Ý NGHĨA CỦA NHỮNG KÝ HIỆU HOÁ ĐƠN

1. Ký hiệu mẫu số hoá đơn (Mẫu hoá đơn):

01 GTKT 3 / 001
6 ký tự đầu số liên thứ tự mẫu

– Ký hiệu mẫu số hoá đơn có 11 ký tự
   + 2 ký tự đầu thể hiện loại hoá đơn
   + Tối đa 4 ký tự tiếp theo thể hiện tên hoá đơn
   + 01 ký tự tiếp theo thể hiện số liên của hóa đơn
   + 01 ký tự tiếp theo là “/” để phân biệt số liên với số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn.
   + 03 ký tự tiếp theo là số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn. مراهنات اون لاين

– Ký hiệu 6 ký tự đầu của mẫu hóa đơn:
   + Hóa đơn giá trị gia tăng – 01GTKT
   + Hóa đơn bán hàng – 02GTTT
   + Hóa đơn bán hàng (dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan) – 07KPTQ
   + Các chứng từ được quản lý như hóa đơn:
        Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển hàng hóa nội bộ – 03XKNB
        Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý – 04HGDL

– Số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn thay đổi khi có một trong các tiêu chí trên mẫu hóa đơn đã thông báo phát hành thay đổi như: một trong các nội dung bắt buộc; kích thước của hóa đơn; nhu cầu sử dụng hóa đơn đến từng bộ phận sử dụng nhằm phục vụ công tác quản lý…

– Đối với tem, vé, thẻ:
   + Bắt buộc ghi 3 ký tự đầu để phân biệt tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa đơn bán hàng.
   + Các thông tin còn lại do tổ chức, cá nhân tự quy định nhưng không vượt quá 11 ký tự.

Ví dụ: Ký hiệu 01GTKT2/001 được hiểu là: Mẫu thứ nhất của loại hóa đơn giá trị gia tăng 2 liên.

Hướng dẫn cách lập một số tiêu thức trên hoá đơn điện tử 

2. Ký hiệu hoá đơn:

HP

/ 18 P
Ký tự phân biệt Năm phát hành

Hình thức hóa đơn

Ký hiệu hoá đơn có 6 ký tự đối với hoá đơn của các tổ chức, cá nhân tự in và đặt in và 8 ký tự đối với hoá đơn do Cục Thuế phát hành.

– 2 ký tự đầu để phân biệt các ký hiệu hóa đơn: Ký tự phân biệt là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y;

– 3 ký tự cuối cùng thể hiện năm thông báo phát hành hoá đơn và hình thức hoá đơn:
   + Năm thông báo phát hành hoá đơn được thể hiện bằng hai số cuối của năm thông báo phát hành;
   + Ký hiệu của hình thức hoá đơn: sử dụng 3 ký hiệu:
         E: Hoá đơn điện tử,
         T: Hoá đơn tự in,
         P: Hoá đơn đặt in.

– Giữa hai phần được phân cách bằng dấu gạch chéo (/). استراتيجية روليت

Ví dụ:
AA/11E: trong đó AA: là ký hiệu hóa đơn; 11: hóa đơn phát hành năm 2011; E: là ký hiệu hóa đơn điện tử;
AB/12T: trong đó AB: là ký hiệu hóa đơn; 12: hóa đơn phát hành năm 2012; T: là ký hiệu hóa đơn tự in;
AA/13P: trong đó AA: là ký hiệu hóa đơn; 13: hóa đơn phát hành năm 2013; P: là ký hiệu hóa đơn đặt in.

– Để phân biệt hoá đơn đặt in của các Cục Thuế và hoá đơn của các tổ chức, cá nhân, hoá đơn do Cục Thuế in, phát hành thêm 02 ký tự đầu ký hiệu (gọi là mã hoá đơn do Cục Thuế in, phát hành). اربح المال

Ví dụ: Hoá đơn do Cục thuế Hà Nội in, phát hành có ký hiệu như sau:
01AA/11P thể hiện Hoá đơn có ký hiệu do Cục Thuế Hà Nội đặt in, phát hành năm 2011;
03AB/12P thể hiện Hoá đơn có ký hiệu do Cục Thuế TP HCM đặt in, phát hành năm 2012.

Chúc các bạn làm tốt công việc kế toán!

ĐI LÀM TRƯỚC KHI HẾT THỜI GIAN NGHỈ THAI SẢN, LAO ĐỘNG NỮ ĐƯỢC GÌ?

♠ Căn cứ vào Điều 157 của Bộ Luật Lao động 2012, Quy định thời gian nghỉ thai sản:

“ Điều 157. Nghỉ thai sản
1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng. لعب قمار على النت
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. لعبة سلوتس
Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng. البينجو
…..
4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng.
Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.”

