KIỂM TRA NHANH CÁC RỦI RO VỀ THUẾ

Để phân tích một doanh nghiệp, Cơ quan Thuế họ thường phân tích báo cáo mà doanh nghiệp gửi để đánh giá doanh nghiệp, từ đó mới lựa chọn doanh nghiệp rủi ro cao hơn để xuống kiểm tra. Vì vậy bạn có thể tự kiểm tra báo cáo tài chính trước để tránh rơi vào vùng rủi ro cao của thuế.

1. Các chỉ tiêu thuế thường kiểm tra ngay trên báo cáo Cơ quan Thuế nhận được
– Biến động doanh thu bất thường trong 3 năm liền kề hoặc 3 năm lỗ liên tiếp.
– Doanh thu nhỏ hơn giá trị hàng nhập (lãi gộp âm), hàng tồn kho tăng đều mà hàng nhập cũng tăng đều.
(Lưu ý: Nếu giá bán < giá mua thì thuế có quyền ấn định thuế theo Luật Quản lý thuế)
– Tài khoản 131 dư Có liên tục qua các năm
Dư Có TK 131 còn cho thấy rủi ro xuất hoá đơn không đúng thời điểm.
– Các chỉ tiêu doanh thu, lương, thanh toán tiền hàng không khớp báo cáo lưu chuyển tiền tệ ở mức độ lớn (chênh lệch lớn không giải thích được)
– Doanh thu và thu nhập khác chênh lệch nhiều so với tờ khai thuế giá trị gia tăng không giải thích được (Thuế nghi ngờ hạch toán thiếu doanh thu hoặc xuất hoá đơn kê khai VAT thiếu)
– Số dư các tài khoản 334, 335 lớn (nghi ngờ đẩy chi phí để giảm lãi)
– Phát sinh bên Nợ TK334 không khớp với tờ khai quyết toán thuế TNCN
– Lãi gộp 3 năm liên tục biến động bất thường (trong khi ngành nghề kinh doanh không có thay đổi lớn)

2. Các vấn đề cần lưu ý khi làm báo cáo tài chính
– Xuất hoá đơn đầy đủ đối với quà tặng khách hàng
– Xuất hoá đơn cho khách lẻ (đặc biệt là các doanh nghiệp vận tải, bán lẻ, ăn uống). Lưu ý là bạn xuất ít còn hơn không xuất, vì không xuất sẽ bị ấn định doanh thu khách lẻ
– Hồ sơ nghiệm thu năm nay nhưng xuất hoá đơn ghi nhận vào năm sau (cái này hay bị đối với bên xây dựng khi thời gian nghiệm thu kéo dài, ngày trên hồ sơ có khi để năm 2017 nhưng hoá đơn sang 2018 mới xuất)
– Xác định sai đối tượng không chịu thuế (đặc biệt lưu ý với ngành nghề kinh doanh có điều kiện) dẫn tới bị áp thuế suất 10%
– Không phân bổ VAT dùng chung trong trường hợp vừa có doanh thu chịu thuế, vừa có doanh thu không chịu thuế. Lưu ý cuối năm phải phân bổ lại cho cả năm
– Kê khai hoá đơn đầu vào các khoản tiêu dùng cho gia đình mà không hợp lý hoá được để chứng minh phục vụ sản xuất kinh doanh (Vấn đề là cách để bạn chứng minh các đồ dùng đó phục vụ sản xuất kinh doanh và đưa vào cho hợp lý)
– Không tra cứu hoá đơn trước khi kê khai, dẫn tới dính vào hoá đơn doanh nghiệp bỏ trốn
– Hoá đơn trên 20 triệu thanh toán bằng tiền mặt
– Thuê tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của bên cho thuê
– Chi phí không tương ứng với doanh thu (nguyên tắc TT78, TT96)
– Không khấu trừ 10% đối với lao động dưới 3 tháng (lưu ý: tuyệt đối không làm cam kết nếu cá nhân không có mã số thuế), lách BHXH không đúng.

Chúc các bạn ngày mới!

CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ CỦA HÀNG HÓA BỊ TỔN THẤT

Hàng hóa thường bị tổn thất, hư hại do một trong các trường hợp sau:
   – Bất khả kháng: do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác.
   – Do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên.
   – Do quản lý của DN: Bị mất, cháy, hỏng… (Do nhân viên, do vận chuyển, do cách quản lý..).
Vậy trong trường hợp nào thì chi phí hàng hóa bị tổn thất được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế? Hãy cùng QPT tìm hiểu nha! شرح موقع bet365

 

Theo quy định tại khoản 2.1 Điều 6 của TT 78/2014/TT-BTC và được sửa đổi bổ sung tại Điều 4 của TT 96/2015/TT-BTC như sau: Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, cụ thể như sau:

Doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.

Phần giá trị tổn thất đó được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật. لعبة الروليت المجانيه  
a)  Hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được tính vào chi phí được trừ như sau:
– Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập.Trong đó, biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa tổn thất phải xác định rõ giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn thất; chủng loại, số lượng, giá trị tài sản, hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có); bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
– Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
– Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có). اسرار لعبة البوكر

b) Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
 Hồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, được tính vào chi phí được trừ như sau:
 – Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập.Trong đó, biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
 – Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
 – Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có)

c) Hồ sơ nêu trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.
(Trước đây theo TT 78/2014 thì: Doanh nghiệp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý văn bản giải trình về tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn; hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên không được bồi thường chậm nhất khi nộp hồ sơ kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của năm xảy ra tài sản, hàng hóa bị tổn thất, bị hư hỏng. Các hồ sơ khác (bao gồm Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất, bị hư hỏng; Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế; Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có); Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có) và các tài liệu khác) được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.)

