NHẬN DIỆN RỦI RO TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN, CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN

Vận dụng pháp luật về kế toán và pháp luật về thuế để tìm ra sự tương đồng và sự khác biệt giữa chúng, đồng thời kết hợp với những kinh nghiêm thực tiễn để hướng dẫn bạn đọc nhận dạng những dấu hiệu rủi ro trong việc kê khai thuế của doanh nghiệp thông qua phân tích báo cáo tài chính.

Phân tích, đánh giá các khoản mục trên bảng cân đối kế toán (BCĐKT), bảng cân đối số phát sinh (BCĐPS) kết hợp với TM BCTC (TM BCTC) để tìm ra những sai sót, những điểm bất hợp lý trên Báo cáo tài chính (BCTC):

1. Thanh toán với người mua:
– Trường hợp TK 131 có số dư CÓ: cần xem xét TM BCTC để xác định cụ thể khách hàng nào đã ứng trước tiền và có thể trao đổi với người nộp thuế (NNT) để làm rõ nội dung ứng trước tiền hàng và đã phát sinh doanh thu vào thời điểm nào.
– Trường hợp TK 131 có số dư NỢ: cần xem xét thời điểm phát sinh doanh thu; xác nhận nợ, hợp đồng quy định thời hạn chậm trả và khoản phạt vi phạm hợp đồng.

Rủi ro:
– Khai thiếu doanh thu tính thuế, nhất là hoạt động dịch vụ (trước năm 2015).
– Khai thiếu thu nhập (nợ phải trả không xác định chủ nợ, khoản tiền người mua ứng trước sau đó không mua hàng – vi phạm hợp đồng).
– Ghi nhận doanh thu không đúng kỳ tính thuế. 
– Khai thiếu thuế GTGT hàng bán ra.

Thời điểm xác định doanh thu, tính thuế hàng hoá, dịch vụ 
Các sai sót thường gặp khi kê khai thuế GTGT đầu ra 

2. Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư ngắn hạn:  Dư CÓ TK 129 (TT 200/2014/TT-BTC); TK 229 (TT 133/2016/TT-BTC)
Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 129 (TK 229) phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Xác định số dư đầu/cuối kỳ, số dư đã trích thêm hoặc số đã hoàn nhập giảm chi phí.
– Số lượng chứng khoán cho từng loại chứng khoán đầu tư (đầu tư theo đúng pháp luật và được tư do mua bán trên thị trường); giá chứng khoán đang hạch toán trên sổ kế toán; giá chứng khoán thực tế trên thị trường.
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT trích hoặc đã hoàn nhập phù hợp với quy định.

Rủi ro:
– NNT trích dự phòng không phù hợp, không hoàn nhập;
– Khi tổn thất xảy ra, đơn vị tiếp tục ghi nhận chi phí mà không sử dụng khoản dự phòng;
– Không đủ chứng từ chứng minh việc lập dự phòng tổn thất theo đúng quy định.

Để phòng ngừa phần giá trị bị tổn thất nếu chứng khoán của doanh nghiệp bị giảm giá hoặc các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác đang bị thua lỗ thì doanh nghiệp nên lập Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính. Vậy dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính được quy định cụ thể như thế nào?   

3. Các khoản phải thu: Dư NỢ TK 138
Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 138 phát sinh số dư NỢ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– DN có phát sinh nghiệp vụ cho mượn tiền không lãi suất để nhận dạng dấu hiệu không khai báo thu nhập tài chính vào thu nhập chịu thuế TNDN (trước ngày 02/08/2014) hoặc chi phí lãi vay không phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
– Tài sản thiếu, mất chờ xử lý để xác định nguyên nhân và nhận dạng dấu hiệu rủi ro về thuế GTGT.

Doanh nghiệp cho vay không lãi suất sẽ bị ấn định thuế 
Điều kiện để chi phí lãi vay hợp lý khi tính thuế TNDN  

4. Dự phòng nợ phải thu khó đòi: Dư CÓ TK 139 (TT 200/2014/TT-BTC); TK 229 (TT 133/2016/TT-BTC)
Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 139 (TK 229) phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Xác định số dư đầu/cuối kỳ, số đã trích thêm hoặc số đã hoàn nhập giảm chi phí.
– Các khoản nợ khó thu theo từng tuổi nợ, kèm theo khế ước vay tiền, hợp đồng kinh tế, thanh lý hợp đồng, đối chiếu xác nhận nợ, hoặc bằng chứng NNT lâm vào tình trạng phá sản, đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn.
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT trích hoặc đã hoàn nhập phù hợp với quy định.

Rủi ro: NNT trích không phù hợp, không hoàn nhập (trừ trường hợp NNT đã khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định); hoặc không đủ điều kiện theo quy định.

5. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dư CÓ TK 159 (TT 200/2014/TT-BTC); TK 259 (TT 133/2016/TT-BTC)
Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 159 (TK 259) phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Giá trị trên sổ kế toán đối với từng loại hàng tồn kho, căn cứ để xác định giá trị thuần có thể thực hiện được.
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT trích hoặc đã hoàn nhập phù hợp với quy định.
– Xem xét trường hợp đã ký hợp đồng tiêu thụ nhưng chưa giao hàng.

Rủi ro: NNT trích không phù hợp, không hoàn nhập; hoặc không đủ điều kiện theo quy định.

Điều kiện để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và giảm giá hàng tồn kho 

6. Tăng, giảm TSCĐ: Dư NỢ TK 211 tăng, giảm
– Trường hợp phát sinh tăng, giảm TSCĐ trên BCĐKT thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
   + Xác định nguyên giá có phù hợp hay không và TSCĐ tăng có hóa đơn, chứng từ đúng quy định hay không.
   + Nếu TSCĐ tăng do đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) hoàn thành, bàn giao thì căn cứ vào kết quả thanh, kiểm tra hoặc kiểm toán các năm trước và năm nay có liên quan đến chi phí XDCB để nhận dạng dấu hiệu rủi ro.
– Trường hợp phát sinh giảm nguyên giá trên BCĐKT thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây: giảm TSCĐ do nguyên nhân, việc thanh lý, chuyển nhượng có hạch toán đúng quy định không (ghi giảm nguyên giá đồng thời với ghi giảm hao mòn, hạch toán vào thu nhập khác (nếu có) và chi phí khác).

7. Hao mòn TSCĐ: TK 214
Qua phân tích hồ sơ, NNT có trích khấu hao TSCĐ TK 214 thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Trường hợp NNT áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng thì căn cứ vào TM BCTC để xác định thời gian khấu hao bình quân (TG KHBQ) cho từng loại TSCĐ (TG KHBQ = nguyên giá (trung bình cộng) / giá trị hao mòn), đồng thời so sánh với thời gian khấu hao tối thiểu theo quy định để ước lượng mức khấu hao NNT trích có phù hợp hay không (trường hợp này chấp nhận sai số đối với trường hợp tăng giảm TSCĐ trong kỳ dẫn đến khấu hao không đủ 12 tháng trong năm).
– Trường hợp NNT không áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng thì tùy trường hợp cụ thể công chức thuế căn cứ vào TM BCTC để xác định từng loại TSCĐ, đồng thời so sánh với quy định có liên quan để ước lượng mức khấu hao NNT trích có phù hợp không.
– Trường hợp TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài; công trình, nhà xây dựng trên đất không thuộc quyền sở hữu của NNT; xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống, tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh có nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng; thì cần xem xét việc trích khấu hao có phù hợp với quy định pháp luật thuế TNDN hay không.

8. Dự phòng tổn thức các khoản đầu tư dài hạn: Dư CÓ TK 229
Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 229 phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Xác định số dư đầu/ cuối kỳ, số đã trích thêm hoặc số đã hoàn nhập giảm chi phí.
– Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (chi tiết theo từng nơi đầu tư).
– BCĐKT của tổ chức kinh tế năm trước liền kề thời điểm trích lập dự phòng mà NNT có đầu tư tài chính dài hạn.
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT trích hoặc đã hoàn nhập phù hợp với quy định hay không.

Rủi ro: NNT trích không phù hợp, không hoàn nhập; hoặc không đủ điều kiện theo quy định.

9. Trích quỹ tiền lương: Dư CÓ TK 334
Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 334 phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Số thực chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động từ ngày 01 tháng 01 năm sau liền kề đến ngày cuối cùng phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế của năm sau liền kê năm phân tích hồ sơ.
– Trường hợp năm trước DN có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính DN chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì DN phải tính giảm chi phí của năm sau. Riêng từ năm 2013 trở về trước thì tính đến 31/12 của năm sau.
– DN khai lỗ thì không được trích quỹ tiền lương (áp dụng từ năm 2011).
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT trích hoặc đã hoàn nhập phù hợp với quy định hay không.

Quy định mức trích lập quỹ dự phòng tiền lương  

10. Chi phí trả trước: Dư CÓ TK 335
Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 335 phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Nội dung trích trước là gì; căn cứ trích, hồ sơ, chứng từ kèm theo (nếu có).
– Chi phí trả trước theo kỳ hạn mà đến kỳ hạn chưa chi hoặc chi không hết, chi phí trích trước không phù hợp với doanh thu ghi nhận trong năm.
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT trích hoặc đã hoàn nhập phù hợp với quy định hay không.

Rủi ro: NNT trích không phù hợp, không hoàn nhập; chi phí phát sinh nhưng không có chứng từ đúng quy định.

11. Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng: Dư CÓ TK 337
Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 337 phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công việc nào đã hoàn thành, nghiệm thu, đã xác định doanh thu tính thuế.
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT đã khai doanh thu tính thuế đầy đủ chưa.