♠ Căn cứ vào Điều 12 và Điều 40 của Luật Bảo hiểm Xã hội, Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con khi có đầy đủ các điều kiện:

“Điều 40. Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con
1. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng;
b) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

♠ Căn cứ vào Điểm c khoản 2 Điều 12 của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, nói rõ mức hưởng chế độ thai sản:

“Điều 12. Mức hưởng chế độ thai sản
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật bảo hiểm xã hội được hướng dẫn như sau:
…..
c) Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, kể từ thời điểm đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con thì lao động nữ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật bảo hiểm xã hội nhưng người lao động và người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.”

»» Như vậy, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con cần chú ý:

Điều kiện để lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản :
    – Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng
   – Có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động.
    – Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý;
Quyền lợi của lao động nữ khi đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản:
   – Tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả;
   – Vẫn được hưởng trợ cấp thai sản cho đến khi hết thời hạn theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Nghĩa vụ lao động nữ khi đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản: phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho thời gian đi làm sớm.

Chúc các bạn thành công!


Trên đây là những giải đáp thắc mắc lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con thì sẽ được gì?
Bạn đang cần một đơn vị độc lập về dịch vụ lao động – bảo hiểm có kinh nghiệm có thể giúp bạn tư vấn và hỗ trợ cho bạn, thì có thể tham khảo ở đây: 
DỊCH VỤ LAO ĐỘNG – BẢO HIỂM


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms.Yến: 037 3700 906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

MUA HÀNG KHÔNG CÓ HOÁ ĐƠN CỦA CÁ NHÂN KHÔNG KINH DOANH

1. Doanh nghiệp mua hàng cá nhân không có hoá đơn:

♠ Căn cứ vào khoản 2.4 điều 6 của Thông tư 78/2014/TT-BTC, doanh nghiệp mua hàng không xuất hoá đơn trong các trường hợp sau:
   – Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
   – Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
   – Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
   – Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
   – Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
   – Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh < 100 triệu đồng/năm.

2. Cách hợp thức hóa khoản chi không có hóa đơn, chứng từ khi mua hàng cá nhân:

♠ Căn cứ vào khoản 2.4 điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC, hướng dẫn về thuế TNDN quy định về vấn đề này như sau:

” 2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
– Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
– Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
– Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. مراهنات كرة القدم Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. لعبة poker Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. العاب كازينو مجانية Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”

»» Như vậy, để đưa chi phí mua hàng không có hóa đơn vào chi phí hợp lý thì cần làm đúng theo hướng dẫn sau đây:
1. Nếu mua hàng, dịch vụ của của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT 100.000.000 đồng/năm thì cần:
    – Hợp đồng mua bán;
    – Chứng từ thanh toán
    – Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ;
    – Bảng kê mua hàng không có hóa đơn Mẫu 01/TNDN.

2. Nếu mua hàng, dịch vụ của của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu trên 100.000.000 đồng/năm thì cần:
    – Hợp đồng mua bán;
    – Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ;
    – Hóa đơn bán hàng;
    – Chứng từ thanh toán;
Yêu cầu: Cá nhân, hộ kinh doanh lên Cơ quan thuế để mua hóa đơn bán hàng viết cho doanh nghiệp (Cụ thể, cá nhân, hộ kinh doanh sẽ phải nộp lệ phí môn bài, giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân sau đó cơ quan thuế sẽ cấp hóa đơn bán hàng).

3. Hạch toán mua hàng hóa của cá nhân, hộ gia đình không có hóa đơn:
– Khi mua hàng của cá nhân:
      Nợ TK 152,155,156
          Có TK 1111, 331
– Doanh nghiệp xuất để dùng sản xuất:
     Nợ TK 621
          Có TK 152,155,156
– Trường hợp mua hàng về dùng trực tiếp không qua lưu kho:
    Nợ TK 621
         Có TK 1111, 331

Tải Mẫu 01/TNDN – Bảng kê mua hàng không có hóa đơn về tại đây nhé!

Chúc các bạn thành công!


Trên đây là những quy định, lưu ý khi doanh nghiệp mua hàng không có hóa đơn của cá nhân không kinh doanh
Bạn đang cần một đơn vị độc lập về dịch vụ kế toán có kinh nghiệm có thể giúp bạn kiểm tra, soát xét lại chứng từ kế toán vào cuối năm 2018 và đầu năm 2019, thì có thể tham khảo ở đây: 
DỊCH VỤ KẾ TOÁN – BÁO CÁO THUẾ


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms.Yến: 037 3700 906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

GIẢM TRỪ GIA CẢNH NGƯỜI PHỤ THUỘC KHI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN

Căn cứ vào Điểm d, Khoản 1, Điều 9, Thông tư 111/2013/TT-BTC thì người phụ thuộc bao gồm các đối tượng sau:
Người phụ thuộc là con : Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng của người nộp thuế.
   + Đối với con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
   + Đối với con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
   + Con đang theo học các bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề.
   + Con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12).
Người phụ thuộc là Vợ hoặc chồng của người nộp thuế
Người phụ thuộc là Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế.
Người phụ thuộc là Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng
   + Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
   + Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
   + Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột. العاب مربحة على النت
   + Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Các đối tượng trên là người phụ thuộc của người nộp thuế khi đáp ứng các điều kiện:
   + Ngoài độ tuổi lao động,
   + Trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động
   + Các đối tượng trên đều không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
♠ Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC tại Điều 9, Khoản 1, Điểm c.2 Quy định giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như sau:

“  c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó. كيف تربح المال من الالعاب
c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế. ”

♠ Căn cứ theo quy định trên thì có một số điểm lưu ý sau:
– Người nộp thuế được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế. Người nộp thuế chưa có mã số thuế thì không được giảm trừ cho người phụ thuộc.
– Trong năm tính thuế nếu người phụ thuộc đã đăng ký giảm trừ gia cảnh thì được giảm trừ gia cảnh kể từ khi đăng ký.
– Nếu người phụ thuộc chưa đăng ký giảm trừ gia cảnh trong năm tính thuế thì khi quyết toán thuế, được giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng đăng ký nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh.
Thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh như sau:
+ Đối với người phụ thuộc là con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh là trước khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế TNCN.
+ Đối với người phụ thuộc là các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng như anh ruột, chị ruột, em ruột, ông nội, bà nội… thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế.
– Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Nếu nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

Chúc các bạn thành công!


Trên đây là những điều cần lưu ý khi quyết toán thuế giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc vào cuối năm 2018. موقع رهان كرة القدم
Bạn đang cần một đơn vị độc lập về dịch vụ kế toán có kinh nghiệm có thể giúp bạn kiểm tra, soát xét lại chứng từ kế toán vào cuối năm 2018 và đầu năm 2019, thì có thể tham khảo ở đây: 
DỊCH VỤ KẾ TOÁN – BÁO CÁO THUẾ


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1. Thông báo tạm ngừng kinh doanh
– DN được tạm ngừng kinh doanh nhưng vẫn phải thông báo cho cơ quan quản lý kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh.
– Thời hạn nộp thông báo chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
                                                                               (Khoản 1, điều 200 của Luật doanh nghiệp 2014)
– Người nộp thuế phải thông báo với cơ quan ĐKKD nơi người nộp thuế đã đăng ký về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại.
– Cơ quan ĐKKD có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo của người nộp thuế.
– Cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan ĐKKD về nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước của người nộp thuế chậm nhất không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ cơ quan ĐKKD.
                                                                                (Điều 14 của Thông tư 151/2014/TT-BTC)

2. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế
– DN chỉ nộp hồ sơ đến phòng đăng ký kinh doanh.
– Sau khi nộp hồ sơ được chấp thuận, DN phải thực hiện các nghĩa vụ nộp các khoản thuế còn nợ, nộp đủ các tờ khai thuế của tháng hoặc quý trước khi tạm ngừng kinh doanh, và phải nộp các tờ khai như: Quyết toán thuế TNDN, TNCN, BCTC, thuyết minh BCTC của năm mà DN còn hoạt động.
   Ví dụ: Phòng đăng ký kinh doanh chấp thuận cho doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh từ ngày 15/07/2018. Vậy doanh nghiệp sẽ nộp: Tờ khai thuế GTGT; Báo cáo tình hình hóa đơn của Quý 3/2018; nộp báo cáo Quyết toán thuế TNDN; TNCN; BCTC; thuyết minh BCTC của năm 2018.

3. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp báo cáo thuế? طريقة الربح في الروليت
– Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
– Nếu người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm TC thì vẫn phải nộp các báo cáo GTGT, Báo cáo hóa đơn của quý còn hoạt động, và nộp đủ bộ hồ sơ quyết toán năm
– Nếu DN tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch hoặc năm TC, thì không phải nộp hồ sơ khai thuế.
                                                                                  (Điều 14 của Thông tư 151/2014/TT-BTC)

4. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài?
– DN đang sản xuất, kinh doanh và có thông báo gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh.
– Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.
                                                                                    (Điều 4 của Thông tư 302/2016/TT-BTC)

5. Tạm ngừng kinh doanh có nộp hồ sơ quyết toán thuế
– Nếu tạm ngừng kinh doanh tròn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì không phải nộp Hồ sơ quyết toán thuế
– Nếu tạm ngừng không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp Hồ sơ quyết toán thuế.
                                                                                     (Điều 14 Thông tư 151/2014/TT-BTC)
Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN:
+ Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN.
+ BCTC năm hoặc BCTC đến thời điểm có quyết định về việc DN thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình DN, giải thể, chấm dứt hoạt động.
+ Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư này. موقع مراهنات عالمي
                                                                                     (Khoản 3 điều 16 của Thông tư 151/2014/TT-BTC)