Kết luận: Doanh nghiệp sẽ được tính vào chi phí được trừ phần giá trị của hàng bị tổn thất do các liên lý do bất khả kháng: thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng.

Trân trọng !

THỜI HẠN KHAI BÁO THUẾ NĂM 2020

Đầu năm mới là khoản thời gian khá bận rộn đối với các doanh nghiệp, chuẩn bị quyết toán kết thúc năm tài chính và thực hiện khai báo thuế cho Quý 1 của năm tài chính tiếp theo. Để giúp đỡ cho Quý Doanh nghiệp, Q. P.T đã tổng kết thời hạn nộp các loại báo cáo thuế năm 2020: Lệ phí môn bài, Thuế GTGT, Thuế TNCN, Thuế TNDN, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, Quyết toán thuế TNDN-TNCN,… để Quý Doanh nghiệp tiện theo dõi. موقع ٣٦٥

1. Lệ phí môn bài

Đối với doanh nghiệp mới thành lập: Được miễn nộp Lệ phí môn bài theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung Nghị định Số 139/2016/NĐ-CP về Lệ phí môn bài). Thời hạn nộp tờ khai là 30/01 cho năm tiếp theo của năm thành lập.

Đối với doanh nghiệp đang hoạt động: Chỉ khai một lần khi mới thành lập DN và nộp tiền thuế mỗi năm chậm nhất vào ngày 30/01.

2. Các tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

– Đối với doanh nghiệp kê khai theo tháng: Chậm nhất là 20 ngày của tháng sau.
– Đối với doanh nghiệp kê khai theo quý: Chậm nhất là 30 ngày của tháng sau khi kết thúc quý trước.
– Quyết toán thuế TNCN, TNDN và nộp Báo cáo tài chính năm thì hạn chót chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch

* Một số chú ý về kê khai thuế GTGT theo tháng:
   + Nếu trong tháng phát sinh số thuế phải nộp lớn hơn 50.000.000 đồng thì kê khai theo tháng
   + Nếu trong tháng phát sinh số thuế phải nộp ít hơn 50.000.000 đồng thì kê khai theo quý
+ Các DN hoạt động kinh doanh bình thường hoặc DN mới thành lập dưới 12 tháng thì hình thức kê khai theo quý được áp dụng phổ biến (Điều 15 theo Thông tư 151/2014/TT-BTC)

3. Dưới đây là thời hạn nộp tờ khai, báo cáo thuế tổng quát hơn cho từng tháng của năm tài chính 2020:

Tháng Thời hạn nộp chậm nhất Doanh nghiệp khai thuế theo Quý Doanh nghiệp khai thuế theo Tháng
 

1

20/1/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 12/2019

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 12/2019 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

30/1/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT Quý IV/2019

(ii) Tờ khai Thuế TNCN Quý IV/2019 (nếu có)

(iii) Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý  IV/2019 (nếu có)

(iv) BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý IV/2019

(v) Nộp lệ phí môn bài năm 2020

 

(i) Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2019 (nếu có)

(ii) Nộp lệ phí môn bài năm 2019

 

2 20/2/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 01/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 01/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

3 20/3/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 02/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 02/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

01/04/2020 (i) Quyết toán Thuế TNDN năm 2019

(ii) Quyết toán Thuế TNCN năm 2019

(iii) Báo Cáo Tài Chính năm 2019

(i) Quyết toán Thuế TNDN năm 2019

(ii) Quyết toán Thuế TNCN năm 2019

(iii) Báo Cáo Tài Chính năm 2019

4 20/4/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 03/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 03/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

 

5 04/5/2020

(Do ngày 30/4 nghỉ Lễ, đến ngày 04/5 mới đi làm lại)

(i) Tờ khai Thuế GTGT Quý I/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN Quý I/2020 (nếu có)

(iii) Tạm Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2020 (nếu có)

(iv) BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý I/2020

(i) Tạm Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2020(nếu có)

 

20/5/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 4/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 4/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

6 22/6/2020

(Do ngày 20/6 rơi vào thứ Bảy, ngày 22/6 mới đi làm lại)

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 5/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 5/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

 

7 20/7/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 6/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCNtháng 6/2020 (nếu có)

(iii)Nộp tiền thuế GTGT &TNCN (nếu có)

 

30/7/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT Quý II/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN Quý II/2020 (nếu có)

(iii) Tạm Nộp tiền Thuế TNDN

tạm tính Quý II/2020(nếu có)

(iv) BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý II/2020

 

(i) Tạm Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính Quý II/2020
8 20/8/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 7/2020 (nếu có)

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 7/2020(nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT &TNCN (nếu có)

9 21/9/2020

(Do ngày 20/9 rơi vào Chủ nhật, ngày 21/9 mới đi làm lại)

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 8/2020 (nếu có)

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 8/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

 

10 20/10/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 9/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 9/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

30/10/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT Quý III/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN Quý III/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính & thuế VAT Quý III/2020 (nếu có)

(iv) BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý III/2019

(i) Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính Quý III/2020
11 20/11/2020 (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 10/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 10/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

 

12 21/12/2020

(Do ngày 20/12 rơi vào Chủ nhật, ngày 21/12 mới đi làm lại)

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 11/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng11/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có).

Trân trọng !

