã được Thông tư 80 hướng dẫn rất rõ ràng; đồng thời việc phân bổ số thuế phải nộp cũng phù hợp hơn.

Ví dụ, đối với hoạt động xây dựng, theo quy định trước kia, nếu công trình xây dựng ở địa bàn tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế phải nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai 2% trên giá trị công trình. Nhưng theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, chủ đầu tư chỉ phải phân bổ 1% cho ngân sách địa phương nơi có công trình xây dựng.

Ngoài hoạt đông khai thuế, quy định về miễn giảm thuế, hoàn thuế, tiền chậm nộp khi ngân sách nhà nước chậm thanh toán, gia hạn chậm nộp… cũng đã được hướng dẫn. Có thể nói, từ những quy định địa điểm nộp thuế, khai thuế, miễn giảm thuế, hoàn thuế, quy định về thanh tra, kiểm tra, tiến độ xử lý sau thanh tra, kiểm tra… đã được Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn cụ thể.

Việc tổ chức chương trình Hỗ trợ trực tuyến giải đáp các vướng mắc cho người nộp thuế được Tổng cục Thuế tổ chức thường xuyên nhằm kịp thời nắm bắt những khó khăn cũng như kịp thời giải đáp những vướng mắc cho người nộp thuế trong việc thực hiện chính sách, pháp luật thuế.

THÔNG TƯ 80/2021/TT-BTC_HƯỚNG DẪN LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Ngày 29/09/2021, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 80/2021/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Theo đó, Thông tư số 80/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Mẫu biểu hồ sơ khai thuế quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC được áp dụng đối với các kỳ tính thuế bắt đầu từ ngày 01/01/2022 trở đi. Đối với khai quyết toán thuế của kỳ tính thuế năm 2021 cũng được áp dụng theo mẫu biểu hồ sơ quy định tại Thông tư này.

Thông tư 80/2021/TT-BTC 

Thông tư số 80/2021/TT-BTC bãi bỏ:

Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP;

Thông tư số 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng;

Thông tư số 31/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư số 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng;

Thông tư số 208/2015/TT-BTC về hoạt động của hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn;

Thông tư số 71/2010/TT-BTC hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường;

Thông tư số 06/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

Thông tư số 79/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

Bên cạnh đó, Thông tư số 80/2021/TT-BTC bãi bỏ nội dung tại các Thông tư sau:

Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế;

Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 Chương IV Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định số 91/2014/NĐ-CP;

Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP;

Điều 17, Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 84/2016/TT-BTC hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa;

Điều 3 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 hướng dẫn nghị định số 100/2016/NĐ-CP;

Điều 3, Điều 4, Điều 12, Điều 20 và Điều 23 Thông tư số 36/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí;

Điều 4, Điều 25 và Điều 26 Thông tư số 176/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí của Liên doanh Việt-Nga “Vietsovpetro” từ lô 09-1 theo Hiệp định 2010 và Nghị định thư 2013;

Điều 3, Điều 4, điểm b khoản 1 Điều 7 và điểm c, d, đ khoản 2 Điều 7 Thông tư số 22/2010/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 100/2009/NĐ-CP;

Khoản 2, khoản 3, khoản 4 Mục II Phần B và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Mục IV Phần B Thông tư số 56/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện kê khai, nộp và quyết toán các khoản thu của Nhà nước quy định tại Điều 18 Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ – Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ.

– Điểm a, điểm b Khoản 1 Điều 21 Thông tư số 72/2014/TT-BTC về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh (đã được sửa đổi, bổ sung theo Khoản 15 Điều 1 Thông tư số 92/2014/TT-BTC ngày 31/12/2019 của Bộ Tài chính) về hồ sơ đề nghị thanh toán, hoàn trả đối với ngân hàng là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng;

Khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 206/2014/TTLT/BTC-BQP hướng dẫn thực hiện khai, nộp thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước đối với các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng;

Điểm b khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch số 85/2005/TTLT/BTC-BCA hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và thu ngân sách nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ của các đơn vị thuộc Bộ Công an;

– Điều 5; Điều 6; Điều 24; khoản 1, các điểm a, b, c, d, đ, e.3, e.4, e.5, e.6, e.7 khoản 2, khoản 7, khoản 8 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Khoản 1, khoản 2, các điểm a.1, a.2, a.3, a.4, b, c, d, đ khoản 3, khoản 4, các điểm b, c, d, đ khoản 6 Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Phụ lục 02 và mẫu biểu Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.