6. Xử lý hóa đơn khi tạm ngừng kinh doanh
– Khi tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế không yêu cầu doanh nghiệp phải hủy hóa đơn còn chưa sử dụng;
– Còn trong trường hợp doanh nghiệp lo rủi ro khi mất hóa đơn trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, hoặc không có nhu cầu sử dụng hóa đơn đã phát hành, doanh nghiệp có thể hủy hóa đơn trước thời điểm tạm ngừng kinh doanh có hiệu lực

7. Tạm ngừng kinh doanh có phải đóng BHXH
– Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được quy định như sau:
+ NSD LĐ gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng BHXH thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian không quá 12 tháng
+ Hết thời hạn tạm dừng đóng quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng BHXH và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng, số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.
                                                                                    (Điều 88 của Luật BHXH 58/2014/QH13)
– Các trường hợp tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:
+ Tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 01 tháng trở lên do gặp khó khăn khi thay đổi cơ cấu, công nghệ
+ Do khủng hoảng, suy thoái kinh tế
+ Thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế
                                                                                   (Điều 16 của Nghị định 115/2015/NĐ-CP)
– Điều kiện tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất: 
Không bố trí được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội phải tạm thời nghỉ việc từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên;
– Thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo tháng và không quá 12 tháng.
– Trong thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, người sử dụng lao động vẫn đóng vào quỹ ốm đau và thai sản, quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. موقع العرب
                                                                                ( Điều 28 và Điều 29 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

8. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa
– Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm.
– Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu DN vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh.
– Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm
                                                                                    (Khoản 2 điều 57 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP)

9. Hết thời gian tạm ngừng kinh doanh
– Tại lần thông báo tạm ngừng kinh doanh lần thứ nhất, có thời hạn là 1 năm
– Tạm ngừng kinh doanh tiếp thêm một năm nữa, thì phải nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh cho năm tiếp theo, và hồ sơ phải nộp chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng lần thứ nhất hết hạn
– Trường hợp quên hay nộp hồ sơ đến phòng đăng ký kinh doanh dưới 15 ngày đến thời điểm hết hạn tạm ngừng của lần thông báo tạm ngừng lần thứ nhất, thì sẽ phát sinh các nghĩa vụ thuế là: Tiền thuế môn bài nguyên năm, báo cáo quyết toán nguyên năm, và phải nộp tờ khai thuế của quý của khoảng thời gian tạm ngừng lần 1 hết hạn và thời gian bắt đầu tạm ngừng lần

10. Tạm ngừng kinh doanh quá 2 năm
– Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh quá 2 năm; 
– Đồng thời cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo sang cơ quan thuế chuyển trạng thái mã số thuế của doanh nghiệp từ “người nộp thuế tạm nghỉ kinh doanh có thời hạn” sang trạng thái “Người nộp thuế đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT”.
– Như vậy doanh nghiệp sẽ phải thực hiện ngay các công việc sau đây để tránh các rủi ro gặp phải khi muốn tiếp tục hoạt động hay giải thể sau này

11. Giải thể trong thời gian tạm ngừng kinh doanh
– DN nếu quyết định không hoạt động nữa có thể giải thể ngay trong thời gian tạm ngừng kinh doanh.
– Chỉ áp dụng được với các doanh nghiệp không phát sinh tài sản, hàng hóa, hoặc không còn tài sản, hàng hóa trước thời điểm tạm ngừng kinh doanh.

12. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của công ty TNHH một thành viên:
+ Thông báo tạm ngừng kinh doanh (mẫu quy định);
+ Quyết định của chủ sở hữu về việc tạm ngừng kinh doanh
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
+  Thông báo tạm ngừng kinh doanh (mẫu quy định);
+ Quyết định của hội đồng thành viên  về việc tạm ngừng kinh doanh
+ Biên bản họp hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của công ty cổ phần:
+ Thông báo tạm ngừng kinh doanh (mẫu quy định);
+ Quyết định của hội đồng quản trị về việc tạm ngừng kinh doanh
+ Biên bản họp hội đồng quản trị về việc tạm ngừng kinh doanh

13. Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn (Hoạt động lại)
– DN muốn kinh doanh trước thời hạn hết hạn tạm ngừng kinh doanh: Doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng ĐKKD nơi DN đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Hồ sơ đăng ký quay trở lại hoạt động trước thời hạn công ty TNHH một thành viên
    + Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp (mẫu quy định);
    + Quyết định của chủ sở hữu về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo
Hồ sơ đăng ký quay trở lại hoạt động trước thời hạn  của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
   + Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp (mẫu quy định);
   + Quyết định của hội đồng thành viên  về tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo
   + Biên bản họp hội đồng thành viên về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo
Hồ sơ đăng ký quay trở lại hoạt động trước thời hạn của công ty cổ phần:
    + Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp (mẫu quy định);
    + Quyết định của hội đồng quản trị về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo
     + Biên bản họp hội đồng quản trị về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo

NHƯ VẬY – Các vấn đề cần nắm rõ khi tạm ngừng kinh doanh như sau:
– Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh chỉ phải nộp tại phòng KĐKD, chậm nhất 15 ngày trước thời điểm bắt đầu tạm ngừng kinh doanh.
– Doanh nghiệp muốn tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo cũng phải chuẩn bị hồ sơ nộp đến Phòng KĐKD nơi doanh nghiệp đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
– Thời hạn tạm ngừng cho mỗi lần tạm ngừng kinh doanh tối đa là 1 năm, và thời hạn tạm ngừng liên tiếp là 2 năm.
– Nếu tạm ngừng kinh doanh tròn năm dương lịch hoặc năm tài chính không phát sinh nghĩa vụ thuế thì KHÔNG phải kê khai, nộp thuế môn bài, thuế GTGT, TNCN, báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán thuế.
– Nếu tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì phải PHẢI nộp Lệ phí môn bài, Báo cáo tài chính, Quyết toán thuế TNDN, TNCN…
– Hết thời gian tạm ngừng kinh doanh theo thông báo doanh nghiệp nhớ nộp thuế môn bài và kê khai thuế đúng thời hạn
– Giải thể trong thời gian tạm ngừng kinh doanh trường hợp trước khi tạm ngừng kinh doanh doanh nghiệp không còn hoặc không có tài sản, hàng hóa tồn kho.
– Hết thời hạn tạm ngừng 2 năm mà doanh nghiệp vẫn chưa hoạt động, doanh nghiệp không bị phạt nếu nộp đúng và đủ tờ khai thuế đúng hạn.

Chúc các bạn thành công!


Trên đây là những quy định liên quan đến những thủ tục, quy trình trước và sau khi tạm ngừng kinh doanh doanh.
Bạn muốn rút ngắn thời gian, chi phí và muốn được tư vấn sâu hơn vê quy trình tạm ngừng kinh doanh thì có thể tham khảo ở đây:
DỊCH VỤ TẠM NGỪNG KINH DOANH


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms.Yến: 037 3700 906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

NHỮNG VIỆC KẾ TOÁN CẦN LÀM ĐẦU NĂM 2019

1. Nộp lệ phí môn bài cho năm 2019: hạn chót 30/01/2019.

Tờ khai lệ phí môn bài Nộp tiền lệ phí môn bài
Các doanh nghiệp đã và đang hoạt động trước năm 2019 Không phải làm tờ khai thuế môn bài Phải nộp tiền lệ phí môn bài

Hạn nộp tiền là 30/01/2019

Các doanh nghiệp được thành lập mới từ ngày 1/1/2019 Thời hạn khai lệ phí môn bài mới thành lập chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu SXKD.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập
nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh
thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày,kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế hoặc đăng ký doanh nghiệp.

Thời hạn nộp tiền lệ phí môn bài chính là thời hạn nộp tờ khai

2. Nộp tờ khai, nộp thuế TNCN, GTGT: Kỳ tháng 12.2018: hạn chót 20/01/2019; hoặc Quý 4.2018: hạn chót 30/01/2019.

3. Tạm nộp thuế TNDN Quý 4. كازينو 888 2018 (nếu có phát sinh): Hạn chót 30/01/2019.

4. Nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: Kỳ tháng 12.2018: hạn chót 20/01/2019; hoặc Quý 4.2018: hạn chót 30/01/2019.

5. Điều chỉnh tăng lương đóng BHXH do tăng lương tối thiểu vùng:

Việc tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2019 ảnh hưởng đến Mức lương thấp nhất đóng BHXH bắt buộc.

Mức lương tối thiểu vùng năm 2018 Mức lương thấp nhất đóng BHXH bắt buộc Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 Mức lương thấp nhất đóng BHXH bắt buộc
NLĐ chưa qua học nghề NLĐ đã qua học nghề (+7%) NLĐ chưa qua học nghề NLĐ đã qua học nghề (+7%)
Vùng 1 3.980.000 3.980.000 4.258.600 4.180.000 4.180.000 4.472.600
Vùng 2 3.530.000 3.530.000 3.777.100 3.710.000 3.710.000 3.969.700
Vùng 3 3.090.000 3.090.000 3.306.300 3.250.000 3.250.000 3.477.500
Vùng 4 2.760.000 2.760.000 2.953.200 2.920.000 2.920.000 3.124.400

6. Cập nhật thang bảng lương do tăng lương tối thiểu vùng:

Nếu việc tăng lương tối thiểu vùng làm mức lương thấp nhất trong thang bảng lương thay đổi, Doanh nghiệp cần cập nhật thang bảng lương mới và nộp lại cho cơ quan quản lý lao động.