CHẾ ĐỘ BHXH ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ CÁCH LY DO VIRUS CORONA

BHXH Việt Nam vừa ban hành Công văn 422/BHXH-CSXH về việc giải quyết chế độ BHXH đối với người lao động bị buộc thực hiện biện pháp cách ly y tế phòng dịch viêm đường hô hấp cấp chủng mới Corona vào ngày 13 tháng 02 năm 2020.

Căn cứ tại Điều 25 Luật BHXH 2014  quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động đang tham gia BHXH thì: “Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế”.

Như vậy đối với lao động bị cách ly y tế do nghi nhiễm Virus Corona mà không mắc bệnh thì không thuộc trường hợp ốm đau và không phải điều trị. Tuy nhiên, những người này vẫn phải bắt buộc nghỉ việc để phòng dịch nên liên quan đến quyền lợi BHXH.

Vì vậy, để bảo đảm quyền lợi của người lao động, BHXH Việt Nam đã đề xuất Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đồng ý những người bị cách ly y tế để phòng dịch được hưởng chế độ ốm đau trong thời gian cách ly y tế.

Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau đối với lao động bị cách lý y tế do Virus Corona: 
Cơ sở thực hiện cách ly y tế có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận thời gian thực hiện cách ly y tế để làm căn cứ hưởng chế độ.
Và các hồ sơ giấy tờ khác giống như hồ sơ hưởng chế độ ốm đau hồ sơ hưởng chế độ ốm đau  theo quy định tại Điều 112 của Luật BHXH 2014.

Trường hợp cách ly tại nhà, không có giấy tờ để làm căn cứ thì BHXH Việt Nam đề xuất Bộ Y tế cho phép Trạm Y tế xã, phường, thị trấn cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH cho người lao động để làm căn cứ giải quyết chế độ ốm đau.

Các bạn có thể tham khảo công văn tại đây  nhé!

CÁC KHOẢN CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ TNDN

Khi Quyết toán Thuế Thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được trừ một số khoản chi trong kỳ tính thuế. Dưới đây là một số chi phí được trừ khi tính Thuế Thu nhập doanh nghiệp.

» Căn cứ pháp lý: Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính Thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi đáp ứng các điều kiện sau:
   – Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
   – Các khoản chi có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo quy định;
   – Các hóa đơn mua hàng có giá trị từ 20 triệu trở lên (đã bao gồm thuế ) cần phải có chứng từ thanh toán không bằng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về Thuế GTGT. Các bạn có thể tham khảo cụ thể tại đây 

Chú ý:
– Nếu doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).
Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.
Ví dụ : Tháng 8 năm 2014 doanh nghiệp A có mua hàng hóa đã có hóa đơn và giá trị ghi trên hóa đơn là 30 triệu đồng nhưng chưa thanh toán. Trong kỳ tính thuế năm 2014, doanh nghiệp A đã tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với giá trị mua hàng hóa này. Sang năm 2015, doanh nghiệp A có thực hiện thanh toán giá trị mua hàng hóa này bằng tiền mặt do vậy doanh nghiệp A phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kỳ tính thuế năm 2015).

– Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
– Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị dưới 20 triệu đồng và có thanh toán bằng tiền mặt thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Các khoản chi phí không được trừ khi tính Thuế TNDN:
   – Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện được trừ, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường.
   – Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính.
   – Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác. كازينو البحرين
   – Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định. تعلم لعب البوكر
   – Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng.
   – Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. شرح 1xbet
   – Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật.
   – Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật.
   – Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
   – Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu.
   – Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập DN.
   – Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
   – Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quy định theo quy định của pháp luật.
   – Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: Ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Các khoản chi phí được miễn Thuế TNDN. Các bạn có thể tham khảo thêm tại đây 

Chúc các bạn ngày mới!

HÓA ĐƠN LÀ GÌ?

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải thường xuyên sử dụng hóa đơn để ta có thể kiểm soát doanh thu cũng như số lượng, giá thành mặt hàng của loại hàng hóa hoặc dịch vụ. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ về hóa đơn. Dưới đây là cách hiểu về hóa đơn là gì và hình thức hóa đơn.

1. Hóa đơn là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC, thì “Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật.”
Khi lập hóa đơn phải có các nội dung sau:
   – Tên loại hóa đơn.
   – Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.
   – Tên liên hóa đơn.
   – Số thứ tự hóa đơn.
   – Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
   – Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua.
   – Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính; số lượng; đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.
   – Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.
   – Tên tổ chức nhận in hóa đơn.
Lưu ý: Một số trường hợp ngoại lệ không cần đầy đủ các nội dung trên.

Trên hóa đơn hàng ngày thường sử dụng có những ký hiệu về các con số và cả chữ. Đối với những bạn kế toán mới chắc hẳn bạn sẽ thắc mắc những ký hiệu này có ý nghĩa gì? Tại sao đối với hóa đơn này thì có ký hiệu như thế này mà hóa đơn khác lại có ký hiệu như thế kia. Hãy tìm câu trả lời phía trên bằng những thông tin ở bài viết sau nhé!

2. Các loại hóa đơn:

a. Hóa đơn giá trị gia tăng (Hóa đơn GTGT)

Hóa đơn GTGT (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
– Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa.
– Hoạt động vận tải quốc tế.
 – Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu.
 – Xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.

b. Hóa đơn bán hàng 

Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:
– Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC).
– Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC).
***Ví dụ:
– Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động bán hàng trong nước và hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.
– Doanh nghiệp B là doanh nghiệp khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp B sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động bán hàng trong nước và cho hoạt động bán hàng vào khu phi thuế quan.
– Doanh nghiệp C là doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa và bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì sử dụng hóa đơn bán hàng, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.
– Doanh nghiệp D là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nước, cho khu phi thuế quan, khi xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, doanh nghiệp D sử dụng hóa đơn bán hàng.

c. Hóa đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm…
d. Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan. 

3. Hình thức hóa đơn :

Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau:
Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
– Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành.
– Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân.
Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu số 5.4 và 5.5 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC).

* Nguồn tham khảo: Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ban hành ngày 31/03/2014

LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TĂNG 2020

Mức lương tối thiểu vùng được xác định là là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận. 

Hiện nay, quy định về mức lương tối thiểu vùng năm 2019 là nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động đã bị thay thế bởi nghị định 90/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2020. 

Cơ sở pháp lý: 

1. Mức lương tối thiểu vùng 2020

Căn cứ theo điều 3 của Nghị định 90/2019/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp được áp dụng từ ngày 01/01/2020 như sau:
    – Mức 4.420.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.
    – Mức 3.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.
    – Mức 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.
    – Mức 3.070.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

Vậy so với mức lương tối thiểu vùng 2019  thì lương tối thiểu vùng 2020 như thế nào?
So với mức lương của năm 2019 thì mức lương tối thiểu vùng năm 2020 tăng lên mức đáng kể và tùy theo vào từng vùng, cụ thể như sau:
    – Vùng I: Tăng từ 4,18 triệu đồng/tháng lên 4,42 triệu đồng/tháng(tăng 240.000 đồng/tháng);
    – Vùng II: Tăng từ 3,71 triệu đồng/tháng lên 3,92 triệu đồng/tháng(tăng 210.000 đồng/tháng);
    – Vùng III: Tăng từ 3,25 triệu đồng/tháng lên 3,43 triệu đồng/tháng(tăng 180.000 đồng/tháng);
    – Vùng IV: Tăng từ 2,92 triệu đồng/tháng lên 3,07 triệu đồng/tháng(tăng 150.000 đồng/tháng).
Như vậy, mức lương tối thiểu vùng đã có sự thay đổi tăng từ 5,1% đến 5,7% so với quy định cũ, giúp bảo đảm cuộc sống cho người lao động.

Lưu ý: Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng, doanh nghiệp không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại.

2. Những thay đổi mà lao động và doanh nghiệp cần chú ý

2.1. Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới

Căn cứ vào điều 2 của Nghị địng 90/2019/NĐ-CP, quy định về đối tượng áp dụng mức lương tối thiều vùng mới từ ngày 01/01/2020:
    – Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động;
    – Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
    – Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động;
    – Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định 90/2019/NĐ-CP).

2.2. Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu mới thay đổi

Căn cứ vào phụ lục của Nghị định 90, các địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng thay đổi từ ngày 01/01/2020:
    – Vùng I: Không thay đổi
    – Vùng II: Tăng 11 địa bàn, các địa bàn được chuyển từ vùng III lên vùng II
       + Huyện Đồng Phú thuộc tỉnh Bình Phước
       + Thành phố Bến Tre, huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre.
    – Vùng III: Giảm 3 địa bàn và bổ sung các địa bàn sau từ Vùng IV lên Vùng III:
       + Huyện Cẩm Khê thuộc tỉnh Phú Thọ
       + Thị xã Cửa Lò và các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên thuộc tỉnh Nghệ An
       + Huyện Đông Sơn, Quảng Xương thuộc tỉnh Thanh Hóa.
       + Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam thuộc tỉnh Bến Tre
    – Vùng IV: Giảm 8 địa bàn và bổ sung địa bàn Thị xã Chí Linh (nay thành phố Chí Linh) từ vùng III xuống vùng IV

3. Doanh nghiệp sẽ phải làm gì khi mức lương tối thiểu vùng tăng lên?

Khi mức lương cơ sở và lương tối thiểu vùng tăng lên sẽ tác động ảnh hưởng trực tiếp đến với doanh nghiệp và người lao động. Vậy những thay đổi đó ảnh hưởng như thế nào? Cùng nhau tìm hiểu  ảnh hưởng của việc tăng lương cơ sở và lương tối thiểucủa người lao động nhé!

3.1. Rà soát lại mức lương đang áp dụng:

Theo quy định thì doanh nghiệp không được trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng => Đối với các lao động đang được thỏa thuận trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng sẽ phải điều chỉnh tăng bằng phụ lục hợp đồng lao động hoặc quyết định tăng lương.

3.2. Rà soát thang bảng lương:

Nếu doanh nghiệp đã đăng ký thang bảng lương với mức lương tại bậc 1 thấp hơn mức lương tối thiểu vùng cũng sẽ điều chỉnh và nộp lại thang bảng lương.
Hiện nay, theo Nghị định 121/2018/NĐ-CP quy định doanh nghiệp sử dụng dưới 10 lao động được miễn thủ tục gửi thang lương, bảng lương, định mức lao động cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Cùng nhau tìm hiểu thêm tại đây  nhé!

3.3. Rà soát lại mức tiền lương tham gia bảo hiểm xã hội:

Với những đối tượng tham gia BHXH với mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng cũng sẽ phải điều chỉnh lại mức lương sau đó làm thủ tục báo tăng mức đóng tham gia BHXH

Vùng Mức lương thấp nhất để tham gia BHXH từ ngày 01/01/2020
Đối với lao động
chưa qua đào tạo
(đồng/tháng)
Đối với lao động đã qua đào tạo
từ cấp nghề trở lên
(đồng/tháng)
Vùng 1 4.420.000 4.420.000 + (4.420.000 x 7%) = 4.729.400
Vùng 2 3.920.000 3.920.000 + (3.920.000 x 7%) = 4.194.400
Vùng 3 3.430.000 3.430.000 + (3.430.000 x 7%) = 3.670.100
Vùng 4 3.070.000 3.070.000 + (3.070.000 x 7%) = 3.284.900
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho lao động được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động, bao gồm: mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Để biết cụ thể bạn có thể xem bài viết chi tiết về mức đóng bảo hiểm xã hội cho lao động !
Ví dụ:
Công ty A ký hợp đồng lao động 36 tháng với anh Nguyễn Văn B, làm việc tại Tp.HCM (Thuộc vùng I) làm công việc đòi hỏi đã tốt nghiệp đại học:
– Năm 2019: 
   + Vùng 1: có mức lương tối thiểu là: 4.180.000
   + Vì anh B đã qua đào tạo đại học do đó tiền lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% nữa là: 4.180.000 + (4.180.000 X 7%) = 4.472.600
– Sang năm 2020:
   + Anh B vẫn làm việc tại Tp.HCM: Vùng I có mức lương tối thiểu là: 4.420.000
   + Vì anh B đã qua đào tạo đại học do đó tiền lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% nữa là: 4.420.000 + (4.420.000 x 7%) = 4.729.400
=> Nếu trước ngày 1/1/2020, anh B đã và đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc ở mức thấp hơn 4.729.400 đồng thì sang năm 2020 doanh nghiệp phải có trách nhiệm báo tăng mức đóng, mức tiền lương tham gia bảo hiểm của anh B: Báo tăng mức đóng thấp nhất là 4.729.400 đồng trở lên.
(Còn nếu anh B đã và đang tham gia BHXH bắt buộc ở mức từ 4.729.400 trở lên thì không phải thay đổi mức lương đóng BH)

4. Thời hạn điều chỉnh:

– Công văn số 39986/SLĐTBXH-LĐ ngày 20/11/2019 của Sở Lao động TBXH TP. HCM về việc thực hiện Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động: Công văn hướng dẫn các doanh nghiệp tại TP. HCM áp dụng mức lương tối thiểu mới kể từ ngày 1/1/2020 theo quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP .Doanh nghiệp cần chủ động điều chỉnh thang bảng lương theo mức lương tối thiểu mới nêu trên và công bố công khai cho người lao động biết, đồng thời gửi cho UBND quận, huyện (Phòng Lao động TB&XH) nơi đặt trụ sở trước ngày 31/12/2019 để giám sát.
– Công văn số 2781/BHXH-QLT ngày 29/11/2019 của Bảo hiểm xã hội TP. HCM hướng dẫn thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ ngày 01/01/2020
BHXH TP. HCM yêu cầu các doanh nghiệp có trụ sở tại địa bàn Tp. HCM chậm nhất đến hết ngày 28/2/2020 phải điều chỉnh mức đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm tai nạn theo mức lương tối thiểu vùng mới.
– Thông báo số 5252/TB-BHXH ngày 29/11/2019 của BHXH TP. Hà Nội về mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: Công văn yêu cầu các doanh nghiệp có trụ sở trên địa bàn TP. Hà Nội chậm nhất đến ngày 31/1/2020 phải điều chỉnh mức đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm tai nạn theo mức lương tối thiểu vùng mới.

Đối với các doanh nghiệp đến ngày 31/1/2020 vẫn chưa điều chỉnh mức đóng BHXH, cơ quan BHXH sẽ tự thực hiện điều chỉnh các hồ sơ phát sinh từ tháng 1/2020.

5. Mức phạt vi phạm trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng:

Phạt tiền người sử dụng lao động trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
– Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
– Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
– Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
Theo Khoản 10 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Nghị định số 95/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động

Chúc các bạn ngày mới tốt lành!

CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

Chế độ của Bảo hiểm xã hội đã hình thành khá lâu trước khi xuất hiện thuật ngữ an sinh xã hội và Bảo hiểm xã hội được xem như một trụ cột chính của an ninh xã hội, là quỹ tiền bảo hộ cho cuộc sống của người lao động. Hàng tháng, số tiền được chi vào quỹ bảo hộ trên chiếm >10,5% lương của người lao động, không chỉ người lao động mà người sử dụng lao động cũng phải chi trả một khoản chi phí khi người lao động ốm đau và thôi việc,…Tuy nhiên, vẫn nhiều người lao động và doanh nghiệp vẫn chưa nắm rõ hết  các chế độ bảo hiểm hiện có. Vậy bảo hiểm xã hội là gì? Lợi ích của bảo hiểm xã hội đang đến là gì? Bài viết dưới đây giúp mọi người có cái nhìn tổng quan, khái quát nhất về Bảo hiểm xã hội.

Cơ sở pháp lý

I. Tổng quan về Bảo hiểm xã hội (BHXH)

1. Bảo hiểm xã hội là gì?

Hiện nay, pháp luật quy định chi tiết và cụ thể về chế độ bảo hiểm xã hội là Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Ngoài ra, còn có các văn bản pháp luật khác cũng quy định, hướng dẫn về BHXH như Nghị định số 115/2015/NĐ-CP, Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH,…

Về khái niệm BHXH, hiện nay có rất nhiều sách báo, giáo trình Đại học cũng có đưa ra thêm các quan điểm khác nhau dưới các góc nhìn khác nhau.
     Dưới góc độ kinh tế: BHXH không trực tiếp chữa bệnh khi người lao động ốm đau, tai nạn hay sắp xếp công việc mới cho họ khi họ mất việc làm mà chỉ giúp đỡ họ có một phần thu nhập khi người lao động bị giảm hoặc mất khả năng lao động.
     Dưới góc độ pháp lý: Chế độ BHXH là tổng hợp những quy định của pháp luật, do Nhà nước ban hành, quy định về các hình thức đảm bảo về vật chất và tinh thần cho người lao động hoặc người thân trong gia đình người lao động khi họ bị mất hoặc giảm một phần khả năng lao động.

Vậy tóm lại bảo hiểm xã hội là gì?

Bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách xã hội quan trọng của Nhà nước. BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc chia sẻ rủi ro từ các nguồn quỹ nhằm bảo vệ người lao động và gia đình khi họ mất khả năng làm việc, giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội. Nói cách khác thì Bảo hiểm xã hội là trụ cột chính trong hệ thống an ninh xã hội ở mỗi nước.

Các yếu tố cấu thành nên một chế độ bảo hiểm xã hội bao gồm: Đối tượng hưởng; Điều kiện hưởng; Mức hưởng và thời gian hưởng trợ cấp BHXH.

2. Các chế độ của bảo hiểm xã hội

Các chế độ bảo hiểm xã hội tại Việt Nam hiện nay bao gồm:
   – Chế độ bảo hiểm ốm đau;
   – Chế độ bảo hiểm xã hội tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp;
   – Chế độ bảo hiểm thai sản;
   – Chế độ bảo hiểm thất nghiệp;
   – Chế độ hưu trí;
   – Chế độ bảo hiểm y tế;
   – Chế độ tử tuất.

3. Quyền lợi của Bảo hiểm xã hội

Khi tham gia BHXH, người tham gia được hưởng những quyền lợi sau:
   – Được tham gia và hưởng các chế độ theo Luật BHXH;
   – Được cấp và quản lý sổ BHXH và nhận lại sổ khi không còn làm việc;
   – Nhận lương hưu và trợ cấp đầy đủ, kịp thời theo các hình thức sau:
       + Nhận trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc tổ chức dịch vụ được ủy quyền;
       + Nhận thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng;
       + Thông qua công ty, tổ chức nơi làm việc hay người sử dụng lao động;
   – Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp: đang hưởng lương hưu, nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản, nhận con nuôi, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hay trợ cấp ốm đau;
   – Chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được thanh toán chi phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện hưởng BHXH;
   – Ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp BHXH cho người khác;
  – Được cung cấp thông tin về đóng BHXH theo định kỳ; yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc đóng và quyền được hưởng các chế độ của BHXH;
   – Người tham gia được khiếu nại, tố cáo và khởi kiện BHXH theo quy định pháp luật.

 

4. Sự khác nhau về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế (BHYT)

Bảo hiểm y tế (BHYT) là loại hình bảo hiểm trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Người tham gia BHYT sẽ được trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh và thuốc men.

BHXH có bao gồm bảo hiểm y tế không?

Câu trả lời là không. Mặc dù BHXH và BHYT có sự liên quan và tương đồng nhưng chúng là 2 phạm trù khác nhau.

Điểm khác biệt giữa bảo hiểm y tế và BHXH là gì?

Điểm khác nhau cơ bản của BHXH và BHYT là phương thức thanh toán, cụ thể:

  • Bảo Hiểm Y Tế: Người tham gia BHYT khi khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, thai sản… sẽ được BHYT thanh toán hoặc giảm các chi phí trực tiếp mà không cần phải làm hồ sơ.
  • Bảo Hiểm Xã Hội: Người lao động bị mất hoặc giảm thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết… muốn hưởng chế độ BHXH phải làm hồ sơ và gửi lên cơ quan bảo hiểm. Sau khi hồ sơ được giải quyết, người lao động mới nhận được khoản trợ cấp. Tất cả mọi người đều có thể tham gia BHYT. Nhưng đối tượng tham gia của BHXH chỉ là người lao động và ngoài độ tuổi lao động. Ngoài ra, BHXH và bảo hiểm y tế còn khác nhau ở mức đóng, quyền lợi được hưởng…

Luật Bảo hiểm y tế thường xuyên thay đổi, bổ sung nhiều chính sách mới có lợi cho người sử dụng BHYT. Từ ngày 31/12/2018, tại Nghị định 146/2018/NĐ-CP đã bổ sung thêm các đối tượng hưởng và các mức hưởng BẢO HIỂM Y TẾ cho người lao động.

II. Phân loại bảo hiểm xã hội 

Căn cứ theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì phân loại bảo hiểm xã hội theo hình thức của bảo hiểm xã hội gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện đều là hai loại hình BHXH được quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành. Vậy sự khác nhau giữa hai loại hình bảo hiểm này là gì? طريقة لعب البلاك جاك Click vào đây nhe!

1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc

1.1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì?

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là một loại hình BHXH, khái niệm BHXH bắt buộc được quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014:
    – Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
    – BHXH bắt buộc bao gồm các chế độ: thai sản, ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tuổi tuất.

1.2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

1.2.1. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động

Đối tượng

Quỹ BHXH

Quỹ TNLĐ, BNN

Quỹ BHTN

Quỹ BHYT

Tổng mức đóng

Qũy hưu trí, tử tuất

Quỹ  ốm đau, thai sản

Người lao động Việt Nam

8%

0

0

1%

1,5%

10,5%

Người lao động nước ngoài

0

0

0

0

1,5%

1,5 %

1.2.2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động

Đối tượng

Quỹ BHXH

Quỹ TNLĐ, BNN

Quỹ BHTN

Quỹ BHYT

Tổng mức đóng

Qũy hưu trí, tử tuất

Quỹ  ốm đau, thai sản

Người sử dụng lao động Việt Nam

14%

3%

0,5%

1%

3%

21,5%

Người sử dụng lao động nước ngoài

0

3%

0,5%

0

3%

6,5 %

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động, bao gồm: mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Để biết cụ thể bạn có thể xem bài viết chi tiết về mức đóng bảo hiểm xã hội cho lao động nước ngoài !

1.3. Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc

Điều kiện hưởng, mức hưởng và thời gian hưởng của các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở mức tiền lương đóng BHXH của người lao động, bao gồm: Chế độ ốm đau; tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; thai sản; thất nghiệp; hưu trí; tử tuất. Để biết cụ thể bạn có thể xem bài viết chi tiết về chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc 

1.3.1. Chế độ ốm đau

Căn cứ theo Điều 25 của Luật BHXH 2014, thì khi người lao động bị ốm đau, tai nạn không phải là tai nạn lao động hoặc tự hủy hoại sức khỏe của họ và có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y Tế thì họ sẽ được nghỉ hưởng chế độ ốm đau. Trường hợp người lao động có con dưới 7 tuổi cũng sẽ được hưởng chế độ nghỉ con ốm nếu như có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau cùng mức hưởng chế độ ốm đau của người lao động sẽ phụ thuộc vào đối tượng hưởng, làm việc trong môi trường bình thường hay làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại , nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 
Sau khi hưởng chế độ ốm đau, trong vòng 30 ngày kể từ ngày quay lại làm việc mà sức khỏe người lao động chưa được phục hồi thì họ còn được hưởng chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau.

Thời gian hưởng, mức hưởng của người lao động phụ thuộc vào đối tượng hưởng, làm việc trong môi trường bình thường hay làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại , nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Thông tin chi tiết, người lao động tham khảo TẠI ĐÂY 

1.3.2. Chế độ thai sản

Người lao động thuộc đối tượng và thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 khi đang đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản.
Đối với người lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản sẽ được nghỉ khám thai; nghỉ hưởng chế độ khi sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; nghỉ hưởng chế độ khi sinh con; nghỉ hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai. Ngoài ra, lao động nữ khi mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi cũng sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản khi đủ điều kiện hưởng.
Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.
Lao động nữ sau khi hưởng chế độ thai sản, trong vòng 30 ngày kể từ ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con. Bạn có thể tham khảo chế độ thai sản cho chồng khi vợ sinh con .

1.3.3. Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

– Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động khi bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
   + Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
   + Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
   + Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.
   + Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.

– Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp như sau:
   + Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;
   + Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 Điều này.

Người lao động khi bị tai nạn lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 42 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và đủ điều kiện được quy định thuộc Điều 43, Điều 44 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 sẽ được hưởng trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng tùy thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động, thời gian tham gia bảo hiểm xã hội.
Ngoài khoản trợ cấp một lần và trợ cấp hàng tháng, người lao động khi đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, chế độ bệnh nghề nghiệp còn có thể được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình; hưởng trợ cấp phục vụ hàng tháng; trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao đọng, bệnh nghề nghiệp; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật.

Khi tham gia Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ – BNN), người lao động sẽ có những khoảng thời gian nghỉ việc để hưởng chế độ bảo hiểm theo quy định. Thông tin chi tiết xem tại đây 

1.3.4. Chế độ hưu trí

Về điều kiện nghỉ hưu của người lao động thì theo quy định sẽ phụ thuộc vào tuổi, thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tối thiểu là 20 năm, công việc, mức suy giảm khả năng lao động,… được quy định tại Điều 54 và Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:
   + Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;
   + Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.
   + Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Về thời điểm hưởng lương hưu thì là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Đối với người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.

Bảo hiểm xã hội 1 lần 

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
   + Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;
   + Ra nước ngoài để định cư;
   + Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

Trước xu hướng hiện nay, người lao động nhận bảo hiểm xã hội một lần không giảm mà tiếp tục gia tăng,nhất là với nhóm người lao động sau độ tuổi 35 bởi đó là quyền lợi của họ khi đến đủ điều kiện lãnh, hưởng, nhận theo quy định. Tuy nhiên việc xác định cách tính, mức hưởng và quyền lợi liên quan vẫn là vướng mắc của nhiều người lao động. Cùng nhau tìm hiểu tại đây   nhe!

1.3.5. Chế độ tử tuất

Chế độ tử tuất hiện nay sẽ gồm có trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất hàng tháng, trợ cấp tuất một lần.

Căn cứ Khoản 1 Điều 67 Luật BHXH 2014 những người đang tham gia BHXH, hoặc đang bảo lưu thời gian đóng; tòa tuyên án là chết, trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:
   + Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
   + Đang hưởng lương hưu;
   + Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
   + Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Căn cứ Khoản 2 Điều 67  Luật BHXH 2014 quy định thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
   + Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;
   + Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
   + Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;
   + Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Mức trợ cấp tuất hàng tháng phụ thuộc vào mức lương cơ sở, mức trợ cấp tuất một lần phụ thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và mức tiền lương bình quân đóng bảo hiểm xã hội.

1.3.6. Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ trong hệ thống các chế độ bảo hiểm xã hội, có mục đích hỗ trợ thu nhập cho người lao động bị mất thu nhập do thất nghiệp. Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải đang tham gia đóng góp vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong khoảng thời gian 24 tháng trước khi bị thất nghiệp. Trong thời gian 3 tháng kể từ ngày thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm. Người được hưởng bảo hiểm thất nghiệp phải chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp. Tham khảo bảo hiểm thất nghiệp chi tiết TẠI ĐÂY  

Về thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp phụ thuộc vào thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

Và làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trong thời gian 3 tháng kề từ khi thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm. Tham khảo quy trình và thủ tục làm hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện 

2.1. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì?

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người tham gia bảo hiểm được quyền lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với tài chính của mình và Nhà nước có chính sáchhỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
Căn cứ theo Khoản 4, Điều 2 Luật BHXH số 58/2014/QH13 quy định công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không nằm trong nhóm đối tượng tham gia BHXH bắt buộc đều có thể tham gia BHXH tự nguyện. Và khi nào cần tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì người lao động căn cứ theo đúng quy định nêu trên xem mình thuộc nhóm đối tượng nào để có thể đóng BHXH.

2.2. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Căn cứ Điều 87 của Luật BHXH Việt Nam 2014 quy định chi tiết mức đóng BHXH tự nguyện cho người lao động như sau: Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất: 
    + Đóng hằng tháng; 
    + Đóng 03 tháng một lần; 
    + Đóng 06 tháng một lần; 
    + Đóng 12 tháng một lần; 
    + Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần; 
    + Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên 10 năm nếu có nguyện vọng thì tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo một trong các phương thức trên cho đến khi thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu.

2.3. Các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện

2.3.1. Chế độ hưu trí

Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đủ điều kiện về tuổi và thời gian tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng chế độ hưu trí.

Mức lương hưu hàng tháng phụ thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội. Ngoài ra, người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. العاب للربح من الانترنت Trong đó:
   + Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm và từ năm 2022 trở đi là 20 năm.
   + Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.
   + Sau đó cứ mỗi năm thì được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Thời điểm hưởng lương hưu của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính từ tháng liền kề sau tháng người tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây sẽ được hưởng bảo hiểm xã hội một lần thay vì lương hưu hàng tháng:
   + Đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 73 của Luật này nhưng chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội mà không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội;
   + Ra nước ngoài để định cư;
   + Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

2.3.2. Chế độ tử tuất

Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 60 tháng ( 05 năm) trở lên và người đang hưởng lương hưu sẽ được hưởng trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở (mức trợ cấp hiện tại là 14,9 triệu đồng), dành cho người có thời gian đóng từ đủ 60 tháng trở lên hoặc đang hưởng lương hưu.
Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người  đang hưởng lương hưu khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội.

Bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện là loại hình bảo hiểm mà người tham gia lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình. Tham gia BHXH tự nguyện là nhu cầu chung của nhiều người dân nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về quy định liên quan đến loại hình bảo hiểm này. Nhấn vào đây   để tham khảo nhe!

III. Sổ bảo hiểm xã hội 

Hiện nay mỗi người lao động sau khi ký hợp đồng lao động với bên người sử dụng lao động sẽ có một quyển sổ bảo hiểm xã hội. Vậy sổ hiểm xã hội để làm gì? Sổ bảo hiểm xã hội là Sổ dùng để ghi chép quá trình làm việc, đóng và hưởng bảo hiểm xã hội làm căn cứ để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

Sổ bảo hiểm xã hội hiện nay bao gồm bìa sổ bao gồm những thông tin cơ bản của người tham gia bảo hiểm xã hội và số sổ bảo hiểm xã hội hoặc mã số sổ bảo hiểm xã hội; tờ rời trong sổ bảo hiểm xã hội có nội dung là quá trình tham gia đóng bảo hiểm xã hội.

Vậy mã sổ bảo hiểm xã hội là gì? Số sổ bảo hiểm xã hội là gì? bet365.com Mã số sổ bảo hiểm xã hội có phải là số sổ bảo hiểm xã hội hay không? Vấn đề này được quy định tại công văn 3340/BHXH-ST năm 2017 về cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế theo mã số bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành, theo đó:

Thay thế cụm từ “Số sổ:” in trên bìa và tờ rời của sổ BHXH bằng cụm từ “Mã số:”
Ví dụ: bìa và tờ rời sổ BHXH trước đây in “Số sổ: 0118000001”, nay được in là “Mã số: 0118000001”
Sổ BHXH được cấp mới, cấp lại theo mẫu (mới) từ ngày 01/8/2017.
Như vậy, về bản chất số sổ bảo hiểm xã hội và mã số BHXH là giống nhau.

Chúc các bạn ngày mới tốt lành!

MIỄN NỘP LỆ PHÍ MÔN BÀI NĂM ĐẦU THÀNH LẬP

Hằng năm thì mỗi doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu/năm bắt buộc phải nộp lệ phí môn bài. Bên cạnh đó, pháp luật còn quy định chính sách miễn lệ phí môn bài cho một số trường hợp. Mới đây, tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 139/2016/NĐ-CP mới bổ sung thêm 3  trường hợp được miễn nộp lệ phí môn bài từ ngày 25/02/2020.

Theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP bổ sung khoản 8, 9 và khoản 10 Điều 3 của Nghị định 139/2016/NĐ-CP, thêm 03 trường hợp miễn lệ phí môn bài mới bao gồm:
– Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất kinh doanh (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12) đối với:
+ Tổ chức thành lập mới;
+ Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh;
– Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;
– Trường phổ thông công lập và mầm non công lập.

Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, nếu tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa nêu trên thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì các địa điểm này cũng được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập trước ngày 25/02/2020 thì thời gian được miễn lệ phí môn bài tính từ ngày 25/02/2020 đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh trước ngày 25/02/2020 thì miễn lệ phí môn bài theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 25/02/2020.

Doanh nghiệp, cá nhân có thể tham khảo thêm tại đây: Nghị định 22/2020/NĐ-CP

Chúc các bạn ngày mới thành công!