Về quy định chuyển tiếp

– Quyết định gia hạn nộp thuế, Quyết định nộp dần tiền thuế nợ, Thông báo chấp nhận không tính tiền chậm nộp đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực được thực hiện đến hết thời gian ghi trên Quyết định, Thông báo.

– Các khoản nộp thừa của người nộp thuế theo quy định tại Điều 26 Thông tư này (bao gồm cả các khoản phát sinh trước thời điểm Thông tư có hiệu lực), cơ quan thuế thực hiện các thủ tục xử lý không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

– Đối với cá nhân nộp hồ sơ khai thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ và khoản 5 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.

– Đối với các nhà máy thủy điện đã được Bộ Tài chính hướng dẫn tỷ lệ phân bổ nghĩa vụ thuế trước khi Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo nội dung đã hướng dẫn của Bộ Tài chính.

– Đối với người nộp thuế kinh doanh dịch vụ viễn thông có chi nhánh hạch toán phụ thuộc ở tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính cùng tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT, phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp cho địa phương nơi được hưởng nguồn thu theo mẫu số 01-6/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

ĐIỂM MỚI VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ÁP DỤNG TỪ 01/9/2021

Mới đây, Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH (Thông tư 06/2021) đã được ban hành để sửa đổi một số quy định của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH (Thông tư 59/2015) hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (BHXH). Theo đó, từ ngày 01/9/2021, sẽ có nhiều thay đổi lớn ảnh hưởng đến người tham gia BHXH bắt buộc.

Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/9/2021. Xem thêm chi tiết Thông tư dưới đây.

Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH 

1. Điều chỉnh về đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Căn cứ tại Khoản 1 Điều 1 của Thông tư 06/2021 sửa đổi khoản 1 Điều 2 Thông tư 59/2015 nêu rõ: 

” Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đồng thời là người giao kết hợp đồng lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 Luật BHXH thì tham gia BHXH bắt buộc theo đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 Luật BHXH.”

Cụ thể, điểm a, b khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2014 quy định về đối tượng như sau:

” Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. NLĐ là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;…”

Như vậy, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà đồng thời là người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên sẽ phải tham gia BHXH bắt buộc theo nhóm đối tượng người lao động làm việc theo hợp đồng.

Đây là một quy định hoàn toàn mới mà trước đó, Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH chưa đề cập. 

2. Mức hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ không trọn tháng

Căn cứ tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư 06/2021 sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư 59/2015 như sau:

” Tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau được tính từ ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của tháng đó đến ngày trước liền kề của tháng sau liền kề. Trường hợp có ngày lẻ không trọn tháng thì mức hưởng chế độ ốm đau của những ngày lẻ không trọn tháng được tính theo công thức dưới đây nhưng tối đa bằng mức trợ cấp ốm đau một tháng:

Mức hưởng ốm đau đối với bệnh cần chữa trị dài ngày của những ngày lẻ không trọn tháng = Tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

: 24 ngày

x

Tỷ lệ hưởng (%)

x

Số ngày nghỉ

Trong đó:
– Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại điểm a khoản này.
– Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.”

So với hiện hành, Thông tư 06/2021 bổ sung quy định mức hưởng chế độ ốm đau của những ngày lẻ không trọn tháng tối đa bằng mức trợ cấp ốm đau một tháng.

3. Thay đổi về tiền lương tính hưởng chế độ ốm đau

Ngoài ra, căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư 06/2021 bổ sung thêm đối tượng đóng BHXH bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản bị ốm đau, tai nạn mà không phải tai nạn lao động hoặc phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau mà thời gian nghỉ việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng (bao gồm cả trường hợp nghỉ việc không hưởng tiền lương) thì mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Trường hợp các tháng liền kề tiếp theo NLĐ vẫn tiếp tục bị ốm và phải nghỉ việc thì mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. 

Trước 01/9/2021: Mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng người lao động nghỉ ốm đau.

4. Làm rõ trường hợp hưởng trợ cấp một lần khi sinh con với lao động nam

Căn cứ vào Khoản 5 Điều 1 Thông tư 06/2021, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015 như sau: “Trường hợp người mẹ tham gia BHXH nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con mà người cha đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015 thì người cha được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con theo Điều 38 Luật BHXH”. Việc bổ sung quy định này nhằm làm rõ quy định về trợ cấp một lần khi sinh con tại Điều 38 Luật BHXH.

Như vậy, trường hợp cả hai vợ chồng cùng tham gia BHXH mà người vợ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì người chồng đóng BHXH đủ 06 tháng trong 12 tháng trước khi sinh con sẽ được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con bằng 02 tháng lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Mức trợ cấp 01 lần = 2 tháng lương cơ sở / con

Trong khi đó, tại Thông tư 59/2015, người chồng chỉ được nhận trợ cấp 01 lần khi vợ sinh con nếu thuộc một trong 02 trường hợp sau:
– Chỉ có cha tham gia BHXH thì cha phải đóng từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con.
– Người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.

Ngoài ra, việc xác định thời gian 12 tháng trước khi sinh con đối với NLĐ nam, người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 59/2015.

Căn cứ theo khoản 7 Điều 1 của Thông tư 06/2021 cũng bổ sung quy định về thời gian nghỉ thai sản đối với lao động nam khi vợ sinh con theo khoản 2 điều 34 Luật BHXH. Theo đó nếu nghỉ nhiều lần thì thời gian bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng vẫn phải trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá thời gian quy định.

5. Thay đổi mức hưởng chế độ thai sản khi sinh đôi

Đây cũng là một trong những điểm mới đáng chú ý của Thông tư này. Căn cứ theo Khoản 6 Điều 1 Thông tư 06/2021 sửa đổi: Trường hợp lao động nữ mang thai đôi trở lên mà khi sinh nếu có con bị chết hoặc chết lưu thì thời gian hưởng, trợ cấp thai sản khi sinh con và trợ cấp một lần khi sinh con được tính theo số con được sinh ra, bao gồm cả con bị chết hoặc chết lưu.”

Theo đó, chế độ thai sản được tính theo số lượng con mà lao động nữ đã sinh ra, không kể còn sống hay đã chết.

Còn tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 59/2021/TT-BLĐTBXH đang áp dụng hiện nay, lao động mang thai đôi trở lên mà khi sinh nếu có thai bị chết hoặc chết lưu thì chế độ thai sản chỉ giải quyết đối với con còn sống nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ vẫn được tính theo số con được sinh ra.

6. Nghỉ phép năm trùng với thời gian nghỉ thai sản

Căn cứ theo Khoản 7 Điều 1 của Thông tư 06/2021 bổ sung hướng dẫn trường hợp thời gian hưởng chế độ thai sản trùng với phép năm như sau:

Cụ thể, khi tính thời gian hưởng chế độ khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; thời gian lao động nam nghỉ khi vợ sinh con đối với trường hợp NLĐ đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động thì:
– Thời gian trùng với thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương không được tính hưởng chế độ;
– Thời gian nghỉ việc ngoài thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương được tính hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, khoản 2 Điều 34 và Điều 37 Luật BHXH.

Đây là quy định hoàn toàn mới mà trước đó Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH chưa hề đề cập.

7. Về nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

Căn cứ theo Khoản 8 Điều 1 Thông tư 06/2021 bổ sung quy định: “Khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật BHXH là khoảng thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn được hưởng chế độ thai sản mà sức khỏe của NLĐ chưa phục hồi.”

Việc bổ sung nội dung này nhằm hướng quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật BHXH, lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Đồng thời, bổ sung rõ về quy định: Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định tại Điều 40 Luật BHXH thì không giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thời gian hưởng chế độ khi sinh con.

Trước đó, chưa có hướng dẫn cụ thể về vấn đề này.

8. Điều kiện hưởng lương hưu với người bị tước quân tịch hoặc danh hiệu CAND

Căn cứ theo Khoản 13 Thông tư 06/2021 bổ sung khoản 5 vào Điều 15 Thông tư 59/2015 như sau:

” NLĐ quy định tại điểm đ, e khoản 1 Điều 2 Luật BHXH bị tước quân tịch hoặc tước danh hiệu công an nhân dân thì điều kiện hưởng lương hưu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 54 và khoản 1 Điều 55 Luật BHXH được sửa đổi tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 và hướng dẫn tại Thông tư này”

Như vậy, trường bị tước quân tịch hoặc danh hiệu công an nhân dân nếu đáp ứng đủ các điều kiện như với NLĐ bình thường thì được hưởng lương hưu. (Trong khi đó, nếu không bị tước quân tịch, danh hiệu công an nhân dân thì những người này có thể về hưu trước tuổi tới 5 năm theo khoản 2 Điều 54 Luật BHXH).

Đây cũng là một trong những bổ sung cần thiết để tháo gỡ vướng mắc trong quá trình áp dụng luật hiện nay.

9. Bổ sung quy định về tiền lương tháng đóng BHXH để tính hưởng lương hưu

Căn cứ tại Khoản 19 Điều 1 Thông tư 06/2021 bổ sung khoản 3a sau Khoản 3 Điều 20 Thông tư 59/2015 như sau:

” Khi tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu, trợ cấp một lần mà có thời gian đóng BHXH trước ngày 01/10/2004 theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH của thời gian này được chuyển đổi theo chế độ tiền lương tại thời điểm hưởng chế độ hưu trí, tử tuất.
Riêng đối với NLĐ có thời gian làm việc trong các doanh nghiệp đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định mà hưởng BHXH từ ngày 01/01/2016 trở đi thì tiền lương tháng đóng BHXH trước ngày 01/10/2004 nêu trên được chuyển đổi theo tiền lương quy định tại Nghị định 205/2004/NĐ-CP.”

10. Sửa một số quy định để phù hợp với Bộ luật Lao động 2019 và văn bản hướng dẫn

– Chẳng hạn, từ ngày 01/01/2021, điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động của NLĐ được thực hiện theo quy định tại Điều 55 Luật BHXH được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động. (khoản 1 Điều 16 Thông tư 59/2015)
– Từ ngày 01/01/2021 trở đi, mốc tuổi để tính số năm nghỉ hưu trước tuổi làm cơ sở tính giảm tỷ lệ hưởng lương hưu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 135/2020/NĐ-CP. (khoản 1 Điều 17 Thông tư 59/2015)

11. Bổ sung quy định về trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

Căn cứ tại Khoản 23 Điều 1 Thông tư 06/2021 đã bổ sung thêm quy định liên quan đến việc xét tuổi của thân nhân người lao động để hưởng chế độ tuất hằng tháng. Thời điểm xem xét tuổi trong trường hợp này (khoản 2 điều 67 của Luật BHXH) được xác định là kết thúc ngày cuối cùng của tháng người lao động chết, nếu hồ sơ không có ngày tháng sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để tính tuổi làm cơ sở giải quyết chế độ tử tuất.

Đồng thời, Thông tư này cũng nêu rõ, thân nhân người lao động đã được giải quyết hưởng trợ cấp tuất hằng tháng mà sau đó có thu nhập cao hơn mức lương cơ sở thì vẫn được hưởng trợ cấp theo quy định.

Ngoài ra, người lao động đang tham gia hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH đồng thời là người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng khi chết thì thân nhân của người đó được lựa chọn giải quyết chế độ tử tuất với mức hưởng cao hơn của một trong hai đối tượng trên khi chết.

QUYẾT ĐỊNH 23_GIẢI QUYẾT CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ COVID CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Ngày 07/7/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 23/2021/QĐ-TTg về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19.

Theo đó, Quyết định này quy định cụ thể hồ sơ, trình tự, thủ tục để người lao động và người sử dụng lao động nhận hỗ trợ theo chính sách của Nghị quyết 68/NQ-CP gồm:
– Giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
– Hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất;
– Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình hộ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động;
– Hỗ trợ lao động tạm hoãn hợp đồng, nghỉ việc không lương;
– Hỗ trợ lao động ngừng việc;
– Hỗ trợ viên chức hoạt động nghệ thuật và hướng dẫn viên du lịch;
– Hỗ trợ hộ kinh doanh;
– Hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất.
– Hỗ trợ lao động mất việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Các thủ tục để nhận hỗ trợ đều được đơn giản hoá và rút ngắn tối đa thời gian giải quyết hồ sơ. Chậm nhất sau 07-10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị, các cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện chính sách hỗ trợ cho người dân, doanh nghiệp.

 Quyết định 23/2021/QĐ-TTg về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19-  

Điển hình, Hồ sơ, thủ tục nhận hỗ trợ đối với lao động tạm hoãn hợp đồng, nghỉ việc không lương. 

Hồ sơ:
– Bản sao văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương.
– Danh sách người lao động có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
– Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh người lao động đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em; Giấy chứng nhận nuôi con nuôi; Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền đối với đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 14 Quyết định này.

Trình tự, thủ tục thực hiện
Bước 1: Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
Bước 2: Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 15 Quyết định này đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.
Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Uy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Xem thêm  

TẠM HOÃN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG DO DỊCH COVID-19

Những điều người lao động (NLĐ) cần biết khi tạm hoãn hợp đồng lao động (HĐLĐ) vì dịch Covid-19 để đảm bảo tốt nhất quyền lợi của mình.

1. Thế nào là tạm hoãn hợp đồng lao động?

Theo cách hiểu thông thường, tạm hoãn hợp đồng lao động là việc tạm dừng thực hiện hợp đồng lao động trong một thời gian nhất định vì các lý do theo pháp luật quy định hoặc thỏa thuận giữa hai bên.

Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo Khoản 1 Điều 30 và Điều 138 Bộ luật Lao động 2019, bao gồm:
– Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
– Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
– Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;
– Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.
– Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
– Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
– Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;
– Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

2. Tạm hoãn hợp đồng lao động thì lương và bảo hiểm xã hội sẽ thế nào?

Theo khoản 2 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 và khoản 4 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH thì:
– Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
– Nếu người lao động tạm hoãn hợp đồng lao động từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội.

3. Người lao động được nhận lại sau khi đã hết thời hạn tạm hoãn

Theo Điều 31 Bộ luật Lao động 2019, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
Trường hợp người sử dụng lao động không nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận khác thì sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng theo Điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 28/2020/NĐ-CP.
Ngoài ra, buộc trả lương cho người lao động trong những ngày không nhận người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo Khoản 4 Điều 10 Nghị định 28/2020/NĐ-CP.

4. Được hỗ trợ tiền hỗ trợ Covid-19 nếu đáp ứng điều kiện

Theo quy định tại Điều 13 và 14 Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thì điều kiện và mức hỗ trợ đối với người tạm hoãn hợp đồng lao động vì Covid-19 như sau:

4.1. Đối tượng được hỗ trợ tiền hỗ trợ Covid-19

– Người lao động làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục) bị tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19
– Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 15 ngày liên tục trở lên, tính từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021
– Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại tháng liền kề trước thời điểm người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương.

4.2. Mức hỗ trợ và phương thức chi trả
– Mức hỗ trợ:
+ 1.855.000 đồng/người đối với người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động từ 15 ngày liên tục trở lên đến dưới 1 tháng (30 ngày).
+ 3.710.000 đồng/người đối với người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động từ 01 tháng (30 ngày) trở lên.
+ Người lao động đang mang thai được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người; người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06 tuổi thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/trẻ em chưa đủ 06 tuổi và chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em.
– Phương thức chi trả: Trả 1 lần cho người lao động.

4.3. Hồ sơ, giấy tờ cần nộp

* Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị để nộp hồ sơ hỗ trợ tiền Covid-19:

– Bản sao văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương (Số lượng: 1 bản sao)
– Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội (Số lượng: 1 bản chính)
– Đối với lao động đang mang thai, đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em thì cần 1 Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau:
+ Giấy tờ chứng minh người lao động đang mang thai;
+ Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em;
+ Giấy chứng nhận nuôi con nuôi;
+ Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền

Lưu ý: Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng cần có xác nhận của Cơ quan BHXH.
Người sử dụng lao động cần phải lập danh sách theo mẫu 05 (Phiếu giao nhận hồ sơ 600G) quy định tại Quyết định 23/2021/QĐ-TTg, gửi cơ quan BHXH nơi quản lý thu BHXH qua giao dịch điện tử hoặc Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam, Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp chưa giao dịch điện tử thì gửi hồ sơ giấy qua dịch vụ bưu chính. 
Đơn vị tự kê khai tự chịu trách nhiệm các thông tin trước pháp luật, cơ quan BHXH chỉ xác nhận các tiêu chí: Họ và tên, mã số BHXH, thời điểm bắt đầu tạm hoãn, nghỉ việc không hưởng lương (ngày tháng năm), thời gian tạm hoãn HĐLĐ/nghỉ không hưởng lương (từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm).
Thời hạn giải quyết xác nhận danh sách: không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng: Mẫu 05 

4.4. Các cổng dịch vụ công:

Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam 
Cổng Dịch vụ công Quốc gia 

4.5. Quy trình xử lý hồ sơ

– Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
– Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 15 Quyết định này đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2022.
– Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
– Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 Quyết định 23/2021/QĐ-TTg về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19-  

Chúc các bạn thành công!

ĐIỂM TIN THUẾ – KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH THÁNG 03&04/2021

Trong Điểm tin tháng 03 và tháng 04.2021 này, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, luật doanh nghiệp, lao động và các quy định khác bao gồm:

  • Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuế đất năm 2021
  • Cài đặt ứng dụng BHXH, BHYT VssID
  • Không xử phạt việc chậm thay đổi thông tin đăng ký thuế khi làm mới căn cước công dân gắn chíp
  • Đẩy mạnh cấp tài khoản giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với cá nhân
  • Chi ủng hộ, tài trợ phòng, chống dịch Covid-19 được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu, lưu thông trên thị trường
  • Điểm mới Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/3/2021 về đăng ký doanh nghiệp

Bạn có thể TẢI và xem thêm chi tiết các điểm tin tại đây nhé!
        – Tax Alert Mar & Apr 2021 – VN.pdf  
Tax Alert Mar & Apr 2021 – EN.pdf  

1. Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuế đất năm 2021

Nghị định số 52/2021/NĐ-CP quy định gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị tác động tiêu cực bởi dịch bệnh Covid-19.
Người nộp thuế thuộc đối tượng gia hạn gửi giấy đề nghị gia hạn một lần cho toàn bộ các kỳ của các sắc thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế. Thời hạn nộp giấy đề nghị gia hạn chậm nhất là ngày 30/07/2021.

2. Cài đặt ứng dụng BHXH, BHYT VssID 

Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (UBND Thành phố) tại Công văn số 1388/UBND-VX ngày 05/05/2021 về việc triển khai cài đặt và sử dụng ứng dụng VssID – BHXH số trên địa bàn Thành phố, UBND Thành phố yêu cầu toàn bộ công chức, viên chức, người lao động tại đơn vị, người dân trên địa bàn thực hiện cài đặt, đăng ký và sử dụng ứng dụng VssID trên thiết bị di động thông minh của cá nhân, hoàn thành trước ngày 31 tháng 7 năm 2021.
Bằng phần mềm VssID, người tham gia BHXH, BHYT biết được mình đã và đang tham gia BHXH, BHYT ở đâu, mức đóng bao nhiêu. Ngoài ra, người dùng cũng xem được: Người dùng đã được thanh toán chi phí khám chữa bệnh (bằng thẻ BHYT) được bao nhiêu tiền,…Ứng dụng này cũng sẽ thay thế sổ BHXH giấy, thẻ BHYT giấy.
Vì vậy các cá nhân tham gia BHXH, BHYT hãy tải và đăng ký ngay ứng dụng này. Vì hiện tại BHXH đang hỗ trợ mọi người ko cần lên trực tiếp cơ quan BHXH để được cấp mật khẩu đăng nhập. Hết thời gian hỗ trợ thì người dùng phải tự đi đăng ký tại cơ quan BHXH..

3. Không xử phạt việc chậm thay đổi thông tin đăng ký thuế khi làm mới căn cước công dân gắn chíp

Thông tin về vấn đề này, Cục Thuế tỉnh cho biết, nhằm tạo điều kiện cho người nộp thuế (NNT) trong đợt thay đổi CCCD có gắn chíp điện tử lần này, tại khoản 6 điều 11 Nghị định số 125/2020 của Chính phủ có nêu các trường hợp gồm:
Cá nhân không kinh doanh đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân chậm thay đổi thông tin về CMND khi được cấp thẻ CCCD; cơ quan chi trả thu nhập chậm thông báo thay đổi thông tin về CMND khi NNT thu nhập cá nhân là các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được cấp thẻ CCCD… sẽ không bị xử phạt.

4. Đẩy mạnh cấp tài khoản giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với cá nhân 

Tổng cục Thuế vừa ban hành Công văn 377/TCT- DNNCN đẩy mạnh tổ chức triển khai cấp tài khoản giao dịch điện tử (TKGDĐT) trong lĩnh vực thuế đối với cá nhân.
Để mở rộng triển khai dịch vụ khai nộp thuế điện tử đối với đối tượng cá nhân ở phạm vi toàn quốc, tạo thuận lợi cho người nộp thuế (NNT) khi thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế, đảm bảo đạt được các mục tiêu mà Chính phủ, Bộ Tài chính đặt ra, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho NNT trong việc thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020, Tổng cục Thuế đề nghị Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố chỉ đạo các bộ phận liên quan của Cục Thuế và Chi cục thuế tập trung tổ chức cấp TKGDĐT cho cá nhân theo quy định tại Thông tư 110/2015/TT-BTC.
Theo chỉ đạo của Tổng cục Thuế, các Cục Thuế xây dựng kế hoạch và nội dung tuyên truyền tại cơ quan thuế các cấp để khuyến khích NNT là cá nhân có mã số thuế chưa có chữ ký số được cấp TKGDĐT và thực hiện các dịch vụ thuế điện tử với cơ quan thuế, đặc biệt các cá nhân có TKGDĐT kê khai nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trên dịch vụ thuế điện tử để giảm ách tắc khi nộp hồ sơ giấy tại các cơ quan thuế, theo các nội dung đã được hướng dẫn tại các công văn của Tổng cục Thuế. Tổng cục Thuế lưu ý, thông tin tuyên truyền phải thường xuyên, liên tục theo nhiều hình thức, bảo đảm mọi NNT tiếp cận và hiểu rõ quy trình, trình tự, thủ tục đăng ký TKGDĐT.

5. Chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 

Nghị định 44/2021/NĐ-CP Hướng dẫn thực hiện về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19. Nghị định 44/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày ký và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN năm 2020 và năm 2021.

6. Chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu, lưu thông trên thị trường 

Ngày 08/05/2015, Liên Bộ Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đã ban hành Thông tư liên tịch số 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP (Thông tư liên tịch số 64) quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường.
Thông tư liên tịch số 64 quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường bao gồm: Hàng hóa nhập khẩu đang trên đường vận chuyển; đang bày bán; để tại kho, bến, bãi, tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu hoặc tại địa điểm khác (gọi chung là hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường); hướng dẫn xử lý vi phạm quy định về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Thông tư liên tịch số 64 cũng đã quy định chi tiết về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập khẩu vào nội địa cũng như hàng hóa nhập khẩu lưu thông trong thị trường nội địa; Hướng dẫn về xử lý vi phạm hành chính; Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra, xử lý vi phạm; Trách nhiệm, quyền của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu; Nghĩa vụ phối hợp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, v.v ..

7. Điểm mới cơ bản của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/3/2021 về đăng ký doanh nghiệp 

Ngày 16/3/2021, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ký ban hành Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2021 và sẽ thay thế cho Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 và Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Các mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 01/2021/TTBKHĐT sẽ được sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc kể từ ngày Thông tư có hiệu lực.

ĐIỂM TIN THUẾ – KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH THÁNG 01&02/2021

Trong Điểm tin tháng 01 và tháng 02.2021 này, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, luật doanh nghiệp, lao động và các quy định khác bao gồm:

  • Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020
  • Hướng dẫn thanh toán nợ tiền sử dụng đất từ 01/03/2021
  • Điểm mới Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
  • Báo cáo Tổng hợp phân tích Báo cáo tài chính năm 2019 của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của Bộ tài chính
  • Điểm mới nghị định 145/2020/NĐ-CP về điều kiện và quan hệ lao động
  • Điểm mới về đăng ký thuế tại Thông tư 105/2020/TT-BTC
  • Thông báo chuyển đổi kỳ khai thuế GTGT từ tháng sang quý

Bạn có thể TẢI và xem thêm chi tiết các điểm tin tại đây nhé!
        – Tax Alert Jan & Feb 2021 – VN.pdf  
Tax Alert Jan & Feb 2021 – EN.pdf  

1. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2020

Việc quyết toán thuế kỳ tính thuế năm 2020 được thực hiện theo các quy định và hướng dẫn tại: Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội có hiệu lực từ ngày 01/7/2020; Nghị quyết số 954/2020/NQ-UBTVQH ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh về thuế thu nhập cá nhân; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 05/12/2020 và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

2. Thanh toán nợ tiền sử dụng đất từ 01/03/2021 

Kể từ ngày 01/03/2021, theo quy định mới tại Nghị định 79/2019/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân phải thanh toán số tiền sử dụng đất còn nợ theo chính sách và giá đất tại thời điểm trả nợ. Theo quy định cũ Nghị định số45/2014/NĐ-CP, số tiền sử dụng đất được ghi nợ theo giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận (“sổ hồng”). Giá đất tại thời điểm trả nợ do UBND tỉnh ban hành cho từng giai đoạn, nên có thể tăng nhiều lần so với giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
Nếu bất động sản, sở hữu có ghi nợ tiền sử dụng đất thì nên cân nhắc nộp trước 28/02/2021 để hưởng mức nộp thấp hơn nhiều lần so với mức nộp nếu xác định theo Bảng giá đất hiện nay hoặc trong tương lai khi chuyển nhượng.

3. Điểm mới tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Một số điểm mới nổi bật tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (có hiệu lực thi hành từ ngày 04/01/2021) so với quy định cũ tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Nghị định 108/2018/NĐ-CP
– 05 trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
– 06 lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp
– Mã số doanh nghiệp
– Các trường hợp được cấp đăng ký doanh nghiệp
– Thành lập thêm Phòng đăng ký kinh doanh
– Doanh nghiệp được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp nếu không được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp
– Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh
– Không hạn chế thời gian tạm ngừng kinh doanh đối với hộ kinh doanh
– Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh
– Quy định rõ về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
– Thêm trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
– Thêm trường hợp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

4. Báo cáo Tổng hợp phân tích Báo cáo tài chính năm 2019 của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của Bộ tài chính 

Bộ Tài chính vừa báo cáo kết quả tổng hợp và phân tích báo cáo tài chính năm 2019 của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) gửi Thủ tướng Chính phủ. Báo cáo thường niên này của Bộ Tài chính được Chính phủ sử dụng để xem xét điều chỉnh các chính sách về thu hút, ưu đãi, chọn lọc nhà đầu tư nước ngoài như: đất đai, ưu đãi thuế, ưu đãi ngành nghề, ưu đãi địa phương, ưu đãi theo quy mô đầu tư…

5. Điểm mới nghị định 145/2020/NĐ-CP về điều kiện và quan hệ lao động 

Ngày 14/12/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 145/2020/NĐ-CP về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động năm 2019 về điều kiện lao động và quan hệ lao động

6. Điểm mới về đăng ký thuế tại Thông tư 105/2020/TT-BTC

Liên quan đến vấn đề đăng ký thuế, vào ngày 03/12/2020, Bộ tài chính đã ban hành thông tư số 105/2020/TT-BTC hướng dẫn chi tiết để doanh nghiệp thực hiện cho đúng theo quy định. Thông tư bao gồm 4 Chương, 25 Điều và chính thức có hiệu lực kể từ ngày 17/01/2021. Theo đó, sẽ có nhiều quy định được điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung so với Thông tư 95/2016/TT-NTC ngày 28/6/2016 hiện hành.

7.   Thông báo chuyển đổi kỳ khai thuế GTGT từ tháng sang quý

Theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính Phủ, Doanh nghiệp tự xác định kỳ tính thuế GTGT của mình theo tháng hay theo quý và áp dụng ổn định trọn năm dương lịch. Trường hợp đang khai theo tháng, đủ điều kiện chuyển sang khai theo quý thì phải gửi Thông báo chuyển đổi kỳ khai thuế đến theo mẫu 01/ĐK-TĐKTT Cơ quan thuế quản lý trước 31 tháng 1 của năm đó. Tuy nhiên hiện nay mẫu 01/ĐK-TĐKTT chưa được ban hành.

ĐIỂM TIN THUẾ – KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH THÁNG 11&12/2020

Trong Điểm tin tháng 11 và tháng 12 này, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, luật doanh nghiệp, lao động và các quy định khác bao gồm:

  • Các quy định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14
  • Những quy định mới về khai nộp thuế
  • Trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong thực hiện quản lý thuế
  • Điểm mới về xử lý vi phạm hành chính về lĩnh vực thuế, hóa đơn, …
  • Điểm mới của Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn điện tử
  • Điểm mới về khai và nộp thuế của các sắc thuế
  • Điểm mới về quản lý giao dịch liên kết tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP

Bạn có thể TẢI và xem thêm chi tiết các điểm tin tại đây nhé!
        – Tax Alert Nov & Dec 2020 – VN.pdf  

1. Các nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14:

Luật Quản lý thuế 2019 số 38/2019/QH14 (“Luật quản lý thuế 2019”) được Quốc Hội Khóa XIV ban hành ngày 13/06/2020, gồm có 17 chương 152 điều và có hiệu lực từ ngày 01/07/2020. 
       – Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
       – Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành trong lĩnh vực thuế, hóa đơn
       – Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế
       – Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

2. Quy định mới về khai và nộp thuế

Từ ngày 05/12/2020, Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn luật Quản lý thuế đã bắt đầu có hiệu lực. Trong Nghị định mới này có một số quy định mới quan trọng mà các cá nhân cũng như các quý doanh nghiệp cần lưu tâm.

3. Trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế

Điều 97 Luật quản lý thuế 2019 quy định trách nhiệm của người nộp thuế trong việc cung cấp thông tin như sau:
       – Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực, đúng thời hạn thông tin trong hồ sơ thuế, thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.
       – Cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc thông qua kết nối mạng với các hệ thống thông tin của cơ quan quản lý thuế theo yêu cầu.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong thực hiện quản lý thuế

Từ 5/12/2020, Ngân hàng thương mại có trách nhiệm cung cấp các thông tin về tài khoản thanh toán của người nộp thuế mở tại ngân hàng cho cơ quan quản lý thuế

5. Điểm mới về xử lý vi phạm hành chính về lĩnh vực thuế, hóa đơn, …

Tổng cục Thuế có Công văn 4818/TCT-PC ngày 12/11/2020 về một số điểm mới trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn và triển khai thực hiện Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

6. Điểm mới của Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn điện tử

Nghị định 123/2020/ND-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2022, khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Nghị định này trước ngày 01/7/2022.

7. Điểm mới về khai và nộp thuế của các sắc thuế

Theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính Phủ, hiện đang có một số điểm mới về khai thuế TNDN; khai thuế TNCN và thuế, các khoản thu khác của hộ kinh doanh, cá nhân cho thuê tài sản

8. Điểm mới về quản lý giao dịch liên kết tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP

Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định thêm một trường hợp về các bên có quan hệ liên kết là: Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ liên kết theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 của Nghị định.