7. Báo cáo tài chính, Quyết toán thuế TNDN, Quyết toán thuế TNCN. Hạn chót: 01/04/2019.

Cùng một số công việc như kiểm kê quỹ, tài sản, đối chiếu ngân hàng, đối chiếu công nợ và lập dự phòng…

Chúc các bạn làm tốt công việc kế toán!


Trên đây là những quy định liên quan đến những công việc kế toán cần làm vào đàu năm 2019.
Bạn đang cần một đơn vị độc lập về dịch vụ kế toán có kinh nghiệm có thể giúp bạn kiểm tra, soát xét lại chứng từ kế toán vào cuối năm 2018 và đầu năm 2019, thì có thể tham khảo ở đây: 
DỊCH VỤ KẾ TOÁN – BÁO CÁO THUẾ


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – 028 6288 3089
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC TĂNG LƯƠNG CƠ SỞ VÀ LƯƠNG TỐI THIỂU ĐỐI VỚI NLĐ

Mức lương cơ sở dùng để tính lương cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang.
Lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất theo vùng mà NLĐ làm việc theo HĐLĐ tại vùng đó được nhận. Khác với lương cơ sở, lương tối thiểu vùng áp dụng chung cho tất cả NLĐ làm việc theo HĐLĐ trong doanh nghiệp. المراهنات على المباريات
=> Những mức lương này là cơ sở để tính BHXH và trợ cấp cho NLĐ.

1. Những thay đổi về mức lương cơ sở và lương tối thiểu vùng trong năm 2019:
a. Mức lương cơ sở:
** Căn cứ vào Nghị quyết số 70/2018/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước, thì:

Từ ngày 01/07/2019, mức lương cơ sở tăng từ 1.390.000 đồng/tháng lên 1.490.000 đồng/tháng (tăng thêm 100.000 đồng/tháng so với quy định hiện hành Nghị định 72/2018/NĐ-CP).

b. Lương tối thiểu vùng:
Căn cứ vào Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, thì:

Từ ngày 01/01/2019, mức lương tối thiểu vùng được ấn định như sau:
– Mức 4,18 triệu đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I (hiện nay là 3.980.000 đồng/tháng).
– Mức 3,71 triệu đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II (hiện nay là 3.530.000 đồng/tháng).
– Mức 3,25 triệu đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III (hiện nay là 3.090.000 đồng/tháng).
– Mức 2,92 triệu đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV (hiện nay là 2.760.000 đồng/tháng).

Xem thêm chi tiết tại đây: Tăng mức lương tối thiểu vùng

2. Tác động của việc tăng lương đến mức đóng và mức hưởng trợ cấp cấp BHXH của người lao động:
a. Tác động từ việc tăng mức lương cơ sở

Mức lương cơ sở tăng ảnh hưởng đến mức hưởng cho các chế độ BHXH năm 2019 cũng tăng theo.

** Cụ thể như sau:

– Tăng mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày (30% mức lương cơ sở) bằng 447.000 đồng (hiện hành là 417.000 đồng).

– Lao động nữ sinh con hoặc NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con (2 lần mức lương cơ sở) bằng 2.980.000 đồng (hiện hành là 2.780.000 đồng).

– Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp một lần (2 lần mức lương cơ sở) bằng 2.980.000 đồng (hiện hành là 2.780.000 đồng) cho mỗi con.

– Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày (30% mức lương cơ sở) bằng 447.000 đồng (hiện hành là 417.000 đồng).

– Mức trợ cấp một lần với NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%:
+ Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng thêm (5 lần mức lương cơ sở)7.450.000 đồng (hiện hành là 6.950.000 đồng), sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm (0.5 lần mức lương cơ sở) 745.000 đồng (hiện hành là 695.000 đồng);
+ Ngoài mức trợ cấp nêu trên, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

– Mức trợ cấp hằng tháng với NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên:
+ Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng (30% mức lương cơ sở) bằng 447.000 đồng (hiện hành là 417.000 đồng), sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm (2% mức lương cơ sở) 29.800 đồng (hiện hành là 27.800 đồng);
+ Ngoài mức trợ cấp nêu trên, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

– NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 47 của Luật BHXH 2014, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ (bằng mức lương cơ sở) bằng 1.490.000 đồng (hiện hành là 1.390.000 đồng).

– NLĐ đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần (36 lần mức lương cơ sở) bằng 53.640.000 đồng (hiện hành là 50.040.000 đồng).

– Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật:
+ Một ngày bằng (25% mức lương cơ sở) là 372.500 đồng (hiện hành là 347.500 đồng) nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình;
+ Một ngày bằng (40 % mức lương cơ sở) là 596.000 đồng (hiện hành là 556.000 đồng) nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

– Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của NLĐ tham gia BHXH bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật BHXH 2014 bằng 1.490.000 đồng (hiện hành là 1.390.000 đồng), trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật BHXH 2014.

– Trợ cấp mai táng bằng (10 lần mức lương cơ sở) 14.900.000 đồng (hiện hành là 13.900.000 đồng)

– Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng ( 50% mức lương cơ sở) 745.000 đồng (hiện hành là 695.000 đồng); trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng (70% mức lương cơ sở) 1.043.000 đồng (hiện hành là 973.000 đồng).

– NLĐ vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên thì điều kiện, mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách BHXH bắt buộc; mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng 1.490.000 đồng (hiện hành là 1.390.000 đồng), trừ đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH 2014.

b. Tác động từ việc tăng mức lương tối thiểu vùng:
– Căn cứ theo Điểm 2.2, Khoản 2, Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH, thì:
Tiền lương đóng BHXH sẽ bao gồm mức lương, phụ cấp lương (phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự).

– Căn cứ tại Điểm 2.6, Khoản 2, Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH, thì:
+ Mức lương đóng BHXH không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.
+ Mức đóng bảo hiểm của người lao động (NLĐ) sẽ bao gồm: 8% hưu trí, tử tuất, 1% bảo hiểm thất nghiệp, 1.5% bảo hiểm y tế, tổng là 10.5%.
+ Vào 01/01/2019 thì mức lương tối thiểu vùng tăng từ 160.000 – 200.000 (đồng/tháng) thì số tiền mỗi tháng mà NLĐ phải đóng tăng tối thiểu từ 16.800 – 21.000 (đồng/tháng).

Như vậy ta thấy việc tăng mức lương tối thiểu vùng cùng với mức lương cơ sở thì đều tác động đến mức đóng và hưởng trợ cấp của người lao động. Tuy nhiên cần lưu ý việc tăng mức lương tối thiểu vùng thì được áp dụng từ 01/01/2019 còn việc tăng mức lương cơ sở thì thực hiện từ 01/07/2019. العاب وجوائز مالية حقيقية

Chúc các bạn làm tốt công việc kế toán!


Trên đây là những quy định mà người lao động cũng như người sử dụng lao động cần lưu ý vào năm 2019. لعبة الحظ الحقيقية
Bạn đang cần một đơn vị độc lập vdịch vụ lao động – bảo hiểm có kinh nghiệm có thể giúp bạn tư vấn và hỗ trợ cho bạn, thì có thể tham khảo ở đây: 
DỊCH VỤ LAO ĐỘNG – BẢO HIỂM


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms.Yến: 037 3700 906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT LIÊN QUAN ĐẾN THẺ BHYT

1. Không phải đổi thẻ BHYT hằng năm từ 2018

Từ năm 2018, thẻ BHYT sẽ không ghi thời hạn sử dụng (từ ngày… đến ngày….), mà chỉ ghi giá trị sử dụng bắt đầu từ. كيف تربح مراهنات كرة القدم

BHXH Việt Nam cũng đang trên lộ trình thực hiện thẻ BHYT điện tử thay cho thẻ giấy. Do đó, sẽ không còn tiền lệ mỗi năm cấp thẻ BHYT một lần như trước đây, thay vào đó, tất cả các thông tin về quá trình tham gia BHYT sẽ được cập nhật trên thẻ điện tử.

2. Có thể tự tra cứu giá trị sử dụng thẻ BHYT

Truy cập đường link: https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/pages/tra-cuu-thoi-han-su-dung-the-bhyt.aspx

Điền các thông tin cần thiết như:

  • Mã thẻ;
  • Họ tên;
  • Ngày tháng năm sinh,
  • Mã xác thực.

Hệ thống sẽ ngay lập tức hiển thị thông tin về người tham gia BHYT cùng thời hạn sử dụng của thẻ. العاب قمار كازينو

Ngoài ra, người tham gia BHYT cũng có thể gọi điện thoại trực tiếp đến tổng đài hỗ trợ của BHXH Việt Nam theo số 1900.96.96.68.

Nhân viên tổng đài sẽ nhanh chóng tra cứu và giải đáp các thông tin liên quan đến BHYT.

3. Có thể hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh khi sử dụng thẻ BHYT

Để được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh khi tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên thì cần đáp ứng các điều kiện sau:

+ Tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên;

+ Có số tiền cùng chi trả chi phí chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở;

+ Đi khám bệnh, chữa bệnh đúng tuyến.