Rủi ro: Khai thiếu doanh thu tính thuế; hoặc lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định.

12. Trích kinh phí công đoàn, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp: Dư có TK 3382, 3383, 3384, 3389
Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 3382, 3383, 3384, 3389 phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Khoản trích có phù hợp với quy định hay không; NNT còn nợ cơ quan bảo hiểm, công đoàn cấp trên hay mức trích tính vào chi phí lớn hơn mức nộp.
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT trích hoặc đã hoàn nhập phù hợp với quy định hay không.

13. Doanh thu chưa thực hiện: Dư CÓ TK 3387
Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 3387 phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Doanh thu chưa thực hiện có phù hợp với pháp luật kế toán và thuế TNDN không.
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT đã khai doanh thu tính thuế đầy đủ chưa.

Rủi ro: Khai thiếu doanh thu tính thuế GTGT; hoặc trích trước chi phí không tương ứng với doanh thu, xác định ưu đãi thuế TNDN một lần trong trường hợp khai doanh thu tính nhận trước.

14. Các khoản phải trả khác: Dư CÓ TK 3388

Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 3388 phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Nội dung chi tiết từng khoản số dư có TK 3388 là gì, có liên quan đến doanh thu tính thuế hoặc chi phí không được trừ hay không.
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT khai thuế có phù hợp với quy định hay không.

15. Trích quỹ trợ cấp mất việc làm: Dư CÓ TK 351

Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 351 phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Số đã trích trong năm, quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (được ước tính từ số phát sinh nợ TK 3382).
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT trích phù hợp với quy định hay không.

Một số rủi ro và lưu ý:
– NNT trích không phù hợp; hoặc chi phí thực chi không dùng nguồn đã trích để tài trợ.
– Từ năm 2012, mọi trường hợp trích lập quỹ trợ cấp mất việc làm và còn số dư cuối kỳ TK 351 đều sai quy định.

16. Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa, công trình xây lắp: Dư CÓ TK 352

Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 352 phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Chi tiết những sản phẩm, hàng hóa, công trình xấy lắp do NNT thực hiện và đã bán hoặc bàn giao trong niên độ có cam kết bảo hành, kèm theo hồ sơ chứng mình về việc cam kết bảo hành.
– Mức trích cho từng sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp.
– Thời hạn bảo hành cho từng sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp đã trích các niên độ trước, số thực chi, số dư còn lại.
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT trích hoặc hoàn nhập phù hợp với quy định hoặc đã hết thời hạn bảo hành nhưng vẫn còn số dư và chưa hoàn nhập.

Rủi ro: NNT trích không phù hợp, không hoàn nhập; hoặc thực hiện chi không dùng nguồn đã trích để tài trợ.

17. Trích và sử dụng quỹ phát triển khoa học & công nghệ: CÓ TK 356

Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 356 phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Việc trích lập và thủ tục thông báo: 
   + Việc trích lập và thủ tục thông báo có phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản có liên quan không (mọi trường hợp NNT có dấu hiệu khai quyết toán thuế TNDN không phù hợp đều dẫn đến có dấu hiệu xác định sai việc trích lập quỹ quỹ phát triển khoa học & công nghệ).
   + Điều kiện trích lập có phù hợp với quy định tại Thông tư số 15/2011/TT-BTC (áp dụng từ năm 2011), Thông tư 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC (áp dụng từ năm 2016).

– Việc sử dụng:
   + Căn cứ báo cáo việc sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ (áp dụng từ năm 2009), phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 15/2011/TT-BTC (áp dụng từ năm 2011), Thông tư 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC (áp dụng từ năm 2016); hoặc thuyết minh của NNT về việc sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (căn cứ theo sổ chi tiết TK 359)
   + Việc sử dụng có phù hợp với quy định của luật thuế TNDN (áp dụng từ năm 2009), Thông tư số 15/2011/TT-BTC (áp dụng từ năm 2011), Thông tư 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC (áp dụng từ năm 2016).
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT trích lập, sử dụng có phù hợp với quy định hay không.

18. Tăng vốn chủ sở hữu khác: Dư CÓ TK 4113

Trường hợp phát sinh dư CÓ TK 4113 tăng: cần làm rõ các khoản thhu nhập từ việc tài trợ, cho biếu, tặng, .., thuộc thu nhập phải tính thuế TNDN.

19. Chênh lệch do đánh giá lại tài sản tăng: Dư CÓ TK 412

Trường hợp phát sinh dư CÓ TK 412 thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây: Xác định số chênh lệch đánh giá lại tài sản có thuộc trường hợp phải tính thuế TNDN (phần thu nhập khác) hay thuộc trường hợp được ghi nhận tăng vốn.

20. Chênh lệch tỷ giả: Dư CÓ TK 413

– Trường hợp TK 412 phát sinh dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
+ Chi tiết các khoản đánh giá lại các khoản mục tiền có gốc ngoại tệ.
+ Đối chiếu với pháp luật về kế toán để xác định sự phù hợp theo pháp luật về kế toán.
+ Đối chiếu với pháp luật về thuế TNDN để xác định sự phù hợp theo pháp luật về thuế TNDN.

– Trường hợp đối chiếu số phát sinh TK 413 trên BCĐPS (nếu có) ghi nhận nếu (số phát sinh có – số dư nợ đầu kỳ) là số dương thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
+ Chênh lệch đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cuối kỳ đã hạch toán và chi phí thuộc trường hợp nào.
+ Đối chiếu với pháp luật về thuế TNDN để xác định sự phù hợp theo pháp luật về thuế TNDN, đồng thời đối chiếu tờ khai quyết toán thuế TNDN xem NNT có điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN không.

21. Số dư CÓ TK 421 năm nay lớn hơn lợi nhuận kế toán

Trường hợp phát sinh dư CÓ TK 421 năm nay – chi phí thuế TNDN – số trích lập các quỹ từ thu nhập sau thuế năm nay không phù hợp với lợi nhuận trước thuế trên BC KQHĐKD thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây: Xác định số chênh lệch có thuộc thu nhập chịu thuế TNDN hay không

Rủi ro:
– Thuế TNCN đối với khoản lợi tức chia cho các cổ đông là cá nhân.
– Thuế TNDN các khoản chi thưởng doanh nghiệp hạch toán trực tiếp vào TK 421.
– Khoản nộp lợi nhuận sau thuế đối với doanh nghiệp nhà nước.

22. Số dư CÓ TK 331

Trường hợp phát sinh số dư CÓ TK 331 thì công chức thuế có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Chi tiết TK 331 theo từng khách hàng;
– Sổ chi tiết từng khách hàng;
– Hợp đồng kinh tế để xác định thời hạn chậm trả;
– Đối chiếu trường hợp thời gian chậm trả giữa sổ chi tiết từng khách hàng và Hợp đồng kinh tế;

Một số rủi ro và lưu ý:
– NNT không điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ trong trường hợp thanh toán chậm trả sau trường hợpời hạn quy định tại Hợp đồng kinh tế.
– Thuế TNCN đối với các khoản lợi tức chia cho các cổ đông là cá nhân. Việc điều chỉnh giảm thuế GTGT khấu trừ do thanh toán chậm trả sau trường hợp thời hạn quy định tại Hợp đồng kinh tế áp dụng trước ngày 15/11/2014.

23. Số phát sinh TK 511 chênh lệch so với tổng doanh thu TK thuế GTGT 12 tháng/4 quý hoặc số phát sinh CÓ TK 155/156 chênh lệch so với TK 632:

– Trường hợp số phát sinh CÓ TK 511 chênh lệch so với tổng doanh thu TK thuế GTGT 12 tháng/4 quý thì thì công chức thuế có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
+ Các khoản doanh thu giảm trừ;
+ Các khoản doanh thu chi nhánh hạch toán phụ thuộc;
+ Các khoản liên quan đến doanh thu thuộc trường hợp lập hóa đơn khai thiếu thuế GTGT nhưng hạch toán vào TK khác như TK 711, 515, 3387, 131,…;

– Trường hợp số phát sinh CÓ TK 155/156 chênh lệch so với TK 632 thì công chức thuế có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
+ Nếu số phát sinh CÓ TK 155/156 LỚN hơn TK 632 thì cần xem xét thành phẩm, hàng hóa xuất kho để làm gì, nếu biếu, tặng có đáp ứng quy định của pháp luật thuế không.
+ Nếu số phát sinh CÓ TK 155/156 NHỎ hơn TK 632 thì cần xem xét các khoản chi phí nào hạch toán vào TK 632, việc trích dự phòng có phù hợp không.

Một số rủi ro và lưu ý:
– NNT khao thiếu doanh thu tính thuế GTGT hoặc doanh thu tính thuế TNDN.
– Hàng biếu, tặng không đúng quy định của pháp luật về thương mại; Trường hợp cớ thể kết hợp với mục 1.23 số phát sinh TK 511 chênh lệch so với tổng Doanh thu TK thuế GTGT 12 tháng/4 quý để phân tích thêm.
– Hàng biếu tặng khuyến mại không đáp ứng theo quy định của pháp luật về thương mại, nhưng doanh nghiệp lập hóa đơn đúng quy định thì chỉ xử lý về thuế GTGT.

24. Số phát sinh CÓ TK 112 nhỏ hơn NỢ TK 331

Trường hợp số phát sinh CÓ TK 112 nhỏ hơn NỢ TK 331 thì công chức thuế có thể trao đổi với NNT đê làm rõ các khoản thanh toán công nợ không thanh toán qua ngân hàng thuộc trường hợp:
– Thanh toán bù trừ thì cần xem hợp đồng kinh tế và các biên bản đối chiếu công nợ;
– Các thanh toán bằng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu trở lên.

Một số rủi ro và lưu ý:
– Trường hợp này ít phát sinh vì thực tế phát sinh số phát sinh có TK 112 có thể liên quan đến việc thanh toán bằng chuyển khoản đối với trường hợp thanh toán này, hoặc thanh toán các khoản chi phí qua ngân hàng như thanh toán lương, hoặc doanh nghiệp rút tiền
– Không được khấu trừ thuế GTGT đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện thanh toán qua ngân hàng hoá đơn từ 20 triệu trở lên (áp dụng từ ngày 01/01/2009).
– Không được tính vào chi phí được trừ đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện thanh toán qua ngân hàng hoá đơn từu 20 triệu trở lên (áp dụng từ 02/08/2014)

25. Số phát sinh CÓ TK 711 phát sinh lớn

Trường hợp số phát sinh CÓ TK 711 phát sinh lớn thì công chức thuế có thể trao đổi với NNT đê làm rõ nội dung:
– Các khoản thu hỗ trợ (nếu có) có thuộc doanh thu chịu thuế GTGT không, có lập hóa đơn khai thuế GTGT không.
– Các khoản thanh lý tài sản, phế liệu, phế phẩm thuộc doanh thu chịu thuế GTGT không, có lập hoá đơn khao thếu GTGT không.

Lưu ý: Trường hợp có thể kết hợp với mực 1.23 số phát sinh TK 511 chênh lệch so với tồng doanh thu TK thuế GTGT 12 tháng/4 quý để phân tích thêm.

Trích Cẩm nang Thanh tra Kiểm tra Thuế

ĐỀ XUẤT GIẢM THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ SIÊU NHỎ

Đây là nội dung tại Báo cáo 237/BC-CP ngày 19/5/2020 về phòng, chống dịch COVID-19 và những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phục hồi, phát triển kinh tế – xã hội.

Xem chi tiết nội dung tại Báo cáo 237/BC-CP ngày 19/5/2020   !

Cùng với việc thực hiện nhanh, hiệu quả, kịp thời các cơ chế, chính sách đã được ban hành, Chính phủ trân trọng để nghị Quốc hội xem xét, thông qua chủ trương về một số cơ chế, chính sách đặc thù trong tình hình mới:

– Cho phép Chính phủ chủ động điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2020 giữa các bộ, cơ quan trung ương và địa phương trong phạm vi dự toán chi đầu tư phát triển năm 2020. Đồng thời, thực hiện các giải pháp đặc thù để huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển trong bối cảnh khó khăn.

– Chuyển đổi phương thức đầu tư các dự án Đường bộ cao tốc Bắc – Nam phía Đông và Dự án cao tốc Mỹ Thuận – Cần Thơ từ phương thức đối tác công tư sang đầu tư từ nguồn vốn NSNN, bảo đảm công khai, minh bạch, có cơ chế giám sát, quản lý hiệu quả (do việc huy động nguồn vốn tín dụng cho các dự án đối tác công tư rất khó khăn).

– Miễn, giảm một số nghĩa vụ thuế, nộp ngân sách của các lĩnh vực, đối tượng chịu thiệt hại nặng nề do đại dịch Covid-19, trong đó giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.

– Đề nghị Quốc hội xem xét, cân nhắc trước mắt chưa tăng mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và lương hưu từ ngày 01/7/2020 để cùng chia sẻ khó khăn với người lao động do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và có thêm nguồn lực cho các mục tiêu cấp bách.

– Đề nghị Quốc hội xem xét, cân nhắc việc kéo dài thời kỳ ổn định NSNN giai đoạn 2017 – 2020 sang năm 2021; trong năm 2021 ban hành định mức phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước cho giai đoạn 2022 – 2025 cho phù hợp với tình hình và yêu cầu thực tiễn.

Châu Thanh.

Nhóm chính sách tài khóa – “Phao cứu sinh” cho cộng đồng doanh nghiệp thời kỳ hậu Covid-19

Dịch bệnh Covid-19 thời gian vừa qua là một thách thức chưa từng có và tạo nên một áp lực lớn cho việc phát triển kinh tế – xã hội của cộng đồng các nước, các doanh nghiệp trên thế giới, không ngoại trừ Việt Nam. Tuy nhiên, với sự đoàn kết đồng lòng, đồng thuận của nhân dân và nhờ sự vào cuộc kịp thời, quyết liệt của toàn bộ hệ thống chính trị, công tác phòng, chống dịch ở nước ta đã và đang đạt được những thắng lợi đầu. Tình hình dịch bệnh đang có những diễn biến khả quan, việc nới lỏng giãn cách xã hội tiến tới khôi phục dần các hoạt động là chìa khóa để khởi động lại guồng quay hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, đồng thời là thời điểm để đất nước tiến vào giai đoạn mới trong việc thực hiện nhiệm vụ kép về phục hồi, phát triển kinh tế và tiếp tục chống dịch.

Vừa qua, tại Hội nghị trực tuyến, Thủ tướng Chính phủ cùng các Bộ, ban, ngành, cộng đồng doanh nghiệp đã thảo luận xoay quanh các giải pháp xây dựng chính sách hỗ trợ, trong đó nổi bật là việc điều hành chính sách. Các chính sách tài khóa tập trung vào mục tiêu làm đòn bẩy thúc đẩy, hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp vượt qua những thách thức, tiếp cận các cơ hội để phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian tới.

1. Gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất
Nhằm kịp thời hỗ trợ doanh nghiệp, người dân bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, ngày 8/4/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 41/2020/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được áp dụng rộng rãi cho hầu hết doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh chịu tác động trực tiếp của dịch Covid-19. Việc liên tục điều chỉnh mở rộng quy mô, đối tượng hỗ trợ được cơ quan soạn thảo căn cứ trên những đánh giá thực tế về tình hình, tác động của dịch bệnh đối với nền kinh tế tại từng thời điểm, đặc biệt là đối với khu vực doanh nghiệp. Ngay sau khi Nghị định được ban hành, các Bộ, ban, ngành có liên quan đã bắt tay vào thực hiện, triển khai tạo điều kiện tốt nhất để người nộp thuế được thực hiện gia hạn thuế, tiền thuê đất.

Các trường hợp được gia hạn theo đối tượng doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ và các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình cá nhân hoạt động sản xuất và hoạt động kinh doanh. Các bạn hãy cùng tìm hiểu tại đây  nhé!

Theo báo cáo nhanh trên hệ thống công nghệ thông tin của ngành thuế, đến ngày 17/4 đã có hơn 14.500 hồ sơ nộp giấy đề nghị gia hạn thuế và tiền thuê đất; có trên 763.000 doanh nghiệp và trên 83.700 hộ/cá nhân kinh doanh đã có tài khoản khai thuế điện tử; trên 98% người nộp thuế đã thực hiện thủ tục khai thuế điện tử. Dự kiến số lượng hồ sơ đề nghị gia hạn sẽ tăng nhanh trong thời gian tới sau khi các doanh nghiệp và hộ, cá nhân kinh doanh chuẩn bị xong hồ sơ gia hạn. Có thể nói, chính sách này là chiếc “phao cứu sinh” cho doanh nghiệp, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp có thêm động lực để vượt qua những khó khăn, giảm thiểu những thiệt hại về kinh tế do tác động của dịch Covid-19 trong thời gian tới.

2. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

Trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 đang diễn biến phức tạp trên toàn thế giới, hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình trệ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa và doanh nghiệp siêu nhỏ là những đối tượng dễ bị “tổn thương” nhất bởi những biến động của nền kinh tế. Các nước trên thế giới luôn coi những chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như một công cụ đắc lực để hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) vượt qua những biến động của nền kinh tế. Đối với Việt Nam, doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa chiếm đến hơn 90% tổng số doanh nghiệp, vì vậy, nhu cầu ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là vô cùng lớn và cấp bách trong bối cảnh hiện tại.

Đề xuất giảm thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ còn 15% – 17%  

Đứng trước tình hình đó, Chính phủ đã có văn bản trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội để báo cáo Quốc hội cho phép bổ sung Dự án Nghị quyết của Quốc hội về một số chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhằm hỗ trợ, phát triển DN nhỏ và siêu nhỏ vào Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2020. Theo đó, chính sách miễn giảm thuế thu nhập cho doanh nghiệp (DN) nhỏ và siêu nhỏ dự kiến sẽ được thực hiện ngay từ ngày 1/7/2020 năm nay, thay vì ngày 01/01/2021 như đề xuất trước đó. Cụ thể, dự thảo Nghị quyết dự kiến sẽ áp dụng thuế suất 15% đối với DN siêu nhỏ; thuế suất 17% đối với DN nhỏ; miễn thuế TNDN 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế đối với DN nhỏ, DN siêu nhỏ được thành lập mới từ hộ kinh doanh. Với việc miễn giảm thuế cho DN nhỏ, siêu nhỏ như nội dung dự thảo, sẽ có khoảng 700 nghìn DN, chiếm khoảng 93% tổng số DN trong cả nước, được hưởng lợi. Ước tính ngân sách nhà nước sẽ giảm thu mỗi năm khoảng 15,5 nghìn tỉ đồng.

3. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
Chính sách miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện lần đầu theo luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993, sau đó nhiều lần điều chỉnh và mở rộng đối tượng được ưu đãi. Sau 20 năm thực hiện chính sách miễn giảm thuế, tổng số thuế sử dụng đất nông nghiệp miễn, giảm giai đoạn 2003-2018 vào khoảng 17.000 tỉ đồng đã góp phần khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; khuyến khích hình thức kinh tế trang trại, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp.

Để hỗ trợ lĩnh vực sản xuất nông nghiệp trong bối cảnh dịch bệnh covid-19, nhất là đối tượng cá nhân, tổ chức sản xuất nông nghiệp, Bộ Tài chính đã trình Bộ Chính trị về việc cho phép tiếp tục thực hiện miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn từ ngày 01/01/2021 đến 31/12/2025. Đề xuất này được kỳ vọng sẽ hỗ trợ người dân, hộ kinh doanh và các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp một cách thiết thực, giảm bớt khó khăn, cải thiện cuộc sống trong thời gian tới, nhất là giai đoạn phục hồi sau dịch bệnh toàn cầu gây ra. Uớc tính khoảng 7.500 tỷ đồng/năm là số tiền mà tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp sẽ được hưởng lợi trong trường hợp Dự án Nghị quyết này được thông qua. Đây là nguồn đầu tư tài chính quan trọng cho khu vực nông nghiệp để mở rộng đầu tư, quy mô sản xuất và nâng cao năng xuất, chất lượng sản phẩm.

4. Điều chỉnh tăng mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân (TNCN) qua đó giảm nghĩa vụ thuế cho người dân
Trên cơ sở quy định tại khoản 4 Điều 1 Luật số 26/2012/QH13 Luật sửa đổi một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, với chỉ số CPI tại thời điểm cuối tháng 12/2019 so với thời điểm 01/7/2013 là 123,2%, tăng 23,2% (Tổng cục Thống kê), việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh (GTGC) là phù hợp với quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân và phù hợp với tình hình hiện tại. Tại Tờ trình Chính phủ số 59/TTr-BTC ngày 3/4/2020, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức GTGC của thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, Nghị quyết điều chỉnh tăng mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế từ 09 triệu đồng/tháng lên mức 11 triệu đồng/tháng, cho mỗi người phụ thuộc từ 3,6 triệu đồng/tháng lên mức 4,4 triệu đồng/tháng.

Với đề xuất này sẽ có khoảng 6,8 triệu người nộp thuế được hưởng lợi (trong đó có khoảng 1 triệu người đang thuộc diện phải nộp thuế sẽ không phát sinh số thuế TNCN phải nộp), tương ứng với số thu thuế TNCN sẽ giảm khoảng 10.300 tỷ đồng mỗi năm. Việc điều chỉnh mức GTGC được đánh giá là chính sách hợp lý và thiết thực trong việc động viên, góp phần nâng cao đời sống của người nộp thuế; tạo đòn bẩy thúc đẩy, khuyến khích mọi cá nhân ra sức lao động, sản xuất kinh doanh, gia tăng thu nhập, đồng thời, kích cầu chi tiêu gia đình, tang tiêu dung xã hội góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nhất là trong bối cảnh dịch NCOVID-19 đang có những tác động bất lợi đến nhiều mặt của nền kinh tế.

5. Về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Để phục vụ việc phòng chống dịch bệnh, ngày 07/02/2020, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 155/QĐ-BTC về danh mục các mặt hàng được miễn thuế nhập khẩu phục vụ phòng, chống dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona gây ra gồm các mặt hàng khẩu trang y tế, nước rửa tay sát trùng; nguyên liệu để sản xuất khẩu trang (vải không dệt, màng lọc kháng khuẩn, dây thun,…), nước sát trùng, bộ trang phục phòng chống dịch.

Không dừng lại ở đó, trong thời gian qua, các chính sách miễn giảm thuế cho hoạt động xuất nhập khẩu đã tiếp tục được nghiên cứu xây dựng sau khi liên tục lấy ý kiến rộng rãi các bộ, ngành, hiệp hội doanh nghiệp. Đặc biệt, hai Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP đang được báo cáo với Chính phủ đề xuất miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu. Quy định này nhằm tháo gỡ những vướng mắc phát sinh trong thời gian qua nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất, xuất khẩu sản phẩm có giá trị gia tăng cao, tháo gỡ khó khăn cho DN hoạt động trong lĩnh vực da giày, dệt may, chế biến nông, lâm, thủy sản.

Theo đánh giá sơ bộ, việc thực hiện Quyết định số 155/QĐ-BTC nêu trên và một số giải pháp về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khác đang được nghiên cứu sửa đổi sẽ làm giảm thu Ngân sách Nhà nước trước mắt trên 6.000 tỷ đồng, tuy nhiên sẽ có tác động tích cực đến việc hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.

Những chính sách đã và đang xây dựng thể hiện sự chia sẻ giữa Nhà nước và người dân, doanh nghiệp trong sự nỗ lực khắc phục những hậu quả do ảnh hưởng của đại dịch toàn cầu. Như Thủ tướng đã nhấn mạnh đây không phải là dịp “than nghèo kể khổ”, mà cần phát huy tinh thần yêu nước, khắc phục khó khăn đưa đất nước đi lên. Những chính sách trên về ngắn hạn có thể gây nên giảm thu ngân sách nhưng về dài hạn khi doanh nghiệp có cơ hội, điều kiện phát triển thuận lợi sẽ tạo ra nhiều nguồn thu thuế, tạo ra nhiều việc làm và sự phát triển bền vững của nền kinh tế trong tương lai.

Phạm Văn Thiện

CÁC TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

Ngày 08/04/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 41/2020/NĐ-CP gia hạn thời gian nộp thuế và tiền thuê đất. Tại nghị định này, cũng quy định các trường hợp được gia hạn theo đối tượng doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ và các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình cá nhân hoạt động sản xuấthoạt động kinh doanh

Vậy tiêu chí để xác định doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ như thế nào? Các bạn hãy cùng tìm hiểu nhé!

Ngày 11/3/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 39/2018/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế cho Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về việc trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo đó trong từng lĩnh vực, thay vì việc phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa được căn cứ dựa trên số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm và nguồn vốn (trong đó ưu tiên nguồn vốn) thì hiện nay căn cứ dựa trên số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm và doanh thu hoặc nguồn vốn (trong đó ưu tiên doanh thu).

Căn cứ vào các Điều 6, 7, 8, 9 tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP, quy định chi tiết về việc phân loại loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa và siêu nhỏ:

Lĩnh vực Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng Thương mại, dịch vụ
Doanh nghiệp
Siêu nhỏ
Có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 10 người Tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng HOẶC tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. Có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 10 người Tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng HOẶC tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
DN nhỏ Có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 100 người Tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng HOẶC tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng Có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 50 người Tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng HOẶC tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng
DN vừa Có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 200 người Tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng HOẶC tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng Có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 100 người Tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng HOẶC tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng

Chú ý:
– Căn cứ vào các tiêu chí trên để xác định quy mô của doanh nghiệp và lựa chọn Chế độ kế toán sao cho phù hợp, cụ thể như sau:
   + Doanh nghiệp siêu nhỏ sẽ áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 132;
   + Doanh nghiệp vừa, nhỏ sẽ áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133;
   + Doanh nghiệp lớn sẽ áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200;
– Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể lựa chọn áp dụng theo Thông tư 133 hoặc 200
– Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất xử lý của Cục Thuế TP Hà Nội nêu tại công văn số 74970/CT-TTHT nêu trên:
“Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể được lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính.
Tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC nêu trên không quy định thời hạn thông báo với cơ quan thuế, do đó trường hợp doanh nghiệp thông báo chậm hoặc chưa thông báo với cơ quan thuế khi áp dụng chế độ kể toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cơ quan thuế chưa có cơ sở để không chấp nhận việc áp dụng chế độ kế toán của doanh nghiệp.”

2. Xác định lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế và quy định của pháp luật chuyên ngành.
Trường hợp hoạt động trong nhiều lĩnh vực, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào lĩnh vực có doanh thu cao nhất. Trường hợp không xác định được lĩnh vực có doanh thu cao nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào lĩnh vực sử dụng nhiều lao động nhất.

3. Tiêu chí lao động: Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm của doanh nghiệp
– Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội là toàn bộ số lao động do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả lương, trả công tham gia bảo hiểm xã hội theo pháp luật về bảo hiểm xã hội.
– Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm được tính bằng tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội của năm chia cho số tháng trong năm và được xác định trên chứng từ nộp bảo hiểm xã hội của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
– Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân được tính bằng tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội của các tháng hoạt động chia cho số tháng hoạt động.

4. Tiêu chí doanh thu: Tổng doanh thu của doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định như sau:
– Tổng doanh thu của năm là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp và được xác định trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.
– Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm hoặc trên 01 năm nhưng chưa phát sinh doanh thu thì doanh nghiệp căn cứ vào tiêu chí tổng nguồn vốn quy định tại Điều 9 Nghị định này để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa.

5. Tiêu chí nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định như sau:
– Tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán thể hiện trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.
– Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cuối quý liền kề thời điểm doanh nghiệp đăng ký hưởng nội dung hỗ trợ.

Nguồn: webketoan

Chúc các bạn thành công!

CÁCH KHAI VÀ NỘP GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN NỘP THUẾ VÀ TIỀN THUÊ ĐẤT

Để được gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định 41/2020/NĐ-CP, đối tượng được gia hạn phải điền vào mẫu Giấy đề nghị Gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất và nộp về cơ quan thuế. 

Mẫu Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN NỘP THUẾ VÀ TIỀN THUÊ ĐẤT
Kính gửi: Điền cơ quan thuế quản lý trực tiếp

[01] Tên người nộp thuế: Điền tên cá nhân, đơn vị xin gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất (viết hoa);
[02] Mã số thuế: Mã số thuế của đơn vị xin gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất;
[03] Địa chỉ: Địa chỉ trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
[04] Số điện thoại: Số điện thoại của doanh nghiệp;
[05] Tên đại lý thuế (nếu có): Tên đơn vị thực hiện các thủ tục về thuế theo thoả thuận với người nộp thuế. Nếu điền thông tin người nộp thuế ở trên thì phần này bỏ trống;
[06] Mã số thuế: Mã số thuế đơn vị thực hiện các thủ tục về thuế theo thoả thuận với người nộp thuế. Nếu điền thông tin người nộp thuế ở trên thì phần này bỏ trống;
[07] Loại thuế đề nghị gia hạn: Phần này, doanh nghiệp thuộc trường hợp được gia hạn nào thì tích vào phần đó và điền thông tin theo yêu cầu.
◻️ a) Thuế GTGT của doanh nghiệp, tổ chức;
◻️ b) Thuế TNDN của doanh nghiệp, tổ chức;
◻️ c) Thuế GTGT và thuế TNCN của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh;
◻️ d) Tiền thuê đất (kê chi tiết địa chỉ từng khu đất thuê thuộc đối tượng gia hạn tiền thuê đất):
– Khu đất thuê 1: …………..
– Khu đất thuê 2: …………..
….
[08] Trường hợp được gia hạn:
I. Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ:
◻️ a) Doanh nghiệp nhỏ:

Lĩnh vực hoạt động Số lao động Doanh thu (VNĐ) Nguồn vốn (VNĐ)
– Tổng doanh thu của năm là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp và được xác định trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.
– Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm hoặc trên 01 năm nhưng chưa phát sinh doanh thu thì doanh nghiệp căn cứ vào tiêu chí tổng nguồn vốn quy định tại Điều 9 Nghị định này để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa.
– Tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán thể hiện trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.
– Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cuối quý liền kề thời điểm doanh nghiệp đăng ký hưởng nội dung hỗ trợ.

◻️ b) Doanh nghiệp siêu nhỏ:

Lĩnh vực hoạt động Số lao động Doanh thu (VNĐ) Nguồn vốn (VNĐ)

Bạn có thể tự xác định mình thuộc doanh nghiệp nhỏ hay siêu nhỏ Tại đây   nhé!

II. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực:
◻️ a) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
◻️ b) Sản xuất, chế biến thực phẩm;
◻️ c) Dệt;
◻️ d) Sản xuất trang phục;
◻️ e) Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan;
◻️ f) Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện;
◻️ g) Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy;
◻️ h) Sản xuất sản phẩm từ cao su và Plastic;
◻️ i) Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác;
◻️ j) Sản xuất kim loại;
◻️ k) Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại;
◻️ l) Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học;
◻️ m) Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác;
◻️ n) Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;
◻️ p) Xây dựng;
◻️ q) Vận tải kho bãi;
◻️ r) Dịch vụ lưu trú và ăn uống;
◻️ s) Giáo dục và đào tạo;
◻️ t) Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội;
◻️ u) Hoạt động kinh doanh bất động sản;
◻️ v) Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm;
◻️ w) Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;
◻️ x) Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí;
◻️ y) Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác;
◻️ z) Hoạt động thể thao, vui chơi giải trí;
◻️ a1) Hoạt động chiếu phim;
◻️ b1) Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;
◻️ c1) Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm;
◻️ d1) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai; tôi cam kết nộp đầy đủ số tiền thuế theo thời hạn nộp thuế được gia hạn./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: Đặng Vinh Quang
Chứng chỉ hành nghề số: 2015002677
 Ngày 15 tháng 04 năm 2020
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

Cách nộp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất:
Những đối tượng được áp dụng; Những loại thuế được gia hạn; Thời gian gia hạn nộp tiền thuế; Thời hạn nộp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế; Trình tự thủ tục nộp giấy đề nghị gia hạn nộp thuế … Xem tại đây nhé: => Gia hạn thời gian nộp thuế TNDN, GTGT, Tiền thuê đất 

Cách 1. Cách nộp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế qua mạng:
Bước 1: Đăng ký Tờ khai Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế điện tử:
– Các bạn đăng nhập vào trang thuedientu.gdt.gov.vn -> Vào mục “KHAI THUẾ” => “ĐĂNG KÝ TỜ KHAI” => “ĐĂNG KÝ THÊM TỜ KHAI”.
=> Tiếp đó các bạn kéo chuột tìm đến mục “GIA HẠN NỘP THUẾ” => GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN NỘP THUẾ VÀ TIỀN THUÊ ĐẤT => Tích chọn => “Tiếp tục” => “Chấp nhận”

 

 

 

=> Như vậy là các bạn đã đăng ký thành công Giấy đề nghị gia hạn nộp tiền thuế => Bây giờ các bạn có thể nộp Giấy đề nghị gia hạn bằng phương thức điện tử.
Bước 2: Cách nộp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất qua mạng:
– Bấm vào mục “KHAI THUẾ” => “KÊ KHAI TRỰC TUYẾN” => Chọn Tờ khai “Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất” => “Tiếp tục”

Cách 2. Nếu các bạn nộp trực tiếp tại Cơ quan thuế hoặc nộp qua đường bưu điện thì các bạn tải Mẫu về (link phía trên bài nè)  rồi điền thông tin, ký tên đóng dấu mang trực tiếp lên Cơ quan thuế quản lý Doanh nghiệp để nộp (hoặc gửi qua đường bưu điện).

Chúc các bạn thành công!

CÁCH LƯU TRỮ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Chứng từ kế toán một phương tiện để chứng minh và thông tin về sự hình thành của các nghiệp vụ kinh tế, là căn cứ để ghi sổ nhằm cung cấp thông tin kịp thời và nhanh chóng cho lãnh đạo nghiệp vụ làm cơ sở cho việc phân loại và tổng hợp kế toán. Vì vậy chúng cần được lưu trữ để phòng khi các cơ quan thuế hoặc các phòng ban khác, cơ quan có thẩm quyền cần đối chiếu hoặc soát xét, thanh tra thì có thể thực hiện một cách nhanh chóng hơn. Nhưng, làm thể nào để lưu trữ hợp lý, khoa học thì bài viết này Q. ربح المال مجانا P.T sẽ giúp Quý doanh nghiệp có nhiều phương pháp để lựa chọn hơn khi lưu trữ chứng từ lâu dài. العاب ربح

A. Cách lưu trữ tờ khai thuế Quý hoặc tờ khai Quyết toán năm:

  • Tờ khai thuế GTGT của Quý kèm bảng kê hàng hóa mua vào, bán ra;
  • Thông báo tình hình sử dụng hóa đơn từng Quý;
  • Tờ khai thuế TNCN, TNDN trong Quý (nếu có phát sinh); hoặc các tờ khai khác như tờ khai lệ phí môn bài, biên bản, quyết định xử phạt..

Các chứng từ trên lưu trữ theo từng Quý là dễ theo dõi nhất, kèm theo các Giấy nộp tiền của Quý phát sinh (nếu có). Đến khi quyết toán, các chứng từ Quý sẽ được lưu kèm với các tờ khai thuế TNDN, TNCN của cả năm tài chính, và được lưu trữ bằng cách đóng thành cuốn hoặc lưu ở bìa còng. Song song với lưu trữ hồ sơ giấy là cách lưu trữ file mềm của chứng từ có phê duyệt của cơ quan thuế và doanh nghiệp.

B. Cách lưu trữ chứng từ theo tháng/quý/năm

1. Về lưu trữ Phiếu thu, Phiếu chi:

Phiếu thu/chi tiền sẽ được đóng thành quyển theo từng tháng, theo thứ tự số phiếu thu/chi phát sinh. Trong đó, phiếu thu/chi sẽ đi kèm với các hóa đơn gốc hoặc hóa đơn điện tử; bảng thanh toán tiền lương; hợp đồng mua bán hàng hóa, báo giá, thanh lý hợp đồng và các phụ lục đính kèm riêng cho từng nhà cung cấp, khách hàng; giấy đề nghị thu chi;…

2. Cách lưu trữ chứng từ ngân hàng: Bộ chứng từ ngân hàng thông thường bao gồm: Hồ sơ tiền gửi và hồ sơ tiền vay.

   a. Đối với hồ sơ tiền gửi:

Tùy vào số lượng chứng từ mà bạn sẽ lựa chọn đóng quyển theo tháng hay theo quý;
Thứ tự đóng quyền như sau: Tờ sao kê tổng hợp (có dấu ngân hàng), sắp xếp sau tờ sao kê là giấy báo nợ, có, chứng từ giao dịch, ủy nhiệm chi theo thứ tự của tờ sao kê.

   b. Đối với hồ sơ tiền vay:

Hợp đồng vay, các phụ lục đính kèm hợp đồng vay, các khế ước nhận nợ và các hồ sơ khác đính kèm được sắp xếp theo thứ tự thời gian cho từng hợp đồng vay, xác nhận trả nợ gốc và lãi của NH nếu là các khoản vay

   c. Bổ sung thêm: Đối với Phiếu chi, UNC lưu cùng

– Các đề nghị thanh toán, đề nghi tạm ứng có ký duyệt của Giám đốc;
– Trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều lần chi tiền cho một kế hoạch tổng thể đã được phê duyệt thì cần kèm theo bản photo của kế hoạch đó ở mỗi lần chi và có bản ký xác nhận từng khoản mục đã chi trên tờ trình tổng thế;
– Các khoản chi có định mức như xăng xe thì phải được kèm theo các bản theo dõi km có xác nhận của đội xe, phòng hành chính hoặc bộ phận chức năng trong doanh nghiệp;
– Các khoản chi theo quyết định của Ban giám đốc sẽ phải ghi rõ theo quyết định nào và photo quyết định đó kèm theo;
– Xác nhận trả nợ gốc và lãi của NH nếu là các khoản vay.

3. Cách lưu trữ Phiếu nhập, xuất kho:

a. Phiếu nhập kho lưu cùng với:

– Hóa đơn GTGT mua vào;
– Hợp đồng, giấy đề nghị mua hàng;
– Biên bản giao hàng;
– Phiếu kiểm định chất lượng, chứng chỉ CO, CQ (nếu có);
– Phiếu xuất kho lưu cùng với.

b. Phiếu xuất kho lưu cùng với:

– Hóa đơn GTGT đầu ra (photo);
– Biên bản giao hàng.

4. Cách lưu trữ chứng từ lương:

– Hàng năm, kế toán tạo một folder lương cho từng năm để lưu bảng lương theo từng tháng trong năm;
– Chứng từ lương lưu hàng tháng cần lưu bao gồm: Bảng thanh toán lương có ký duyệt; lệnh chi lương và UNC photo (nếu thanh toán qua ngân hàng); các bảng ký nhận lương bằng tiền mặt của người lao động; các chứng từ khác có phát sinh tăng hoặc giảm lương của người lao động.

5. Cách lưu trữ hồ sơ tài sản cố định: Tờ trình được phê duyệt mua tài sản

– Các quyết định phê duyệt thầu, chỉ định thầu, báo giá theo yêu cầu của DN;
– Hợp đồng mua tài sản ký kết với người bán;
– Tài liệu kỹ thuật về tiêu hao nhiên liệu của tài sản;
– Biên bản thanh lý hợp đồng mua bán tài sản;
– Biên bản giao nhận tài sản giữa bên bán và doanh nghiệp;
– Biên bản bàn giao đưa vào sử dụng có ký nhận của người sử dụng hoặc phụ trách;
– Quyết định khấu hao gồm có số năm khấu hao, thời điểm khấu hao do Giám đốc, Kế toán trưởng phê duyệt;
– Mã tài sản theo sổ sách kế toán;
– Biên bản kiểm kê tài sản từng kỳ;
– Thẻ theo dõi tài sản cố định;
– Bộ hồ sơ thanh lý tài sản: Tờ trình thanh lý, phê duyệt thanh lý, hội đồng thanh lý, quyết định thanh lý, biên bản thanh lý, quyết định ngừng khấu hao, hoá đơn thanh lý photo;
– Quyết định luân chuyển tài sản công ty từ bộ phận này sang bộ phận khác;
– Các chứng từ khác liên quan.

6. Cách lưu trữ chứng từ công nợ: Kế toán lưu trữ hồ sơ công nợ theo một folder riêng và chia thành các file như sau:

– Biên bản đối chiếu công nợ hàng tháng, quý năm;
– Các biên bản thoả thuân đối trừ công nợ;
– Các quyết định xử lý công nợ;
– Các công văn đòi nợ từng lần của các món nợ. 

Cuối mỗi kỳ, các sổ sách kế toán trong phần mềm sẽ được in ra và đóng thành quyển. Trước khi đóng lại, các bạn cần đối chiếu lại với các chứng từ gốc xem đã đúng, đủ hay chưa. العب روليت

C. Cách lưu trữ hồ sơ nhân sự:

– Hồ sơ của từng nhân viên;
– Hợp đồng lao động, thanh lý hợp đồng lao động (nếu có)
– Thông báo bảo hiểm và các mẫu biêu khai tăng, giảm bảo hiểm, đăng ký thang bảng lương
– Bảng đăng ký mã số thuế cá nhân cho lao động
– Tình hình biến động nhân sự cho từng tháng

Chúc bạn ngày mới tốt lành !

GIA HẠN THỜI GIAN NỘP THUẾ TNDN, GTGT, TIỀN THUÊ ĐẤT

Ngày 08/04/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 41/2020/NĐ-CP gia hạn thời gian nộp thuế và tiền thuê đất. Đây là tin vui với rất nhiều doanh nghiệp, hộ và cá nhân kinh doanh. Để bảo đảm quyền lợi của mình thì doanh nghiệp cần phải biết rõ quy định về gia hạn nộp thuế theo nghị định này. Cùng nhau tìm hiểu nhé!

1. Ai được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất?

Căn cứ vào Điều 1 của Nghị định 41, đối tượng được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất gồm:

Trường hợp 1: Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế dưới đây
   + Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
   + Sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện…;
   + Xây dựng;

– Trường hợp 2: Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế dưới đây
   + Vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản.
   + Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch.
   + Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim.
Danh mục ngành kinh tế nêu tại trường hợp 1 và 2 được xác định theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg.

– Trường hợp 3: Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm
Căn cứ xác định:
+ Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xác định theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP.
+ Sản phẩm cơ khí trọng điểm được xác định theo Quyết định 319/QĐ-TTg.

– Trường hợp 4: Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Nghị định 39/2018/NĐ-CP.

Người nộp thuế tự xác định mình thuộc doanh nghiệp nhỏ hay siêu nhỏ theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP. Bạn có thể tự xác định mình thuộc doanh nghiệp nhỏ hay siêu nhỏ Tại đây   nhé!

– Trường hợp 5: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các giải pháp hỗ trợ khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước: Danh sách cụ thể sẽ được Ngân hàng Nhà nước công bố.

Lưu ý: Ngành kinh tế, lĩnh vực của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại trường hợp 1, 2 và trường hợp 3 là ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh doanh thu trong năm 2019 hoặc năm 2020.

2. Lùi thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất 5 tháng

Căn cứ Điều 3 Nghị định 41, thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất được gia hạn như sau:

2.1. Gia hạn nộp Thuế Giá trị Gia tăng (trừ Thuế GTGT khâu nhập khẩu):

TT

Đối tượng

Kỳ tính thuế được gia hạn

Hạn cũ

Hạn mới

1

Kê khai theo tháng

Tháng 3/2020 20/4/2020 20/09/2020
Tháng 4/2020 20/5/2020 20/10/2020
Tháng 5/2020 20/6/2020 20/11/2020
Tháng 6/2020 20/7/2020 20/12/2020

2

Kê khai theo quý

Quý 1/2020 30/4/2020 30/9/2020
Quý 2/2020

30/7/2020

30/12/2020

Lưu ý:
   – Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn dẫn đến làm tăng số Thuế GTGT phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số thuế phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.
   – Các doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được gia hạn thực hiện kê khai, nộp Tờ khai Thuế GTGT tháng, quý theo quy định, nhưng chưa phải nộp số Thuế GTGT phải nộp phát sinh trên Tờ khai Thuế GTGT đã kê khai. Thời hạn nộp Thuế GTGT của tháng, quý được gia hạn như sau:
    + Thời hạn nộp Thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 3/2020 chậm nhất là ngày 20/9/2020.
    + Thời hạn nộp Thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 4/2020 chậm nhất là ngày 20/10/2020.
    + Thời hạn nộp Thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 5/2020 chậm nhất là ngày 20/11/2020.
    + Thời hạn nộp Thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 6/2020 chậm nhất là ngày 20/12/2020.
    + Thời hạn nộp Thuế GTGT của kỳ tính thuế quý 1/2020 chậm nhất là ngày 30/9/2020.
    + Thời hạn nộp Thuế GTGT của kỳ tính thuế quý 2/2020 chậm nhất là ngày 30/12/2020.

2.2. Gia hạn nộp Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (Thuế TNDN)

TT

Kỳ được gia hạn

Hạn cũ

Hạn mới

1

Số Thuế TNDN còn phải nộp theo quyết toán của kỳ tính thuế năm 2019

Hạn quyết toán chậm nhất là ngày 30/3/2020

30/08/2020

2

Số Thuế TNDN tạm nộp quý 1/2020

30/4/2020

30/09/2020

3

Số Thuế TNDN tạm nộp quý 2/2020

30/7/2020

30/12/2020

Lưu ý:
– Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức đã thực hiện nộp số Thuế TNDN còn phải nộp theo quyết toán của năm 2019 vào ngân sách Nhà nước thì doanh nghiệp, tổ chức được điều chỉnh số Thuế TNDN đã nộp để nộp cho số phải nộp của các loại thuế khác.
– Để thực hiện điều chỉnh, người nộp thuế lập thư tra soát (Mẫu số C1-11/NS ban hành kèm theo Thông tư 84/2016/TT-BTC) kèm theo chứng từ nộp thuế hoặc thông tin liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh gửi cơ quan thuế.
– Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức được gia hạn nộp thuế có các chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai Thuế TNDN riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì các chi nhánh, đơn vị trực thuộc cũng được gia hạn.
– Trường hợp chi nhánh, đơn vị trực thuộc không có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì không được gia hạn nộp thuế.

2.3. Gia hạn nộp thuế đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh

Gia hạn thời hạn nộp Thuế GTGT, Thuế TNCN đối với số tiền thuế phát sinh phải nộp năm 2020 của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực thuộc trường hợp được gia hạn nộp thuế. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được gia hạn chậm nhất là ngày 31/12/2020.

2.4. Gia hạn tiền thuê đất

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 3 Nghị định 41/2020/NĐ-CP, quy định thời hạn gia hạn đối với tiền thuê đất như sau:
– Gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất đối với số tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu năm 2020 của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định, Hợp đồng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm thì gia hạn là 05 tháng.
– Quy định gia hạn áp dụng đối với cả doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của Nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 2 Nghị định 41/2020.

