Khai lệ phí trước bạ từ 01/7/2026 theo Thông tư 89 như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Thông tư 89/2026/TT-BTC, việc khai lệ phí trước bạ từ ngày 01/7/2026 được thực hiện như sau:
- Đối với tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng: Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ đồng thời với thời hạn nộp hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quy định này áp dụng cả trường hợp thực hiện thủ tục theo cơ chế một cửa liên thông hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế.
- Đối với nhà, đất: Hồ sơ khai lệ phí trước bạ được thực hiện theo quy định tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Đối với tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thuộc trường hợp thiếu hồ sơ gốc hoặc được đóng mới tại Việt Nam: Hồ sơ khai lệ phí trước bạ thực hiện theo điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Đối với các tài sản khác: Hồ sơ khai lệ phí trước bạ thực hiện theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ và theo điểm 11 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC. Quy định này không bao gồm các trường hợp tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam nêu trên.
- Trường hợp thuộc khoản 10 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP: Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ theo quy định.
Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ được quy định ra sao?
Căn cứ Điều 74 Thông tư 89/2026/TT-BTC, người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn lệ phí trước bạ thực hiện kê khai theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư này, đồng thời nộp bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ để làm căn cứ giải quyết. Cụ thể:
- Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối: Có xác nhận của Văn phòng Đăng ký đất đai trên “Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính” về việc đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hình thức Nhà nước giao đất, cho thuê hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
- Đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng: Cung cấp giấy tờ chứng minh cơ sở tôn giáo được Nhà nước công nhận hoặc cho phép hoạt động.
- Nhà, đất và tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh: Cung cấp quyết định của cấp có thẩm quyền về việc giao, mua sắm, đầu tư tài sản hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thuộc công an, quốc phòng về việc nhà, đất, tài sản của đơn vị thuộc loại chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
-
Nhà, đất được bồi thường, tái định cư: Hồ sơ gồm:
- Quyết định thu hồi nhà, đất cũ và quyết định giao nhà, đất mới của cơ quan có thẩm quyền;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của người có nhà, đất bị thu hồi, trong đó không ghi nợ nghĩa vụ tài chính.
Trường hợp đã hoàn thành nghĩa vụ lệ phí trước bạ nhưng chưa được cấp hoặc bị mất Giấy chứng nhận thì cung cấp chứng từ nộp lệ phí trước bạ, xác nhận của cơ quan quản lý hồ sơ nhà, đất hoặc quyết định miễn lệ phí trước bạ của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp nhận bồi thường, hỗ trợ bằng tiền, hồ sơ cần có hóa đơn hoặc hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà hợp pháp, kèm chứng từ nhận tiền bồi thường, hỗ trợ do cơ quan thu hồi nhà, đất chi trả.
- Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản: Cung cấp giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đã được cấp đổi.
- Tài sản của doanh nghiệp được cổ phần hóa thành công ty cổ phần: Hồ sơ gồm:
- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần hoặc quyết định sắp xếp lại doanh nghiệp;
- Danh mục tài sản được chuyển giao từ doanh nghiệp sang công ty cổ phần hoặc doanh nghiệp mới theo quyết định sắp xếp lại; trường hợp cổ phần hóa từng phần phải có quyết định chuyển giao tài sản. Có thể thay bằng bảng tổng hợp kết quả kiểm kê, xác định lại giá trị tài sản, trong đó thể hiện các tài sản thực hiện kê khai lệ phí trước bạ.
- Tài sản đã nộp lệ phí trước bạ được chia hoặc góp khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức: Hồ sơ cần có:
- Giấy tờ chứng minh người có tài sản đã nộp lệ phí trước bạ là thành viên của tổ chức, như quyết định thành lập, điều lệ, giấy tờ góp vốn bằng tài sản hoặc giấy tờ thể hiện tên thành viên trong đăng ký kinh doanh;
- Quyết định giải thể, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và tài liệu phân chia tài sản cho thành viên góp vốn;
- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ; hoặc tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận miễn; hoặc thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan thuế của người giao tài sản. Trường hợp phù hợp có thể sử dụng Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đứng tên người góp vốn hoặc tổ chức giải thể;
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với trường hợp góp vốn; hoặc quyết định phân chia, điều động tài sản theo hình thức ghi tăng, ghi giảm vốn của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp điều động tài sản giữa các đơn vị thành viên hoặc trong nội bộ đơn vị dự toán.
Tiếp theo quy định tại Điều 74 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ được thực hiện đối với một số trường hợp như sau:
- Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang tính nhân đạo: Cung cấp giấy tờ chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà giữa bên tặng và bên được tặng.
- Tài sản thuê tài chính: Hồ sơ gồm:
- Hợp đồng cho thuê tài chính được ký giữa bên cho thuê và bên thuê theo quy định;
- Biên bản thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản đứng tên công ty cho thuê tài chính.
- Vỏ, khung, tổng thành máy thay thế phải đăng ký lại trong thời gian bảo hành: Cần có giấy bảo hành tài sản và phiếu xuất kho tài sản thay thế kèm giấy thu hồi tài sản cũ do bên bán cấp cho bên mua.
- Trường hợp miễn lệ phí trước bạ dựa trên quan hệ gia đình: Cơ quan thuế có trách nhiệm khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết hồ sơ. Nếu không thể khai thác được thông tin cư trú, người nộp thuế cung cấp giấy tờ chứng minh quan hệ phù hợp, như: xác nhận thông tin về cư trú, Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy khai sinh, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi hoặc giấy xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về mối quan hệ.
- Ô tô đã đăng ký và được Bộ Quốc phòng cấp biển số quân sự, sau đó được cho phép chuyển sang xe quân đội làm kinh tế do cổ phần hóa hoặc sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước: Hồ sơ gồm:
- Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng về việc đưa tài sản vào trang bị quân sự;
- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần hoặc quyết định sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước;
- Danh mục tài sản được chuyển giao từ xe quân sự phục vụ quốc phòng của doanh nghiệp sang công ty cổ phần/doanh nghiệp mới hoặc bảng tổng hợp kết quả kiểm kê, xác định lại giá trị tài sản theo quy định.
- Tàu thủy, tàu chở khách tốc độ cao và tàu vận tải công-ten-nơ hoạt động trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa: Việc xác định thuộc diện miễn lệ phí trước bạ căn cứ vào Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp. Cụ thể:
- Tàu chở khách tốc độ cao: tại mục “Công dụng” ghi “tàu khách”; đồng thời giấy chứng nhận thể hiện dấu hiệu cấp tàu VRH HSC, VRM HSC hoặc tại mục “Khả năng khai thác” ghi tốc độ tàu từ 30 km/h trở lên.
- Tàu vận tải công-ten-nơ: tại mục “Công dụng” ghi “chở công-ten-nơ”.
- Các trường hợp miễn lệ phí trước bạ khác theo quy định pháp luật: Người nộp thuế cung cấp bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ, tùy theo từng trường hợp cụ thể.
Quy định về nguyên tắc quản lý thuế như thế nào?
Căn cứ Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025, nguyên tắc quản lý thuế được quy định cụ thể như sau:
- Bảo đảm công khai, minh bạch và bình đẳng: Quản lý thuế phải lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.
- Người nộp thuế tự xác định và thực hiện nghĩa vụ thuế: Người nộp thuế có trách nhiệm nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định. Đồng thời, người nộp thuế tự xác định số thuế, khoản thu phải nộp, thực hiện kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước theo pháp luật về thuế, quản lý thuế và các quy định có liên quan, trừ trường hợp pháp luật quy định cơ quan quản lý thuế thực hiện tính hoặc thông báo số thuế, khoản thu phải nộp.
- Cơ quan quản lý thuế thực hiện đúng thẩm quyền: Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước và các tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện quản lý thuế và các khoản thu khác theo Luật Quản lý thuế cùng các quy định pháp luật có liên quan.
Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế
Bên cạnh các nguyên tắc chung, việc quản lý thuế còn được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế: Xác định nghĩa vụ thuế dựa trên bản chất thực tế của giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế; bảo đảm giao dịch phản ánh đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không chỉ căn cứ vào hình thức thể hiện trong hợp đồng hoặc văn bản giữa người nộp thuế và các bên liên quan.
- Nguyên tắc giao dịch độc lập: Các giao dịch được xem xét, xác định trên cơ sở nguyên tắc giao dịch độc lập theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc quản lý rủi ro: Việc quản lý được thực hiện dựa trên mức độ rủi ro nhằm phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý thuế.
- Nguyên tắc quản lý tuân thủ: Căn cứ vào mức độ tuân thủ của người nộp thuế để áp dụng các biện pháp phù hợp, khuyến khích người nộp thuế tự giác, tự nguyện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế.
- Nguyên tắc phù hợp với thông lệ quốc tế: Quản lý thuế được thực hiện theo các thông lệ quốc tế, đồng thời bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.



