XỬ LÝ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ SAI SÓT

1.     Hóa đơn điện tử là gì?

Theo hướng dẫn tại Điều 3 Nghị định 119/2018/NĐ-CP về khái niệm hóa đơn điện tử như sau:

      “Điều 3. Giải thích từ ngữ

       Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

        …

  1. Hóa đơn điện tử là hóa đơn được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số, ký điện tử theo quy định tại Nghị định này bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
  2. Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
  3. Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

         …

  1. Hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền là hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo chuẩn định dạng dữ liệu của cơ quan thuế.”

Tùy trường hợp của bạn là hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hay không có mã của cơ thuế thì sẽ có hướng xử lý khác nhau khi xuất hóa đơn bị sai về thuế suất.

 2.     Xử lý hóa đơn điện tử có sai sót về thuế suất sau khi cấp mã:

Nếu hóa đơn điện tử của bạn là hóa đơn điện tử có mã số thuế thì trường hợp hóa đơn đã xuất có sai sót về thuế suất sẽ được xử lý theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 68/2019/TT-BTC như sau:

       “Điều 11. Xử lý hóa đơn điện tử có sai sót sau khi cấp mã

         …

  1. Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua phát hiện có sai sót thì xử lý như sau:
  2. a) Trường hợp có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và không phải lập lại hóa đơn;
  3. b) Trường hợp có sai về mã số thuế, về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế, hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót và người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP về việc hủy hóa đơn điện tử và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót. Sau khi nhận được thông báo, cơ quan thuế thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót lưu trên hệ thống của cơ quan thuế. Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn…số hóa đơn…, ngày… tháng… năm”. Người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập có sai sót sau đó người bán gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới.”

Theo đó, trường hợp hóa đơn điện tử có sai về thuế suất thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót và người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP về việc hủy hóa đơn điện tử và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót. Sau khi nhận được thông báo, cơ quan thuế thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót lưu trên hệ thống của cơ quan thuế. Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn…số hóa đơn…, ngày… tháng… năm”. Người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập có sai sót sau đó người bán gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới.

 3.     Xử lý đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã lập bị sai sót về thuế suất:

Nếu hóa đơn điện tử của bạn là hóa đơn điện tử không có mã số thuế thì trường hợp hóa đơn đã xuất có sai sót về thuế suất sẽ được xử lý theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 17 Thông tư 68/2019/TT-BTC như sau:

       “Điều 17. Xử lý đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã lập

  1. Trường hợp hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua có phát hiện sai sót thì xử lý như sau:
  2. a) Trường hợp có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn. Trường hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số (04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP).
  3. b) Trường hợp có sai về mã số thuế, về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập có sai sót. Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn…số hóa đơn…, ngày… tháng… năm”. Người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập có sai sót sau đó người bán gửi cho người mua. Trường hợp dữ liệu hóa đơn điện tử có sai sót đã gửi cơ quan thuế thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 (Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP) và gửi dữ liệu hóa đơn điện tử mới theo phương thức và thời gian nêu tại Điều 16 Thông tư này.”

Theo đó, trường hợp có sai về thuế suất thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập có sai sót. Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn…số hóa đơn…, ngày… tháng… năm”. Người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập có sai sót sau đó người bán gửi cho người mua. Trường hợp dữ liệu hóa đơn điện tử có sai sót đã gửi cơ quan thuế thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 (Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP) và gửi dữ liệu hóa đơn điện tử mới theo phương thức và thời gian nêu tại Điều 16 Thông tư này.

 

XUẤT HÓA ĐƠN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI: HÀNG KHUYẾN MẠI, HÀNG MẪU

1.     Hóa đơn chiết khấu thương mại:

Có thể chia ra làm 02 trường hợp: 

Trường hợp 1: Chương trình khuyến mại chưa được đăng ký với Sở công thương.

🡪 Kế toán thực hiện xuất hóa đơn và phải kê khai, nộp thuế như HHDV bán ra thông thường (giá tính thuế là giá theo thực tế xuất bán….)  

Trường hợp 2: Chương trình khuyến mại đã đăng ký với Sở công thương.