3. Trình tự, thủ tục gia hạn nộp thuế

Thủ tục nộp giấy đề nghị gia hạn thuế:
– Đăng ký tờ khai “Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất”;
– Kê khai trực tuyến tờ khai “Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất”;

Để được gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định 41/2020/NĐ-CP, đối tượng được gia hạn phải điền vào mẫu Giấy đề nghị Gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất và nộp về cơ quan thuế. Bạn có thể xem chi tiết cách điền Giấy Gia hạn tại đây nhé! !

– Nộp tờ khai XML “Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất” định dạng XML;
– Tra cứu tờ khai “Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất”;
– Tra cứu thông báo của “Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất”;

Chỉ có vài bước nộp nhanh chóng qua thuế điện tử thì bạn đã được gia hạn thời gian nộp thuế rồi. Bạn có thể xem chi tiết cách nộp tờ khai online tại đây nhé !

Nơi gửi: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Thời điểm nộp:
– Nộp Giấy đề nghị gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý).
– Trường hợp Giấy đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/7/2020.
– Nếu người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau ngày 30/7/2020 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất.

Lưu ý:
– Chỉ cần gửi 01 lần cho toàn bộ các kỳ của các sắc thuế và tiền thuê đất được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế.
– Cơ quan quản lý thuế vẫn thực hiện gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất của các kỳ phát sinh được gia hạn trước thời điểm nộp Giấy đề nghị gia hạn.
– Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất.
– Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, căn cứ Giấy đề nghị, cơ quan thuế không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn.

Chúc các bạn ngày mới!

THỜI ĐIỂM LẬP HÓA ĐƠN GTGT KHI BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

Để doanh nghiệp không bị phạt khi xuất hóa đơn GTGT sai thời điểm hoặc không đúng với quy định, Q.P.T sẽ hỗ trợ Quý Doanh nghiệp trong việc xác định thời điểm lập hóa đơn để giảm rủi ro và sai sót không đáng có:

Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC , ngày lập hóa đơn giá trị gia tăng (sau đây gọi tắt là “GTGT”) được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

Ngày lập hoá đơn GTGT khi bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Ví dụ: Ngày 10/10/2019, Công ty A xuất hàng ra khỏi kho bán cho khách hàng, thì ngày hôm đó Công ty phải xuất hóa đơn GTGT mà không phân biệt đã thu tiền hay chưa.

Ngày lập hóa đơn GTGT khi cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

Ví dụ: Ngày 10/10/2019, Công ty B ký một hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán theo hình thức thu tiền trước; nên, Công ty B lập hóa đơn vào ngày 10/10 để giao cho khách hàng. Cũng trong ngày này, Công ty B có một hợp đồng khác nhưng nhận thanh toán khi hoàn thành công việc. Đối với hợp đồng này, Công ty B lập hóa đơn tại thời điểm hoàn thành công việc.

Ngoài ra, đối với một số hàng hóa, dịch vụ đặc thù, thời điểm xuất hóa đơn GTGT được quy định như sau:

1. Đối với hoạt động cung cấp điện sinh hoạt, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình:

Ngày lập hóa đơn GTGT thực hiện chậm nhất không quá 07 ngày kế tiếp, kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình.
Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình với người mua.

Ví dụ: Theo hợp đồng dịch vụ Internet thì kỳ sử dụng dịch vụ được tính từ ngày 01 đến hết ngày 30 hàng tháng. استراتيجية روليت Như vậy, hóa đơn dịch vụ Internet hàng tháng phải được lập trong vòng 07 ngày kể từ ngày 30 của tháng đó.

2. Đối với hoạt động xây dựng, xây lắp:

Ngày lập hóa đơn GTGT là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Ví dụ: Công ty C có hợp đồng cung cấp vật liệu xây dựng theo tiến độ cho một công trình xây dựng. Vào các ngày 10; 11 và 13/10/2019, Công ty C có giao vật liệu xây dựng thì phải lập hóa đơn tương ứng với khối lượng đã giao trong từng ngày nêu trên. العاب تربح مال حقيقي

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

Ví dụ: Hợp đồng mua căn hộ hình thành trong tương lai ký ngày 10/10/2019 giữa Công ty D và khách hàng có quy định về tiến độ thanh toán thành 05 đợt. Như vậy, tại thời điểm mỗi đợt thanh toán, Công ty D xuất hóa đơn tương ứng với từng đợt cho khách hàng.

Hóa đơn xuất sai thời điểm sẽ bị xử phạt như thế nào? 

3. Đối với hoạt động cung cấp xăng dầu, dịch vụ ngân hàng, chứng khoán:

Trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh; cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, ngày lập hóa đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên kèm bảng kê hoặc chứng từ khác có xác nhận của hai bên, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.

Ví dụ: Công ty xăng dầu E ký hợp đồng cung cấp xăng dầu cho công ty vận tải F, công ty E lập bảng kê các lần đổ xăng trong tháng, cuối tháng xuất hóa đơn GTGT và gửi kèm bảng kê cho công ty F.

4. Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu:

Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Các trường hợp được coi như xuất khẩu bao gồm:
– Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.
– Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ. موقع كازينو 888
– Hàng hóa, vật tư do doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài.
– Hàng hóa, vật tư do cơ sở kinh doanh trong nước bán cho doanh nghiệp Việt Nam để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài và thực hiện giao hàng hóa tại nước ngoài theo Hợp đồng ký kết.

Lưu ý:
Theo Công văn số 13675/BTC-CST năm 2013 và Công văn 68718/CT-TTHT năm 2018, khoản tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng (tại thời điểm nhận tiền chưa cung cấp dịch vụ, chưa thực hiện hợp đồng) thì không phải xuất hóa đơn.

Ngày lập hóa đơn trong các trường hợp này được xác định giống như hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nêu trên.

Trân trọng !

QUY ĐỊNH VỀ VIẾT HOA TRONG CÁC VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư có hiệu lực từ ngày 05/3/2020, với nội dung quy định về việc viết hoa trong các văn bản hành chính và bản sao văn bản áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức nhà nước doanh nghiệp nhà nước. Để hạn chế trường hợp các văn bản, hồ sơ,… bị trả lại hoặc bị từ chối do những sai phạm vì lỗi không biết nên viết hoa hay viết thường, Q.P.T sẽ liệt kê các trường hợp cụ thể dưới đây để Quý doanh nghiệp thực hiện đúng theo quy định

STT

Nội dung

Ví dụ

I

VIẾT HOA VÌ PHÉP ĐẶT CÂU

1

Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của một câu hoàn chỉnh: Sau dấu chấm câu (.); sau dấu chấm hỏi (?); sau dấu chấm than (!) và khi xuống dòng.

(Trước đây theo Thông tư 01/2011/TT-BNV thì phải viết hoa cả trong trường hợp sau dấu chấm lửng (…); sau dấu hai chấm (:); sau dấu hai chấm trong ngoặc kép (: “…”) và Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của mệnh đề sau dấu chấm phẩy (;) và dấu phẩu (,) khi xuống dòng).

. Công ty

? Kế toán

 

 

 

II VIẾT HOA DANH TỪ RIÊNG CHỈ TÊN NGƯỜI
1 Tên người Việt Nam
Tên thông thường: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết của danh từ riêng chỉ tên người. Nguyễn Ái Quốc
Tên hiệu, tên gọi nhân vật lịch sử: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết. Bác Hồ, Vua Hùng
2 Tên người nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng Việt
Trường hợp phiên âm qua âm Hán – Việt: Viết theo quy tắc viết tên người Việt Nam. Gia Cát Lượng
Trường hợp phiên âm không qua âm Hán – Việt (phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất trong mỗi thành tố. Lê-ô-na đờ Vanh-xi
III VIẾT HOA TÊN ĐỊA LÝ
1 Tên địa lý Việt Nam
Tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; xã, phường, thị trấn) với tên riêng của đơn vị hành chính đó: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên riêng và không dùng gạch nối. thành phố Nam Định
Trường hợp tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung kết hợp với chữ số, tên người, tên sự kiện lịch sử: Viết hoa cả danh từ chung chỉ đơn vị hành chính đó. Quận 1, Phường Bến Nghé
Trường hợp viết hoa đặc biệt Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

(Trước đây chỉ có Thủ đô Hà Nội là thuộc trường hợp đặc biệt).

Tên địa lý được cấu tạo giữa danh từ chung chỉ địa hình (sông, núi, hồ, biển, cửa, bến, cầu, vũng, lạch, vàm v. ربح المال v…) với danh từ riêng (có một âm tiết) trở thành tên riêng của địa danh đó: Viết hoa tất cả các chữ cái tạo nên địa danh.

Trường hợp danh từ chung chỉ địa hình đi liền với danh từ riêng: Không viết hoa danh từ chung mà chỉ viết hoa danh từ riêng.

Cửa Lò

biển Cửa Lò

Tên địa lý chỉ một vùng, miền, khu vực nhất định được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với từ chỉ phương thức khác: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi. Đối với tên địa lý chỉ vùng miền riêng được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với danh từ chỉ địa hình thì phải viết hoa các chữ cái đầu mỗi âm tiết. Tây Bắc, Đông Nam, Bắc Trung Bộ
2 Tên địa lý nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng Việt
Tên địa lý đã được phiên âm sang âm Hán Việt: Viết theo quy tắc viết hoa tên địa lý Việt Nam. Nhật Bản
Tên địa lý phiên âm không qua âm Hán Việt (phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): Viết hoa theo quy tắc viết hoa tên người nước ngoài Mát-xcơ-va
IV VIẾT HOA TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
1 Tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam
Viết hoa chữ cái đầu của các từ, cụm từ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức; chức năng, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức. Văn phòng Quốc hội

Bộ Tài chính

Trường hợp viết hoa đặc biệt: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam;

Văn phòng Trung ương Đảng.

2 Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài
Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài đã dịch nghĩa: Viết hoa theo quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam. Liên hợp quốc (UN)

Tổ chức Y tế thế giới (WHO)

Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài được sử dụng trong văn bản ở dạng viết tắt: Viết bằng chữ in hoa như nguyên ngữ hoặc chuyển tự La – tinh nếu nguyên ngữ không thuộc hệ La-tinh. WTO

UNESCO

V VIẾT HOA CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC
1 Danh từ thuộc trường hợp đặc biệt.

(Trước đây không có quy định này)

Nhân dân, Nhà nước, Chính phủ
2 Tên các huân chương, huy chương, các danh hiệu vinh dự: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết của các thành tố tạo thành tên riêng và các từ chỉ thứ, hạng. Huân chương Sao vàng, Nghệ sĩ Nhân dân
3 Tên chức vụ, học vị, danh hiệu: Viết hoa tên chức vụ, học vị nếu đi liền với tên người cụ thể. Giáo sư Ngô Bảo Châu
4 Danh từ chung đã riêng hóa: Viết hoa chữ cái đầu của từ, cụm từ chỉ tên gọi đó trong trường hợp dùng trong một nhân xưng, đứng độc lập và thể hiện sự trân trọng. Đảng (chỉ Đảng Cộng sản Việt Nam)

Bác, Người (chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh)…

5 Tên các ngày lễ, ngày kỷ niệm: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết tạo thành tên gọi ngày lễ, ngày kỷ niệm. ngày Quốc khánh 2-9, ngày Quốc tế Lao động 1-5
6 Tên các sự kiện lịch sử và các triều đại: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành sự kiện và tên sự kiện, trong trường hợp có các con số chỉ mốc thời gian thì ghi bằng chữ và viết hoa chữ đó. Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh

Triều Trần, Triều Nguyễn,…

7 Tên các loại văn bản
Viết hoa chữ cái đầu của tên loại văn bản và chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi của văn bản trong trường hợp nói đến một văn bản cụ thể. Bộ luật Lao động

Luật Tổ chức Quốc hội…

Trường hợp viện dẫn phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của một văn bản cụ thể thì viết hoa chữ cái đầu của phần, chương, mục, tiểu mục, điều.

(Trước đây: Trường hợp viện dẫn các điều, khoản, điểm của một văn bản cụ thể thì viết hoa chữ cái đầu của điều, khoản, điểm. Có nghĩa hiện tại viện dẫn “điểm, khoản” thì không viết hoa chữ cái đầu nữa).

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 103 Mục 5 Chương XII Phần I của Bộ luật Hình sự.

(Trước đây: Điểm a Khoản 2 Điều 103 Mục 5 Chương XII Phần I của Bộ luật Hình sự).

 

8 Tên các tác phẩm, sách báo, tạp chí: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên tác phẩm, sách báo từ điển Bách khoa toàn thư
9 Tên các năm âm lịch, ngày tết, ngày và tháng trong năm (Bỏ “ngày tiết”)
Tên các năm âm lịch: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi. Kỷ Hợi…
Tên các ngày tết: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi. Viết hoa chữ Tết trong trường hợp thay cho tết Nguyên đán. لعبة روليت مجاني tết Âm lịch
Tên các ngày trong tuần và tháng trong năm: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết chỉ ngày và tháng trong trường hợp không dùng chữ số. thứ Hai, tháng Ba

Ngoài ra, các quy tắc bắt buộc viết hoa trong tên gọi các tôn giáo, giáo phái, ngày lễ tôn giáo trong các văn bản hành chính cũng được loại bỏ trong Nghị định này.

Trân trọng !

37 KHOẢN CHI KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Chi phí không hợp lý (Chi phí loại trừ) khi tính Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một thuật ngữ quen thuộc trong kế toán. Tuy nhiên với những bạn mới đi làm thì sẽ không biết những chi phí không được trừ khi Quyết toán Thuế TNDN sẽ xử lí thế nào và hạch toán ra sao? 
– Việc đầu tiên là kế toán phải xác đinh được đâu là các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính Thuế TNDN.
– Tiếp theo là kế toán cần phải hiểu: Chi phí kế toán và Chi phí tính thuế là 2 khoản chi phí khác nhau.
   + Chi phí kế toán là áp dụng theo Luật Kế toán ;
   + Chi phí tính thuế là áp dụng theo Luật Quản lý Thuế ;
– Có thể hiểu một cách đơn giản:
   + Khi phát sinh các khoản chi phí thì phải hạch toán phản ánh sổ sách bình thường (dù chi phí đó có được trừ hay không thì vẫn phải hạch toán như bình thường)⇒ Đó là các khoản chi phí kế toán.
   + Còn khi tính thuế TNDN thì phải xác định xem các khoản chi phí đó có đủ điều kiện để đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN hay không (Phải áp dụng theo Luật Thuế TNDN 78/2014/TT-BTC )
– Trong thực tế có rất nhiều kế toán khi biết các khoản chi phí đó không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, thì đã xử lý bằng cách: “Không hạch toán sổ sách” của Doanh nghiệp, dẫn đến việc không khớp được các sổ, không khớp với công nợ. . .⇒ Như vậy là Báo cáo tài chính BỊ SAI (Báo cáo không phản ánh đúng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp).

37 khoản chi phí không được trừ khi tính Thuế TNDN

STT Loại chi phí không được trừ Chi tiết
1 Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện để được trừ khi tính thuế TNDN Các khoản chi không đáp ứng được đủ các điều kiện sau:– Thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;– Có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.– Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2 Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) TSCĐ không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.(trừ TSCĐ phục vụ cho NLĐ như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là TSCĐ lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón NLĐ, nhà ở trực tiếp cho NLĐ; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm máy, thiết bị là TSCĐ dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp).
TSCĐ không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê mua tài chính).
TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý TSCĐ và hạch toán kế toán hiện hành.
Phần trích khấu hao vượt mức quy định về trích khấu hao TSCĐ.
Khấu hao đối với TSCĐ đã khấu hao hết giá trị.
Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô).
Phần trích khấu hao đối với TSCĐ là tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn (tàu bay dân dụng, du thuyền của các doanh nghiệp đăng ký và hạch toán trích khấu hao TSCĐ nhưng trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp không đăng ký ngành nghề vận tải hàng hoá, vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn).
Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
3 Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu hao hợp lý. Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức.
4 Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.
Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra.
Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra.
Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt.
Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra.
Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
5 Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân nhưng không có hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân nhưng không có hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
6 Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động (NLĐ) doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho NLĐ không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho NLĐ nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.
Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
7 Chi trang phục Chi bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ.
Chi bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
8 Chi thưởng sáng kiến, cải tiến Doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.
9 Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động. Không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ.
Thực hiện không đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp khi khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác.
10 Các khoản chi được trừ nhưng chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định. Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp.
Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.
Chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.
Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.
Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ.
Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số.
11 Chi trả tiền điện, tiền nước với những doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh; chủ cho thuê trực tiếp ký hợp đồng cung cấp điện, nước với nhà cung cấp Doanh nghiệp chi trả trực tiếp cho đơn vị cung cấp mà không có hoá đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
12 Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng Áp dụng đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.
13 Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết. Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác.
14 Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái Do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).
15 Chi tài trợ cho giáo dục (bao gồm cả chi tài trợ cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp) Chi không đúng đối tượng hoặc Chi mà không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.
16 Chi tài trợ cho y tế Chi không đúng đối tượng sau: tài trợ cho các cơ sở y tế được thành lập theo quy định pháp luật về y tế mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các bệnh viện, trung tâm y tế đó; tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh; tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của bệnh viện, trung tâm y tế; chi tài trợ bằng tiền cho người bị bệnh thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.
Chi mà không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.
17 Chi tài trợ làm nhà cho người nghèo Chi không đúng đối tượng là hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết theo quy định của pháp luật không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.
18 Phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam Vượt mức chi phí được tính theo công thức:
Chi phí = (Doanh thu tính thuế của cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế / Tổng doanh thu của công ty ở nước ngoài, bao gồm cả doanh thu của các cơ sở thường trú ở các nước khác trong kỳ tính thuế) X Tổng số chi phí quản lý kinh doanh của công ty ở nước ngoài trong kỳ tính thuế
19 Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế Trừ các khoản chi sau:
– Các khoản thực chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc của doanh nghiệp
– Khoản thực chi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ.
– Khoản thực chi để hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp.
– Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề nghiệp cho NLĐ
– Các khoản chi khác mang tính chất đặc thù, phù hợp theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
20 Chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội; chi từ thiện Trừ khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết; tài trợ cho nghiên cứu khoa học, tài trợ cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
21 Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu và cổ tức của cổ phiếu, mua bán cổ phiếu quỹ và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả, cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả.
22 Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính Vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.
23 Các khoản thuế Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế.
Thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ.
Thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân.
24 Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động.
25 Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định hiện hành.
26 Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên.
27 Phần chi đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội này được thành lập theo quy định của pháp luật) vượt quá mức quy định của Hiệp hội.
28 Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.
29 Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
30 Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.
31 Chi tài trợ nghiên cứu khoa học không đúng quy định; chi tài trợ cho các đối tượng chính sách không theo quy định của pháp luật; chi tài trợ không theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
32 Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; Các khoản chi đã được chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.
33 Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino.
34 Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.
35 Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức thực tế phát sinh của năm.
36 Các khoản chi của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, kinh doanh chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
37 Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.

Chúc các bạn ngày mới!