Chuyển đến nội dung

Monday – Friday: 9:00 AM – 6:00 PM

Đủ điều kiện khai thuế GTGT theo Quý có được khai theo Tháng không từ 01/7/2026?

admin 6 phút đọc

Đủ điều kiện khai thuế GTGT theo Quý có được khai theo Tháng không từ 01/7/2026?

Người nộp thuế đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch.

Cụ thể theo tiết b.2 điểm b khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:

Khai thuế giá trị gia tăng

1. Kỳ tính thuế:

b.2) Lựa chọn, thay đổi đối tượng, khai thuế theo quý:

b.2.1) Người nộp thuế đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch;

b.2.2) Trường hợp người nộp thuế đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý mẫu số 01/ĐK-TĐKTT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý. Cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận theo quy định tại khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 11 Thông tư này. Trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo tiếp nhận văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý gửi người nộp thuế thì người nộp thuế được nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế quý của năm đã đăng ký theo quy định. Hệ thống thông tin quản lý thuế căn cứ dữ liệu quản lý thuế thực hiện cung cấp thông tin về kỳ tính thuế cho người nộp thuế;

b.2.3) Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý hoặc cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng của các quý trước đó và xác định, nộp tiền chậm nộp theo quy định (trừ trường hợp hồ sơ khai thuế theo quý cơ quan thuế đã ban hành quyết định hoàn thuế hoặc do cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế). Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.

Cách xác định kỳ kê khai thuế GTGT theo Quý hay Tháng từ 01/7/2026?

(1) Đối tượng khai thuế GTGT theo tháng

Doanh nghiệp khai thuế GTGT theo tháng, trừ trường hợp phải khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh, theo quý.

(Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC)

(2) Đối tượng khai thuế GTGT theo quý

+ Doanh nghiệp thuộc diện khai thuế theo tháng nhưng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.

– Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.

– Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;

+ Doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý.

– Trường hợp doanh thu năm mới bắt đầu ra kinh doanh từ 50 tỷ đồng trở xuống thì sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng, kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng, người nộp thuế căn cứ mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để xác định kỳ tính thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý.

– Trường hợp doanh thu năm dương lịch mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh trên 50 tỷ đồng (bao gồm cả trường hợp hoạt động, kinh doanh không đủ 12 tháng) thì kê khai theo tháng kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm mới hoạt động, kinh doanh;

(Căn cứ tiết b.1 điểm b khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC)

Ai được gia hạn nộp thuế trong năm 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP?

Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:

– Doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.

– Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.