Trước hết, để có thể sử dụng hàng khuyến mại thì hàng dùng làm khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu phải được đăng ký với Sở Công Thương, Cục Xúc tiến thương mại. Các chương trình khuyến mại phải được ghi rõ thời gian thực hiện, hình thức khuyến mại, nội dung khuyến mại, sản phẩm hàng hóa dùng khuyến mại…(theo Nghị định 81/2018/NĐ-CP). 

2.     Quy định về xuất hóa đơn chiết khấu thương mại:

Người bán hàng phải lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu.

Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ dùng khuyến mại, quảng cáo đó bằng 0. (Theo khoản 7, điều 3 thông tư 26/2015/TT-BTC và Khoản 5, điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC).

Hàng hóa khuyến mại có thể viết chung với hàng hóa xuất bán thu tiền. Hoặc viết riêng một hóa đơn.

Ví dụ: Hướng dẫn cách viết hóa đơn hàng khuyến mại:

STT Tên hàng hóa ĐVT Đơn giá Số lượng Thành tiền
(1) (2) (3) (4) (5) (6=4 x 5 )
1 Macbock Air 256Gb cái 25.000.000 01 25.000.000
2 Tai nghe Iphone (Hàng khuyến mại không thu tiền) cái 01
3 USB Kington (Hàng khuyến mại không thu tiền) cái 01
Cộng tiền hàng 25.000.000
Thuế suất : 10%; Thuế giá trị gia tăng:          
2.500.000
Tổng cộng tiền thanh toán:                                  
27.500.000
Viết bằng chữ: Hai mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng

Hình 1: Hóa đơn xuất hàng khuyến mại chung với các hàng hóa khác

Hình 2: Hóa đơn xuất hàng khuyến mại xuất riêng

Lưu ý: Hàng cho biếu tặng khách hàng, nhân viên (không phải đăng ký với sở Công thương, cục xúc tiến thương mại) khi xuất hóa đơn phải ghi giá bán và có thuế GTGT.

3.     Viết hóa đơn, hạch toán về chiết khấu thương mại:

Cách viết hóa đơn, hạch toán về chiết khấu thương mại     

4.     Hướng dẫn kê khai hóa đơn chiết khấu thương mại:

– Đối với hóa đơn có chiết khấu thương mại mà số tiền chiết khấu viết cùng với tiền hàng (như hình 1) thì kê khai thuế bình thường như các hóa đơn khác.

– Đối với hóa đơn có chiết khấu thương mại viết riêng vào hóa đơn điều chỉnh (như hình 2) thì:

  • Bên bán kê khai vào mục Hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ theo từng loại thuế suất và ghi số âm. Nếu trong kỳ có nhiều hóa đơn thì sẽ bù trừ với các hóa đơn khác.
  • Bên mua kê khai vào mục Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ và ghi theo số âm. Nếu trong kỳ có nhiều hóa đơn sẽ được bù trừ với các hóa đơn khác.

Hình 3: Hướng dẫn kê khai hóa đơn chiết khấu thương mại trên HTKK

XUẤT HÓA ĐƠN VAY MƯỢN HÀNG HÓA

Về vấn đề này, Bộ Tài chính có các quy định như sau:

  1. Theo Điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC nguyên tắc lập hóa đơn:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.”

Như vậy, theo Thông tư 39/2014/TT-BTC thì hàng hóa cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa vay, mượn là phải lập hóa đơn. 

  1. Nhưng điểm này đã được sửa đổi, bổ sung tại Điểm a Khoản 3 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC:

“a) Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn tại Điểm b Khoản 1 Điều 16 như sau:                                                                                       b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.”

  1. Tiếp tục, điểm này được sửa đổi tại Điểm a Khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC:

“a) Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:                                                                                                                                                                                          b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”

Như vậy, sau khi sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 26/2015/TT-BTC, đã bỏ cụm từ: “xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa”. Tức là hàng hóa cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa vay, mượn là không phải lập hóa đơn. 

  1. Ngoài ra, theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC:

“2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

Trường hợp xuất máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT.”

Như vậy, khi cho vay, mượn hàng hóa thì ngoài không phải lập hóa đơn, thì không cần phải tính, nộp thuế GTGT.

  1. Nhưng tại Khoản 1, Điều 4, Nghị định 123/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2022 lại quy định:

“Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa)…”.

Tóm lại, bắt đầu từ ngày 01/07/2022, hàng hóa khi cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa vay, mượn là phải lập hóa đơn.

Thông tin đến bạn đọc!

HÓA ĐƠN ĐẦU RA SAI THUẾ SUẤT XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

Những trường hợp bên bán xuất hóa đơn đầu ra sai thuế suất thuế GTGT, bên mua nhận hóa đơn ghi sai thuế suất không chỉ ảnh hưởng đến việc thanh toán mà còn liên quan trực tiếp tới khâu nộp thuế và khấu trừ thuế của các bên. Kế toán cần xử lý như thế nào nếu viết sai thuế suất trên hóa đơn? Thông tư 39/2014/TT-BTC và Thông tư 219/2013/TT-BTC đã có quy định, hướng dẫn cụ thể về vấn đề này.

I. Quy định về thuế suất trên hóa đơn:

Theo Điểm a, Khoản 5, Điều 12, Thông tư 219/2013/TT-BTC, việc ghi và tính thuế suất trên hóa đơn được quy định:

“…Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa thuế, thuế suất và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán trên hóa đơn (trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn, chứng từ.”

Vì vậy, khi lập hóa đơn, người bán phải ghi đúng thuế suất trên hóa đơn. Đối với doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ, nếu bán mặt hàng có thuế suất mà không ghi rõ giá chưa thuế, thuế suất và tiền thuế thì số tiền phải nộp sẽ được tính trên tổng giá thanh toán.

Các trường hợp doanh nghiệp viết sai thuế suất cần xác định trường hợp cụ thể để xử lý.

II. Xử lý đối với hóa đơn giấy:

Căn cứ Điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC, hóa đơn đầu ra ghi sai thuế suất sẽ được xử lý như sau:

1. Xử lý hóa đơn đầu ra sai thuế suất chưa xé khỏi cuống:

Trường hợp hóa đơn đầu ra viết sai thuế suất nhưng chưa xé khỏi cuống, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ lại số hóa đơn lập sai. Kế tiếp, người bán lập hóa đơn mới để thay thế hóa đơn lập sai.

2. Hóa đơn đầu ra viết sai thuế suất nhưng đã xé khỏi cuống:

Đối với trường hợp hóa đơn sai sót đã xé cuống, có 3 trường hợp xảy ra.

  • Nếu hóa đơn sai thuế suất đã xé, chưa giao cho khách hàng:

Trường hợp này, theo Khoản 1 Điều 20 của Thông tư 39/2014/TT-BTC, người bán kẹp liên vừa xé về vị trí cũ, gạch chéo 3 liên hóa đơn bị ghi sai thuế suất để thực hiện lưu giữ. Kế tiếp, người bán xuất hóa đơn mới để thay thế hóa đơn viết sai.

  •  Nếu hóa đơn đã xé cuống, đã giao cho khách hàng nhưng chưa kê khai thuế:

Theo Khoản 2 Điều 20 của Thông tư 39/2014/TT-BTC, người bán thực hiện theo các bước sau:
– Bước 1: Hủy bỏ hóa đơn lập sai. Đồng thời, hai bên thỏa thuận và lập biên bản thu hồi các hóa đơn lập sai, trong đó phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn, ký tên và đóng dấu.
– Bước 2: Gạch chéo các liên và lưu giữ lại hóa đơn lập sai.
– Bước 3: Lập hóa đơn mới thay thế hóa đơn sai sót theo quy định.

Lưu ý: Trường hợp này, người bán thực hiện kê khai thuế theo hóa đơn mới, không kê khai hóa đơn cũ sai sót.

  • Nếu hóa đơn đã xé cuống, đã giao cho khách hàng và đã kê khai thuế:

Theo Khoản 3 Điều 20 của Thông tư 39/2014/TT-BTC, trường hợp hóa đơn đã lập, đã giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế thì thực hiện như sau:
– Bước 1: Hai bên thỏa thuận, lập biên bản điều chỉnh bằng văn bản ghi rõ sai sót, ký và đóng dấu xác nhận của cả hai bên.              – Bước 2: Người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Lưu ý:                                                                                                                   + Trên hóa đơn ghi rõ điều chỉnh tăng / giảm thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT cho hóa đơn số…, ký hiệu….
 + Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).
 + Ngày trên hóa đơn điều chỉnh phải trùng khớp với ngày trên biên bản điều chỉnh.

III. Xử lý đối với hóa đơn điện tử:

Căn cứ Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hóa đơn điện tử có sai sót về thuế suất sẽ được xử lý như sau:

1. Nếu hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua:

Người bán thông báo với cơ quan thuế về việc hủy hóa đơn điện tử theo mẫu số 04/SS-HĐĐT, ký số gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua.

2. Nếu hóa đơn điện tử sai sót về thuế suất đã gửi cho người mua:

Có thể lựa chọn một trong hai cách xử lý sau đây:

  • Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót:

 – Bước 1: Lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót nếu các bên có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn đã lập có sai sót.                                                                                                                                                   – Bước 2: Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót.                                                                               

Hóa đơn điện tử điều chỉnh phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.

  • Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử có sai sót:

Người bán lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn điện tử sai sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.

Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử sai sót sau đó gửi cho người mua (với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để được cấp mã cho hóa đơn mới rồi gửi cho người mua (với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).

Lưu ý: Trường hợp có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn có sai sót thì các bên lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót trước khi người bán lập hóa đơn điện tử thay thế.

IV. Hướng dẫn kê khai thuế:

– Nếu là hóa đơn điều chỉnh tăng: Kê khai thuế như hóa đơn bình thường vào tờ khai của kỳ hiện tại.

– Nếu là hóa đơn điều chỉnh giảm:

  • Bên bán: Kê khai âm vào tờ khai 01/GTGT hoặc trừ đi số tiền và tiền thuế tương ứng của hóa đơn điều chỉnh của tờ khai kỳ hiện tại.
  • Bên mua: Kê khai âm vào tờ khai 01/GTGT hoặc trừ đi số tiền và tiền thuế tương ứng của hóa đơn điều chỉnh của tờ khai kỳ hiện tại.

V. Hướng dẫn xác định số thuế GTGT phải nộp trong trường hợp hóa đơn đầu ra ghi sai thuế suất:

Tại Điểm b Khoản 5, Điều 12, Thông tư số 219/2013/TT-BTC có quy định về việc xác định số thuế GTGT phải nộp trong các trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuế suất như sau:

  • Bên mua:

“Đối với các cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ:

 – Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua vào cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT.           – Trường hợp xác định được bên bán đã kê khai, nộp thuế theo đúng thuế suất ghi trên hóa đơn thì được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hóa đơn nhưng phải có xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý người bán.                                 – Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn thấp hơn thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hóa đơn.”

  • Bên bán:

“Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ: Trường hợp cơ sở kinh doanh khi nhập khẩu hàng hóa đã khai, nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi bán cho người tiêu dùng đã lập hóa đơn ghi thuế suất thuế GTGT trên hóa đơn GTGT bán ra đúng bằng với mức thuế suất thuế GTGT đã khai, nộp thuế ở khâu nhập khẩu nhưng mức thuế suất thuế GTGT đã khai (ở khâu nhập khẩu và khâu bán ra nội địa) thấp hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT và cơ sở kinh doanh không thể thu thêm được tiền của khách hàng thì số tiền đã thu của khách hàng theo hóa đơn GTGT được xác định là giá đã có thuế GTGT theo thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT để làm cơ sở xác định đúng số thuế GTGT phải nộp và xác định doanh thu tính thuế TNDN.”

 

ĐIỂM TIN THUẾ – KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH THÁNG 10/2020

Trong Điểm tin tháng 10 này, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, luật lao động và các quy định khác bao gồm:

  • Người lao động theo các loại hợp đồng khác Hợp đồng lao động phải tham gia BHXH bắt buộc từ 01/01/2021
  • Tăng độ tuổi nghỉ hưu từ 01/01/2021
  • Chính sách thuế và hóa đơn chứng từ đối cá nhân hộ kinh doanh bán điện mặt trời trên mái nhà
  • Chi phí ủng hộ chống dịch Covid 19 có được tính là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế?
  • Nghị định hướng dẫn giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020
  • Không được hoàn thuế thu nhập cá nhân và Lệ phí trước bạ đã nộp do hủy giao dịch chuyển nhượng bất động sản

1. Người lao động theo các loại hợp đồng khác Hợp đồng lao động phải tham gia BHXH bắt buộc từ 01/01/2021

 

TRƯỜNG HỢP NÀO DOANH NGHIỆP ĐƯỢC LẬP HÓA ĐƠN THEO KỲ?

1. Quy định chung về thời điểm lập hóa đơn điện tử: 

Thời điểm lập hóa đơn điện tử cho hàng hóa dịch vụ được quy định cụ thể tại Điều 9, Nghị định 123/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau: 

  • Đối với hóa đơn bán hàng:

Thời điểm lập hóa đơn bán hàng là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc quyền sử dụng hàng hóa không phân biệt trường hợp đã thu được tiền hay chưa. 

  • Đối với dịch vụ:

Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Nếu người bán dịch vụ thu tiền trước thời điểm cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nhận được tiền từ bên mua. Trừ trường hợp tiền đặt cọc, tạm ứng, kế toán-kiểm toán, tư vấn tài chính, thẩm định giá, thiết kế kỹ thuật, khảo sát, tư vấn giám sát và lập dự án đầu tư xây dựng. 

  • Trường hợp bàn giao nhiều lần hoặc từng công đoạn, hạng mục thi công:

Đối với các loại hàng hóa cần giao nhiều lần, bàn giao theo từng hạng mục, mỗi lần thực hiện bàn giao đều phải lập hóa đơn điện tử với nội dung và giá trị hàng hóa, dịch vụ tương ứng. 

2. Doanh nghiệp nào được lập hóa đơn theo kỳ? 

Đối với các trường hợp cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, phải thực hiện đối soát số liệu giữa bên bán và bên mua, đối tác cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho việc vận tải hàng không, cung ứng nguyên vật liệu cho các hãng vận tải hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ một vài đối tượng quy định tại Thông tư 78), nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ viễn thông bao gồm cả viễn thông GTGT, dịch vụ chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại Thông tư 78) được bán theo kỳ nhất định,

Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất là ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc quy ước. Kỳ quy ước làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ theo thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ với bên mua. 

 

CÁCH TRA CỨU HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ THEO THÔNG TƯ 78 VÀ NGHỊ ĐỊNH 123

Về cách thức tra cứu, xác thực hóa đơn điện tử theo Thông tư 78 và Nghị định 123, cá nhân, doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong 3 cổng thông tin tra cứu hóa đơn điện tử, cụ thể gồm:
– Sử dụng thông tin trên bản thể hiện PDF của hóa đơn điện tử (HĐĐT)
– Tra cứu trên cổng thông tin HĐĐT của Tổng cục thuế
– Truy cập cổng thông tin HĐĐT

  1. Sử dụng thông tin trên bản thể hiện PDF của HĐĐT:

Việc tra cứu theo phương thức này nhằm đảm bảo hóa đơn được xuất thật, đúng đối tượng người mua. Theo đó, sẽ đề phòng trường hợp người bán sửa file XML, PDF rồi gửi cho người mua qua các kênh như email, zalo,…
Lưu ý: Nên tự tra cứu, tải về file hóa đơn XML gốc và PDF từ link tra cứu của bên bán.
Nếu bên bán sử dụng phần mềm HĐĐT E-invoice, người mua có thể tra cứu tại địa chỉ: https://einvoice.vn/tra-cuu một cách đơn giản, nhanh chóng.

  1. Tra cứu trên Cổng thông tin HĐĐT của Tổng cục thuế:

Phương thức tra cứu này trên Cổng thông tin hóa đơn điện tử của Tổng cục thuế được áp dụng với doanh nghiệp chưa đăng ký áp dụng HĐĐT theo Thông tư 78 và Nghị định 123.
Các bước tra cứu cụ thể như sau:
       Bước 1: Truy cập https://hoadondientu.gdt.gov.vn.
       Bước 2: Nhập các thông tin cần thiết: MST của người bán, Loại hóa đơn, Ký hiệu hóa đơn, Số hóa đơn, Tổng tiền thanh toán, Mã captcha.
       Bước 3: Chọn “Tìm kiếm”.
Lưu ý: Khi nhập “Ký hiệu hóa đơn”, cần bỏ bớt ký tự số ở đầu dãy ký hiệu. VD: 1C21TTV => C21TTV


Cách thức tra cứu trên cổng thông tin HĐĐT của Tổng cục thuế chỉ dành cho những đối tượng chưa đăng ký sử dụng HĐĐT theo TT 78 và NĐ 123.

  1. Truy cập Cổng thông tin HĐĐT:

Đối tượng có thể sử dụng cổng thông tin hóa đơn điện tử https://hoadondientu.gdt.gov.vn để tra cứu hóa đơn đó là các tổ chức, cá nhân đã đăng ký sử dụng HĐĐT theo Thông tư 78. Cụ thể là những đối tượng đã được cơ quan thuế gửi thông báo “Chấp nhận” cho áp dụng sử dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC và Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Sau khi được Chấp nhận, người nộp thuế sẽ được cấp tài khoản để truy cập Cổng thông tin hóa đơn điện tử của Tổng cục thuế tại website https://hoadondientu.gdt.gov.vn.
Quy trình 3 bước để tra cứu gồm:
       Bước 1: Đăng nhập theo thông tin tài khoản đã được Cơ quan thuế cấp.
       Bước 2: “Tra cứu” => “Tra cứu hóa đơn”.
       Bước 3: Chọn “Tra cứu HĐĐT bán ra/ mua vào”. Tại đây, màn hình sẽ hiển thị toàn bộ hóa đơn đã áp dụng Thông tư 78 và Nghị định 123.
Để xem thông tin hóa đơn, chọn “Tìm kiếm” => Click vào hóa đơn muốn xem để thực hiện các chức năng: Xem, In,  Xuất excel, Xuất XML

Trang web https://hoadondientu.gdt.gov.vn là cổng thông tin tra cứu hóa đơn điện tử chính thống, tin cậy.

NHẬN BIẾT DOANH NGHIỆP CÓ DẤU HIỆU RỦI RO VỀ HÓA ĐƠN, HOÀN THUẾ GTGT

Tổng cục Thuế chỉ ra 25 dấu hiệu doanh nghiệp có rủi ro về hóa đơn, hoàn thuế GTGT. Đây là nội dung tại Công văn 1873/TCT-TTKT năm 2022 về tăng cường rà soát, kiểm tra phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro về hóa đơn, chống gian lận hoàn thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành.

– Doanh nghiệp thay đổi người đại diện trước pháp luật từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng hoặc thay đổi người đại diện trước pháp luật đồng thời chuyển địa điểm kinh doanh;

– Doanh nghiệp có số lần thay đổi trạng thái hoạt động hoặc số lần thay đổi kinh doanh từ 2 lần trong năm;

– Doanh nghiệp mới thành lập có địa điểm kinh doanh không cố định (chuyển địa điểm kinh doanh nhiều lần trong 1-2 năm hoạt động);

– Doanh nghiệp chuyển địa điểm hoạt động kinh doanh sau khi đã có Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

– Doanh nghiệp thành lập do các cá nhân có quan hệ gia đình cùng tham gia góp vốn như Vợ, Chồng, anh, chị em ruột….;

– Doanh nghiệp thành lập mới do người đứng tên giám đốc, đại diện theo pháp luật có Công ty do cơ quan thuế đã có thông báo bỏ địa chỉ kinh doanh (còn nợ thuế), tạm ngừng hoạt động kinh doanh có thời hạn;

– Doanh nghiệp thành lập nhiều năm không phát sinh doanh thu, sau đó bán lại, chuyển nhượng cho người khác;

– Doanh nghiệp thành lập không có giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản nhưng xuất hóa đơn tài nguyên, khoáng sản;

– Doanh nghiệp có hàng hóa bán ra, mua vào không phù hợp với điều kiện, đặc điểm từng vùng;

– Doanh nghiệp chưa nộp đủ vốn điều lệ theo đăng ký;

– Các doanh nghiệp mua bán, sáp nhập với giá trị dưới 100 triệu đồng;

– Doanh nghiệp kinh doanh siêu thị (bán lẻ hàng hóa tiêu dùng, hàng điện máy); kinh doanh ăn uống, nhà hàng, khách sạn; kinh doanh vận tải; kinh doanh vật liệu xây dựng; kinh doanh xăng dầu; kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi; kinh doanh khoáng sản (than, cao lanh, quặng sắt …); kinh doanh nông lâm sản (dăm gỗ, gỗ ván, gỗ thanh,…); có phát sinh ngành nghề cho thuê nhân công (phát sinh lớn);

– Doanh thu tăng đột biến, cụ thể: Kỳ kê khai trước doanh thu rất thấp, xấp xỉ bằng 0 nhưng kỳ sau đột biến về doanh thu hoặc có doanh thu kỳ sau đột biến tăng (từ 3 lần trở lên so doanh thu bình quân của các kỳ trước) nhưng số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phát sinh phải nộp thấp (thuế GTGT phải nộp < 1 % doanh số phát sinh trong kỳ);

– Doanh thu lớn nhưng kho hàng không tương xứng hoặc không có kho hàng, không phát sinh chi phí thuê kho;

– Doanh thu kê khai hàng năm phát sinh từ trên 10 tỷ đồng nhưng số thuế phát sinh phải nộp thấp dưới 100 triệu đồng (1 %);

– Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn (từ 500 đến 2000 số hóa đơn). Số lượng hóa đơn xóa bỏ lớn, bình quân chiếm khoảng 20% số hóa đơn sử dụng;

– Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Thông tư 78/2021/TT-BTC có số lượng hóa đơn điện tử giảm bất thường so với số lượng hóa đơn đã sử dụng theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP;

– Doanh nghiệp không có thông báo phát hành hóa đơn hoặc có thông báo phát hành nhưng không có báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (hoặc chậm báo cáo);

– Doanh nghiệp có giá trị hàng hóa bán ra, thuế GTGT đầu ra bằng hoặc chênh lệch rất nhỏ so với giá trị hàng hóa mua vào, thuế GTGT đầu vào;

– Doanh nghiệp có hàng hóa dịch vụ bán ra không phù hợp với hàng hóa dịch vụ mua vào;

– Doanh nghiệp có doanh thu và thuế GTGT đầu ra, đầu vào lớn nhưng không phát sinh số thuế phải nộp, có số thuế GTGT âm nhiều kỳ;

– Doanh nghiệp không có tài sản cố định hoặc giá trị tài sản cố định rất thấp;

– Doanh nghiệp có giao dịch đáng ngờ qua ngân hàng (tiền vào và rút ra ngay trong ngày);

– Doanh nghiệp sử dụng lao động không tương xứng với quy mô và ngành nghề hoạt động;

– Một cá nhân đứng tên (người đại diện theo pháp luật) thành lập, điều hành nhiều doanh nghiệp.

XUẤT HÓA ĐƠN CÓ ĐƯỢC XUẤT GIÁ NGOẠI TỆ

A. Trường hợp nào doanh nghiệp được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ?

Các doanh nghiệp Việt Nam được phép xuất hóa đơn bằng ngoại tệ khi thuộc đối tượng được bán hàng hóa, dịch vụ thu tiền bằng ngoại tệ như:

  • Doanh nghiệp chế xuất:
    • Bán hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp nước ngoài.
    • Bán hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất khác trong nước.
  • Doanh nghiệp thông thường:
    • Bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất.
    • Bán hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp nước ngoài:
  • Doanh nghiệp bảo hiểm với dịch vụ bảo hiểm của hàng hóa và dịch vụ phải mua tái bảo hiểm ở nước ngoài.
  • Tổ chức kinh doanh hàng miễn thuế bán hàng trong cửa hang miễn thuế.
  • Tổ chức cung ứng dịch vụ tại khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế, tổ chức kinh doanh kho ngoại quan.

Các trường hợp còn lại đều phải xuất hóa đơn bằng Việt Nam đồng, kể cả trường hợp giao dịch thuộc diện được phép báo giá và thu tiền bằng ngoại tệ, nhưng doanh nghiệp lại thu tiền bằng Việt Nam đồng thì vẫn phải viết hóa đơn bằng Việt Nam đồng.

B. Quy định hóa đơn bán hàng thu tiền bằng ngoại tệ:

Theo Điểm e, Khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định về đồng tiền ghi trên hóa đơn như sau:

“e) Đồng tiền ghi trên hóa đơn

Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam.

Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.

Ví dụ: 10.000 USD – Mười nghìn đô la Mỹ.

Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà      nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn.

Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá.

Hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong một số trường hợp thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.”

C. Hướng dẫn cách viết hóa đơn thu tiền bằng ngoại tệ:

Khi lập hóa đơn, Công ty ghi tổng số tiền thanh toán bằng ngoại tệ. Phần chữ ghi bằng tiếng Việt. Và tỷ giá trên hóa đơn theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.

Ví dụ:

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C (1) (2) (3) = (1) x (2)
1 ABC kg 1234 10 12.340
(Tỷ giá: 1 USD = 23.490 đồng)
Cộng tiền bán hàng hóa, dịch vụ: 12.340 USD
Số tiền viết bằng chữ: Mười hai ngàn ba trăm bốn mươi đô la Mỹ

 

HÓA ĐƠN CHỨNG TỪ CÓ BẮT BUỘC DỊCH RA TIẾNG VIỆT

I. Quy định của pháp luật kế toán:

1. Nội dung chứng từ kế toán được quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật Kế toán 2015 như sau:

1. Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:                                                                                                         a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;                                                                                                                                         b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;                                                                                                                                   c) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;                                                                         d) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;                                                                     đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;                                                                                                                       e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;                                                                                                                                                   g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.”

2. Theo đó, căn cứ Khoản 5 Điều 5 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán:

“Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài khi sử dụng để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính ở Việt Nam phải được dịch các nội dung chủ yếu quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật Kế toán ra tiếng Việt. Đơn vị kế toán phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của nội dung chứng từ kế toán được dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt. Bản chứng từ kế toán dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài.

Các tài liệu kèm theo chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài như các loại hợp đồng, hồ sơ kèm theo chứng từ thanh toán, hồ sơ dự án đầu tư, báo cáo quyết toán và các tài liệu liên quan khác của đơn vị kế toán không bắt buộc phải dịch ra tiếng Việt trừ khi có yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.”

Như vậy, khi lập báo các tài chính hoặc hạch toán thuế, doanh nghiệp bắt buộc phải dịch các hóa đơn tiếng nước ngoài ra tiếng Việt với các nội dung chủ yếu quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật kế toán 2015 đã nêu trên và phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài. Theo đó, doanh nghiệp cần đối chiếu với các quy định trên để thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Căn cứ Khoản 6 Điều 1 Thông tư 53/2016/TT-BTC sửa đi, bổ sung Điều 120 của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp có quy định:

“Điều 120. Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt

1. Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt. Những chứng từ ít phát sinh hoặc nhiều lần phát sinh nhưng có nội dung không giống nhau thì phải dịch toàn bộ nội dung chứng từ kế toán. Những chứng từ phát sinh nhiều lần, có nội dung giống nhau thì bản đầu phải dịch toàn bộ, từ bản thứ hai trở đi chỉ dịch những nội dung chủ yếu như: Tên chứng từ, tên đơn vị và cá nhân lập, tên đơn vị và cá nhân nhận, nội dung kinh tế của chứng từ, chức danh của người ký trên chứng từ… Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung dịch ra tiếng Việt. Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài.

2. Các tài liệu kèm theo chứng từ kế toán như các loại hợp đồng, hồ sơ kèm theo chứng từ thanh toán, hồ sơ dự án đầu tư, báo cáo quyết toán và các tài liệu liên quan khác không phải dịch ra tiếng Việt trừ trường hợp khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Như vậy các chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt theo hướng dẫn trên đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài.

II. Không dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt có bị xử phạt?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị đinh 41/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2018:

“2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lập chứng từ kế toán không đủ số liên theo quy định của mỗi loại chứng từ kế toán;
b) Ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký;
c) Ký chứng từ kế toán mà không đúng thẩm quyền;
d) Chữ ký của một người không thống nhất hoặc không đúng với sổ đăng ký mẫu chữ ký;
đ) Chứng từ kế toán không có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ;
e) Không dịch chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt theo quy định;
g) Để hư hỏng, mất mát tài liệu, chứng từ kế toán đang trong quá trình sử dụng.”

Như vậy, nếu không dịch chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt theo quy định, doanh nghiệp có thể bị xử phạt lên tới 10.000.000 đồng.