4. Cách đọc mã thẻ BHYT

thẻ bảo hiểm y tế gồm 15 ký tự, chia thành 6 ô:

XX X XX XXX XXX XXXX
1 2 3 4 5 6

Ô thứ 1: Mã đối tượng tham gia bảo hiểm y tế

Ô thứ 2: Mức hưởng bảo hiểm y tế (tóm tắt)

Ký hiệu 1, 2: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả BHYT.

– Ký hiệu 3: Được quỹ BHYT thanh toán 95% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả BHYT; 100% chi phí khám chữa bệnh tại tuyến xã và chi phí cho một lần khám chữa bệnh thấp hơn 15% tháng lương cơ sở.

– Ký hiệu 4: Được quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả BHYT; 100% chi phí khám chữa bệnh tại tuyến xã và chi phí cho một lần khám chữa bệnh thấp hơn 15% tháng lương cơ sở.

Ký hiệu 5: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí, kể cả chi phí khám chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng Bảo hiểm y tế;

Ô thứ 3: Mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi phát hành thẻ BHYT.

Ô thứ 4: Mã quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, nơi quản lý và phát hành thẻ BHYT.

Ô thứ 5: Mã đơn vị quản lý, theo địa giới hành chính và theo loại đối tượng.

Ô thứ 6: Số thứ tự của người tham gia BHYT.

Thân chào!


Trên đây là những quy định mà người lao động cũng như người sử dụng lao động cần lưu ý vào năm 2019. روليت
Bạn đang cần một đơn vị độc lập về dịch vụ lao động – bảo hiểm có kinh nghiệm có thể giúp bạn tư vấn và hỗ trợ cho bạn, thì có thể tham khảo ở đây: 
DỊCH VỤ LAO ĐỘNG – BẢO HIỂM


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms.Yến: 037 3700 906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

Đóng BHXH dưới 6 tháng có được hưởng chế độ thai sản ?

1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản cho lao động nữ

** Căn cứ vào Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

“Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. لعبة قمار للايفون
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con”.

==> Theo quy định trên, điều kiện để lao động nữ được hưởng chế độ thai sản khi sinh con:

– Lao động nữ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh.

– Riêng trường hợp phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. لعبة 21

2. Chế độ thai sản cho lao động nam

** Căn cứ khoản 2 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai của lao động nam quy định:

“2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con. بينجو اون لاين

==> Theo đó, tùy thuộc vào tình trạng sinh của vợ, lao động nam sẽ được nghỉ theo số ngày theo quy định nêu trên.

  Ngoài ra, nếu vợ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con mà bạn đóng bảo hiểm từ đủ 06 tháng trở lên trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh thì được nhận trợ cấp một lần khi sinh con với mức hưởng cho mỗi con bằng 02 tháng lương cơ sở.

(Điều 38 Luật bảo hiểm xã hội 2014 và khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

Chúc các bạn làm tốt công việc kế toán!


Trên đây là những quy định liên quan quyền được hưởng chế độ thai sản dành cho LĐ nữ và LĐ nam.
Bạn đang cần một đơn vị độc lập về dịch vụ lao động – bảo hiểm có kinh nghiệm có thể giúp bạn tư vấn và hỗ trợ cho bạn, thì có thể tham khảo ở đây: 
DỊCH VỤ LAO ĐỘNG – BẢO HIỂM


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms.Yến: 037 3700 906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

TĂNG LƯƠNG CƠ SỞ TỪ 01/07/2019

Ngày 09/11/2018, Quốc hội thông qua Nghị quyết 70/2018/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 tại kỳ họp thứ 6 khóa XIV. العاب اندرويد

Theo đó, Quốc hội giao Chính phủ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1.390.000 đồng/tháng lên 1.490.000 đồng/tháng (tăng thêm 100.000 đồng/tháng).

Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ để:
– Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật;
– Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
– Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

Trong thời gian tới, Chính phủ sẽ ban hành Nghị định mới quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

“Nghị định mới sẽ quy định mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, ở xã, phường, thị trấn, ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.”

Đồng thời, Quốc hội cũng giao Chính phủ điều chỉnh tăng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng theo quy định (đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm) và trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng cho phù hợp với mức lương cơ sở mới.

Thời điểm thực hiện việc tăng mức lương cơ sở mới này bắt đầu kể từ ngày 01/7/2019.


ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T thân chào Quý khách hàng! العاب سلوتس
Bạn còn thắc mắc về các gói dịch vụ hay cần tư vấn các thủ tục. Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay Q.P.T để được tư vấn và hỗ trợ. Vừa tiết kiệm thời gian, vừa giảm bớt các chi phí phát sinh không cần thiết.
VẬY CÒN CHỜ ĐỢI GÌ NỮA? افضل طريقة للعب الروليت HÃY ĐỂ Q.P.T GIÚP BẠN!


THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms.Yến: 037 3700 906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn