CHÍNH THỨC TĂNG LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ÁP DỤNG TỪ 01/01/2019

Ngày 16/11/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. كازينو البحرين

Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương cho người lao động. Với người đã qua học nghề, đào tạo nghề, mức lương phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng trên. ويليام هيل

** Theo Nghị định này, từ thời điểm 01/01/2019, mức lương tối thiểu vùng được ấn định như sau:

– Mức 4,18 triệu đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I (hiện nay là 3.980.000 đồng/tháng)

– Mức 3,71 triệu đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II (hiện nay là 3.530.000 đồng/tháng)

– Mức 3,25 triệu đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III (hiện nay là 3.090.000 đồng/tháng)

– Mức 2,92 triệu đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV (hiện nay là 2.760.000 đồng/tháng)

** Danh sách địa bàn tương ứng với các vùng:

Vùng Bao gồm
Vùng I – Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội.
– Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng
– Các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh
-Thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai
-Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương
-Thành phố Vũng Tàu, huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Vùng II – Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội
– Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng
– Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương
– Thành phố Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên
– Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
– Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh;
– Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;
– Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và thị xã Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên;Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;
– Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;
– Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;
– Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;
– Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
– Thành phố Hội An, Thành phố Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam;
– Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;
– Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
– Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;
– Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;
– Huyện Cần Giờ thuộc thành phố Hồ Chí Minh;
– Thành phố Tây Ninh và các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;
– Các huyện Định Quán, Xuân Lộc, Thống nhất thuộc tỉnh Đồng Nai,
– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương;
– Thị xã Đồng Xoài và huyện Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;
– Thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
– Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;
– Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang;
– Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;
– Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;
– Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;
– Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh;
– Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.
Vùng III – Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);
– Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;
– Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
– Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;
– Các huyện Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;
– Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;
– Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều và huyện Hoành Bồ thuộc tỉnh Quảng Ninh;
– Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;
– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;
– Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;
– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;
– Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;
– Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;
– Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;
– Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa;
– Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;
– Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
– Thị xã Điện Bàn và các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình thuộc tỉnh Quảng Nam;
– Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;
– Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;
– Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;
– Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
– Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;
– Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;
– Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;
– Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Đồng Phú, Hớn Quản thuộc tỉnh Bình Phước;
– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;
– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;
– Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
– Thị xã Kiến Tường và các huyện Thủ Thừa, Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;
– Các thị xã Gò Công, Cai Lậy và các huyện Châu Thành, Chợ Gạo thuộc tỉnh Tiền Giang;
– Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;
– Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;
– Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;
– Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;
– Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;
– Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;
– Thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh;
– Thị xã Giá Rai thuộc tỉnh Bạc Liêu;
– Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng;
– Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau.
Vùng IV Địa bàn còn lại

CÁCH VIẾT HÓA ĐƠN – HẠCH TOÁN VỀ CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI

1. Chiết khấu thương mại (CKTM)?
CKTM là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá đã niêm yết, doanh nghiệp đã giảm trừ cho những khách hàng đã mua sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa với một số lượng lớn để hưởng chế độ chiết khấu đã được thỏa thuận trên HĐKT hoặc dựa trên cam kết mua – bán hàng hóa.

CKTM có nhiều hình thức thực hiện cụ thể như sau:
– Theo từng lần mua hàng (Giảm giá hàng bán ngay trong lần mua hàng đầu tiên)
– Sau nhiều lần mua hàng (Sau nhiều lần mua hàng mới đạt khối lượng hưởng chiết khấu).
– Sau chương trình khuyến mại (Sau khi đã xuất hóa đơn bán hàng rồi mới tính toán chiết khấu được hưởng trong kỳ).

Mỗi hình thức chiết khấu đều có những quy định riêng và thực hiện xuất hóa đơn, kê khai thuế khác nhau.

2. Cách viết hóa đơn CKTM
Theo Khoản 2.5 Phụ lục 4 của Thông tư số 39/2014/TT-BTC Quy định các viết hóa đơn CKTM, thì có 3 trường hợp như sau:
a. Chiết khấu theo từng lần mua:
Trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã CKTM dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.

Ví dụ 1: Công ty A có chương trình mua 1 bộ điều hoà Samsung trị giá 15 triệu/bộ. CKTM ngay 10% trên sp.
=> Giá bán chưa thuế là: 15. لعبة روليت مجاني 000.000 – 1.500.000 = 13.500.000
=> Cách viết trên hóa đơn:

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4×5
01 Điều hoà Samsung bộ 10 13.500.000 13.500.000
Cộng tiền hàng: 13.500.000
Thuế suất GTGT:                                                       10 % Tiền thuế GTGT   1.350.000
Tổng cộng tiền thanh toán 14.850.000

Chú ý: Trên hóa đơn không được phép ghi (-) âm.

b. Chiết khấu thương mại theo số lượng, doanh số:
Số tiền chiết khấu được điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Thường thì có 2 tình huống xảy ra:

– Nếu số tiền chiết khấu – giảm giá NHỎ HƠN số tiền trên hoá đơn lần cuối cùng => Thì có thể trừ trực tiếp trên hoá đơn cuôi cùng đó

Ví dụ 2: Công ty A ký hợp đồng số 012/KTTU với công ty B.
Nếu mua 10 bộ điều hoà Samsung trị giá 15 triệu/bộ thì CKTM 10% trên sp.
– Lần 1: Công ty B mua 3 bộ. شركة بوين Xuất hoá đơn giá chưa chiết khấu 15 triệu/bộ vì chưa đủ số lượng. بيت ٣٦٥
– Lần 2: Công ty B mua 3 bộ. Xuất hoá đơn giá chưa chiết khấu 15 triệu/bộ vì chưa đủ số lượng.
– Lần 3: Công ty B mua 4 bộ. Đã đủ 10 bộ, công ty sẽ được chiết khấu 10%.
=> Tổng số tiền CKTM = 1.500.000 x 10 = 15.000.000 nhỏ hơn hoá đơn cuối cùng
(Lần 3 = 4 bộ x 15tr = 60tr)
=> Nên có thể trừ số tiền chiết khấu vào hoá đơn này.
=> Cách viết hoá đơn CKTM lần cuối cùng như sau:

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4×5
01 Điều hoà Samsung bộ 4 15.000.000 60.000.000
(Chiết khấu thương mại 10% theo hợp đồng số 012/KTTU ngày 2/12/2018) bộ 10 1.500.000 15.000.000
Cộng tiền hàng: 45.000.000
Thuế suất GTGT:                                                       10 % Tiền thuế GTGT   4.500.000
Tổng cộng tiền thanh toán 49.500.000

– Nếu số tiền chiết khấu – giảm giá LỚN HƠN số tiền trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải lập hoá đơn điều chỉnh giảm kèm bảng kê các hoá đơn trước đó.

Ví dụ 3: Công ty A ký hợp đồng số 012/KTTU với công ty B.
Nếu mua 10 bộ điều hoà Samsung trị giá 15 triệu/bộ thì chiết khấu 11%.
– Lần 1: Công ty B mua 4 bộ. Xuất hoá đơn giá chưa chiết khấu 15 triệu/bộ vì chưa đủ số lượng.
– Lần 2: Công ty B mua 5 bộ. Xuất hoá đơn giá giá chưa chiết khấu 15 triệu/bộ vì chưa đủ số lượng.
– Lần 3: Công ty B mua 1 bộ. Lần này đã đủ 10 bộ, công ty sẽ được chiết khấu 11%.
=> Tổng số tiền chiết khấu là: 1.650.000 x 10 = 16.500.000 lớn hơn hoá đơn cuối cùng (Lần 3 = 1 bộ x 15tr = 15tr)
=> Nên không thể trừ hoá đơn cuối cùng ngày
=> Mà sẽ phải lập 1 hoá đơn điều chỉnh giảm kèm bảng các hoá đơn lần 1,2,3,
=> Cách viết hoá đơn điều chỉnh giảm như sau:

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4×5
01 Điều chỉnh giảm số tiền, tiền thuế do chiết khấu thương mại 11% theo theo hợp đồng số 012/KTTU ngày 2/12/2018) kèm theo bảng kê các hoá đơn số … bộ 10 1.650.000 16.500.000
Cộng tiền hàng: 16.500.000
Thuế suất GTGT:                                                                                     10 % Tiền thuế GTGT   1.650.000
Tổng cộng tiền thanh toán 18.150.000

c. Chiết khấu thương mại theo số lượng, doanh số:
Số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì phải lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh.

– Cách viết hoá đơn cũng tương tự như trường hợp 2 bên trên.
=> Cách viết hoá đơn điều chỉnh giảm như sau:

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4×5
01 Điều chỉnh giảm số tiền, tiền thuế do chiết khấu thương mại 11% theo theo hợp đồng số 012/KTTU ngày 2/12/2018) kèm theo bảng kê các hoá đơn số … bộ 10 1.650.000 16.500.000
Cộng tiền hàng: 16.500.000
Thuế suất GTGT:                                                                                   10 % Tiền thuế GTGT   1.650.000
Tổng cộng tiền thanh toán 18.150.000

3. Hạch toán chiết khấu thương mại:
a. Chiết khấu – Giám giá ngay khi mua hàng:
Nếu trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT

– Cách hạch toán chiết khấu thương mại bên bán hàng:
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng số tiền trên hoá đơn
      Có 511 – Tổng số tiền (chưa có Thuế)
      Có 3331 – Thuế GTGT

– Cách hạch toán chiết khấu thương mại được hưởng: Nợ TK 156 – Tổng số tiền (chưa có Thuế)
Nợ TK 1331- Thuế GTGT
      Có TK: 111, 112, 331: Số tiền trên hoá đơn
Vì số tiền CKTM đã trừ trước khi viết hóa đơn (tức là trên hóa đơn là giá đã giảm rồi) nên hạch toán theo số tiền trên hóa đơn. (Trường hợp này thì khi hạch toán không phản ánh khoản CKTM).

b. Mua hàng nhiều lần khi đạt đến số lượng, doanh số thì được hưởng chiết khấu – giảm giá
Số tiền chiết khấu của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.

Ví dụ 1: Hạch toán chiết khấu thương mại – Giảm giá hàng bán – NHỎ HƠN:
– Hoá đơn lần 1 và 2: Các bạn hạch toán như bình thường nhé.
– Hoá đơn lần 3: Hạch toán như sau:

– Cách hạch toán chiết khấu thương mại bên bán hàng:
Nợ TK 131, 111, 112 (Tổng số tiền đã chiết khấu): 49.5000.000
      Có 511 (Tổng số tiền đã chiết khấu): 45.000.000
      Có 3331 (Thuế GTGT): 4.500.000

– Cách hạch toán chiết khấu thương mại được hưởng:
Nợ TK 156 (Giá trên hoá đơn): 45.000.000
Nợ TK 1331 (Thuế GTGT): 4.500.000
      Có TK 111, 112, 331 (Số tiền đã trừ khoản chiết khấu): 49.5000.000

Ví dụ 2: Hạch toán chiết khấu thương mại – Giảm giá hàng bán – LỚN HƠN:
– Hoá đơn lần 1, 2 và 3: Các bạn hạch toán như bình thường nhé.
– Hoá đơn điều chỉnh giảm bên trên sẽ hạch toán như sau

– Cách hạch toán chiết khấu thương mại bên bán hàng:
     + Phản ánh số tiền chiết khấu thương mại:
Nợ TK 521 (Số tiền Chiết khấu thương mại) :16.500.000 (TT 133 – Nợ 511)
Nợ TK 3331 (Số tiền thuế GTGT được điều chỉnh giảm): 1.650.000
      Có TK 131, 111, 112 : 18.150.00

      + Cuối kỳ kế toán, kết chuyển ghi: (TT 133)
Nợ TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ)
       Có TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu)

– Cách hạch toán chiết khấu thương mại được hưởng:
       + Nếu hàng chiết khấu thương mại đó còn tồn trong kho ghi giảm giá trị hàng tồn kho:
Nợ TK 331, 111, 112….(Số tiền CKTM)
     Có TK 156 (Giảm giá trị hàng tồn kho.)
     Có TK 1331 (Giảm số thuế đã được khấu trừ)

     + Nếu hàng đó đã bán thì ghi giảm giá vốn hàng bán:
Nợ TK 331, 111, 112….(Số tiền Chiết khấu thương mại)
      Có TK 632 (Giảm giá vốn)
      Có TK 1331 (Giảm số thuế đã được khấu trừ)

     + Nếu hàng đó đã đưa vào sản xuất kinh doanh, quản lý … thì ghi Giảm Chi phí đó:
Nợ TK 331, 111, 112….(Số tiền Chiết khấu thương mại)
       Có TK 154, 642 … (Giảm chi phí tương ứng)
       Có TK 1331 (Giảm số thuế đã được khấu trừ)

       + Nếu hàng đó đã sử dụng cho hoạt động xây dựng cơ bản thì ghi giảm chi phí xây dựng cơ bản:
Nợ TK 331, 111, 112….(Số tiền Chiết khấu thương mại)
      Có TK 241 (Giảm chi phí xây dựng cơ bản)
      Có TK 1331 (Giảm số thuế đã được khấu trừ)

NHỮNG ĐIỀU KẾ TOÁN CẦN LƯU Ý VỀ CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI

1. Chiết khấu thương mại có cần phải đăng ký?
– CKTM là sự thỏa thuận của bên mua và bên bán thường quy định thông qua hợp đồng, hoặc thỏa thuận bằng văn bản mà hai bên đã ký kết. مواقع الرهان على المباريات
– DN bán hàng không cần phải đăng ký với Sở công thương về chương trình CKTM của mình (khuyến mại DN mới phải đăng ký).

2. Không có hợp đồng bán hàng, chiết khấu thương mại có được chấp nhận?
– Doanh nghiệp CKTM cho khách hàng căn cứ vào doanh số bán hàng đạt mức nhất định của tháng/quý/ năm theo HĐKT đã ký kết giữa 2 bên thì:
+ Số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.
+ Nếu số tiền chiết khấu được tính khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh.

( Điểm 2.5 Phụ lục 4 của Thông tư số 39/2014/TT-BTC)

– Khách hàng không ký hợp đồng bán hàng thì khoản CKTM cũng được chấp nhận nếu thực hiện theo đúng pháp luật về thương.

( Công văn số 1868/CT-TTHT)

3. Sau sáp nhập, các hợp đồng có chiết khấu vẫn tiếp tục được… chiết khấu
– DN nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp của công ty bị sáp nhập (điểm c khoản 2 Điều 195 Luật số 68/2014/QH13), theo đó, các hợp đồng bán hàng kèm chiết khấu của Công ty bị sáp nhập để lại vẫn tiếp tục được chiết khấu bởi công ty nhận sáp nhập.
– Để được giảm trừ doanh thu bằng tiền chiết khấu, công ty sau sáp nhập phải phát hành hóa đơn điều chỉnh.

(Công văn số 9605/CT-TTHT)

4. Quy định của thuế về chiết khấu thương mại
a. Về hóa đơn chiết khấu
– Viết hóa đơn chiết khấu thương mại theo từng lần mua hàng
– Viết hóa đơn chiết khấu thương mại khi mua hàng với số lượng lớn
– Viết hóa đơn số tiền chiết khấu khi kết thúc chương trình khuyến mại

(Điểm 2.5, Khoản 2, Phụ lục 4, Thông tư 39/2014/TT-BTC)

b. Về thuế GTGT
– Giá tính thuế GTGTgiá đã trừ CKTM.

(Khoản 2, Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC và Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC)

– Giá tính thuế TTĐB không “đá động” gì đến CKTM; nên quan điểm cơ quan thuế giá tính thuế TTĐB là giá chưa giảm trừ CKTM.

(Khoản 1 Điều 5 của Thông tư 05/2012/TT-BTC)

c. Thuế TNDN
CKTM sau khi xuất hóa đơn điều chỉnh thì bên bán và bên mua đều điều chỉnh giảm doanh thu mua vào bán ra không kê khai khi tính thuế TNDN.

d. Chiết khấu thương mại cho đại lý nếu trả bằng tiền phải nộp 1% thuế TNCN
– Nếu giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn bán hàng thì được miễn thuế TNCN

(Công văn số 4447/TCT-TNCN)

– Nếu chi trả bằng tiền thì phải khấu trừ 1% thuế TNCN.

(Công văn số 1615/TCT-CS)

e. Giảm trừ tiền chiết khấu ngay trên hóa đơn được miễn tính thuế TNCN
CKTM theo hợp đồng bán hàng nếu được giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn thì không bị khấu trừ (1%) thuế TNCN, bất kể người mua là đại lý hay người tiêu dùng.

(Công văn số 9593/CT-TTHT)

f. Chiết khấu thương mại theo hợp đồng mua hàng được miễn tính thuế TNCN
– Tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa và tiền trúng thưởng khuyến mại khi mua hàng hóa là các khoản thu nhập chịu thuế TNCN

( Điểm c khoản 2, điểm b khoản 6 Điều 2 của Thông tư 111/2013/TT-BTC)

– CKTM bằng cách giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn mua hàng thì được miễn khầu trừ (1%) thuế TNCN, cho dù người mua là đại lý

(Công văn số 4447/TCT-TNCN)


ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T thân chào Quý khách hàng! 888 sport
Bạn còn thắc mắc về các gói dịch vụ hay cần tư vấn các thủ tục. Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay Q.P.T để được tư vấn và hỗ trợ. Vừa tiết kiệm thời gian, vừa giảm bớt các chi phí phát sinh không cần thiết. كيف تربح المال من النت
VẬY CÒN CHỜ ĐỢI GÌ NỮA? HÃY ĐỂ Q.P.T GIÚP BẠN!


THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms.Yến: 037 3700 906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

PHÂN BIỆT BHXH BẮT BUỘC VÀ BHXH TỰ NGUYỆN

Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc và BHXH tự nguyện đều là hai loại hình BHXH được quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành. العاب تجلب المال Vậy sự khác nhau giữa hai loại hình bảo hiểm này là gì?

Tiêu chí

BHXH bắt buộc BHXH tự nguyện
Căn cứ pháp lý Chương III của Luật BHXH 2014 Chương IV của Luật BHXH 2014
Đối tượng tham gia – Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;

– Cán bộ, công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân, quân đội nhân dân;

– Người hoạt động không chuyên trách ở xã phường, thị trấn;

– Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Các chế độ BHXH bắt buộc có các chế độ:

– Ốm đau;

– Thai sản;

– Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

– Hưu trí;

– Tử tuất;

BHXH tự nguyện có các chế độ:

– Hưu trí

– Tử tuất

Trách nhiệm đóng Khi tham gia BHXH bắt buộc, người sử dụng lao động và người lao động cùng có trách nhiệm đóng BHXH. Khi tham gia BHXH tự nguyện, người tham gia tự đăng ký tham gia tại cơ quan BHXH. كازينو في السعودية
Mức đóng hàng tháng – Người lao động đóng 9% mức lương đóng BHXH vào Quỹ BHXH và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

– Người sử dụng lao động đóng 18,5% mức lương đóng BHXH vào Quỹ BHXH và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. الرهانات الرياضية

– Người lao động đóng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn, tối đa không quá 20% mức lương cơ sở.
Phương thức đóng Đóng theo một trong các phương thức:

– 3 tháng

– 6 tháng

– 12 tháng

– Đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Đóng theo một trong các phương thức:

– Hàng tháng

– 3 tháng

– 6 tháng

– 12 tháng

– Một lần cho nhiều năm về sau với mức thấp hơn mức đóng hàng tháng hoặc một lần cho những năm còn thiếu với mức cao hơn mức đóng hàng tháng.

MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI VỀ BẢO HIỂM Y TẾ TỪ NGÀY 01/12/2018

Từ ngày 01/12/2018, Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật BHYT bắt đầu có hiệu lực. Theo đó, nhiều chính sách mới có lợi cho người sử dụng BHYT sẽ bắt đầu được áp dụng:

1. Bổ sung thêm các đối tượng do người sử dụng lao động
– Thân nhân của công nhân, viên chức quốc phòng đang phục vụ trong Quân đội
– Thân nhân của công nhân công an đang phục vụ trong Công an nhân dân.
– Thân nhân của người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu. لعبة كريكت

=> Cụ thể, thân nhân của các nhóm đối tượng trên bao gồm:
+ Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng;
+ Vợ hoặc chồng;
+ Con đẻ, con nuôi hợp pháp từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp pháp từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học phổ thông.

( Điều 6 Chương 1)

2. Hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh và áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán đối với các đối tượng:
– Người có công với cách mạng
– Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về (Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 2 của Nghị định 150/2006/NĐ-CP)
– Cựu chiến binh tham gia kháng chiến sau ngày 30/4/1975 (Khoản 5 Điều 2 Nghị định 150/2006/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Nghị định 157/2016/NĐ-CP)
– Quân nhân, công nhân viên quốc phòng đã được hưởng trợ cấp (Quyết định 62/2011/QĐ-TTg)
– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng trực tiếp hay đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc… (không được hưởng trợ cấp theo Quyết định 62)
– Dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 (được hưởng trợ cấp theo Quyết định 62)
– Người thuộc diện hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng về người cao tuổi, người khuyết tật, đối tượng bảo trợ xã hội.
– Người thuộc hộ gia đình nghèo theo tiêu chí về thu nhập, người thuộc hộ nghèo đa chiều có thiếu hụt BHYT
– Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn
– Người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo
– Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ
– Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định của pháp luật về BHXH

( Khoản 3, 4, 8, 9, 11 và 17 của Điều 3 Chương 1)

3. Hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh, không áp giới hạn tỷ lệ thanh toán đối với các đối tượng:
– Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945
– Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
– Bà mẹ Việt Nam anh hùng
– Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
– Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh khi điều trị vết thương, bệnh tật tái phát;
– Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;
– Trẻ em dưới 6 tuổi.

(Khoản b Điều 14 Chương 4)

4. Hưởng 95% chi phí khám chữa bệnh đối với các đối tượng:
– Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
– Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của các đối tượng tại khoản 12 điều 3 của nghj định này.
– Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo tiêu chí chuẩn cận nghèo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. لعبه روليت
– Người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 9 Điều 3 Nghị định này.

(Khoản 1 Điều 2, Khoản 12 Điều 3 và Khoản 1 và 2 Điều 4)

5. Hưởng 80% chi phí khám chữa bệnh đối với các đối tượng còn lại có tham gia BHYT
Ngoài ra, không phụ thuộc vào loại đối tượng, người tham gia BHYT sẽ được thanh toán 100% chi phí KCB nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
– KCB tại tuyến xã.
– Chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở. قوانين بلاك جاك
– Người bệnh có thời gian tham gia BHYT 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí KCB trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi KCB không đúng tuyến.

6. Một số thay đổi mới cần quan tâm trong nghị định này:
– Người đang nằm viện mà BHYT hết hạn thì vẫn được thanh toán chi phí theo mức hưởng cho đến khi ra viện, nhưng tối đa không quá 15 ngày kể từ ngày BHYT hết hạn.
– Đối với BHYT theo Hộ gia đình, thì:
+ Chỉ cần các thành viên trong hộ cùng mua trong năm tài chính (không cần mua cùng một thời điểm) sẽ được giảm trừ mức đóng.
+ Mở rộng đối tượng được tham gia gồm: Chức sắc, chức việc, nhà tu hành và một số đối tượng là người sinh sống trong cơ sở bảo trợ xã hội.
– Quỹ BHYT sẽ thanh toán trong trường hợp cơ sở KCB gửi mẫu bệnh phẩm, chuyển bệnh nhân đến cơ sở khác (do không thực hiện được) để thực hiện dịch vụ xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh.
– Trường hợp người có thẻ BHYT tự đi KCB không đúng tuyến, sau đó được cơ sở nơi tiếp nhận chuyển tuyến đến cơ sở KCB khác thì được thanh toán chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều 22 của Luật BHYT.
– Trường hợp người bệnh được cơ sở KCB tuyến trên chẩn đoán, chỉ định điều trị và chuyển về để quản lý, theo dõi, cấp phát thuốc tại cơ sở tuyến xã được hưởng quyền lợi theo quy định.

Các bạn có thể xem chi tiết Nghị định 146/2018/NĐ-CP  tại đây nhé!


ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T thân chào Quý khách hàng!
Bạn còn thắc mắc về các gói dịch vụ hay cần tư vấn các thủ tục. Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay Q.P.T để được tư vấn và hỗ trợ. Vừa tiết kiệm thời gian, vừa giảm bớt các chi phí phát sinh không cần thiết.
VẬY CÒN CHỜ ĐỢI GÌ NỮA? HÃY ĐỂ Q.P.T GIÚP BẠN!


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms. Yến: 037 370 0906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

THAY ĐỔI NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ LAO ĐỘNG, BHXH VÀ TIỀN LƯƠNG

Vào cuối năm 2018, nhiều chính sách mới về tiền lương, bảo hiểm xã hội bắt đầu có hiệu lực thi hành.

1. Từ ngày 01/11/2018  Miễn thủ tục gửi thang, bảng lương với doanh nghiệp dưới 10 lao động
** Căn cứ vào điều 1 khoản 2 của Nghị định 121/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 49/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động 2012 về tiền lương, thì:

“Đối với doanh nghiệp sử dụng dưới 10 lao động được miễn thủ tục gửi thang lương, bảng lương, định mức lao động cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.”

2. Từ ngày 01/12/2018Mức đóng và thời điểm đóng BHXH cho người lao động nước ngoài
** Căn cứ vào khoản 1, 3 điều 2 và khoản 1 điều 13 của Nghị định 143/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật BHXH và Luật an toàn, vệ sinh lao động về BHXH bắt buộc cho người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam, thì:

“ Về đối tượng: Công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam tham gia BHXH bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do Việt Nam cấp và có HĐLĐ không xác định thời hạn, có thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với NSDLĐ tại Việt Nam.

Về các chế độ BHXH bắt buộc mà NLĐ phải tham gia gồm: chế độ ốm đau; thai sản; bảo hiểm tai nạn lao động (TNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN); hưu trí và tử tuất.
Về mức đóng:
+ Đối với NLĐ, từ ngày 1-1-2022, hàng tháng đóng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.
+ Đối với NSDLĐ, hàng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng BHXH của NLĐ thì 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; 0,5% vào quỹ bảo hiểm TNLĐ – BNN và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 1-1-2022. لربح المال

3. Từ ngày 01/12/20185 trường hợp được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh bằng BHYT
Căn cứ vào điều 14 của Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế, thì:

“…có 05 trường hợp được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh BHYT, cụ thể:
– 100% Cho người có công với cách mạng; cựu chiến binh; người được hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng; người thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn; thân nhân của người có công với cách mạng; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.
– 100% Chi phí khám chữa bệnh và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật đối với người hoạt động cách mạng trước năm 1945, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, trẻ em dưới 06 tuổi.
– 100% Chi phí khám chữa bệnh tại tuyến xã
– 100% Chi phí khám chữa bệnh đối với các trường hợp chi phí cho một lần khám chữa bệnh thấp hơn 15% lương cơ sở.
– 100% Chi phí khám chữa bệnh khi người bệnh tham gia BHYT 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám chữa bệnh trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở, trừ khi tự đi KCB không đúng tuyến. الكزينو
Đồng thời, chậm nhất đến ngày 01/01/2020, cơ quan BHXH phải có trách nhiệm thực hiện phát hành thẻ BHYT điện tử cho người tham gia BHYT.”

4. Từ ngày 15/12/2018 – Thời gian thử việc không được tính hưởng trợ cấp thôi việc
Căn cứ vào khoản 5 điều 1 của Nghị định 148/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động, thì:

“ Thời gian NLĐ đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động (NSDLĐ) khi tính trợ cấp thôi việc, mất việc làm bao gồm:
– Thời gian NLĐ đã làm việc thực tế cho NSDLĐ theo hợp đồng lao động;
– Thời gian được NSDLĐ cử đi học;
– Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định;
– Thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị TNLĐ-BNN mà được NSDLĐ trả lương theo quy định;
– Thời gian nghỉ hàng tuần, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 110, 111, 115 và Khoản 1 Điều 116 Bộ luật lao động;
– Thời gian nghỉ việc để hoạt động công đoàn;
– Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định mà được NSDLĐ trả lương;
– Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của NLĐ; thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 129 Bộ luật lao động.”

5. Từ ngày 01/01/2019Doanh nghiệp phải tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động
Căn cứ vào điều 4 và khoản 1 điều 5 của Thông tư 17/2018/TT-BLĐTBXH quy định về tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động của DN, thì:

“ DN phải tổ chức tự kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động ít nhất mỗi năm 01 lần nhằm đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật lao động và có giải pháp cải tiến tuân thủ. Cụ thể như sau:
– Thời gian kiểm tra do doanh nghiệp quyết định;
– Thời kỳ kiểm tra từ ngày đầu tiên tháng một dương lịch của năm trước đến thời điểm kiểm tra;
– Nội dung tự kiểm tra: Việc thực hiện báo cáo định kỳ; tuyển dụng và đào tạo lao động; giao kết và thực hiện hợp đồng lao động; đối thoại, thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể; Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi; trả lương cho người lao động; Nội dung khác mà người sử dụng lao động thấy cần thiết;…
– Hồ sơ tự kiểm tra: Phiếu tự kiểm tra; kết luận tự kiểm tra; văn bản thành lập đoàn tự kiểm tra và các tài liệu, hồ sơ phát sinh.
– Báo cáo kết quả kiểm tra: Doanh nghiệp phối hợp với đại diện tập thể lao động thực hiện báo cáo trực tuyến khi có yêu cầu của cơ quan Thanh tra lao động.”


ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T thân chào Quý khách hàng!
Bạn còn thắc mắc về các gói dịch vụ hay cần tư vấn các thủ tục. Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay Q. موقع مراهنات المباريات P.T để được tư vấn và hỗ trợ. Vừa tiết kiệm thời gian, vừa giảm bớt các chi phí phát sinh không cần thiết.
VẬY CÒN CHỜ ĐỢI GÌ NỮA? HÃY ĐỂ Q.P.T GIÚP BẠN!


THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms. Yến: 037 370 0906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

ĐIỀU KIỆN ĐỂ CHI PHÍ LÃI VAY ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ HỢP LÝ

1. Điều kiện để chi phí lãi vay hợp lý khi tính thuế TNDN:
– Phải góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của DN.
– Nếu vay của cá nhân, tổ chức… không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế thì (lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay)
– Hợp đồng vay tiền.
– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (Khi vay, cho vay, trả nợ vay)
– Chứng từ khấu trừ thuế TNCN: 5% (Nếu đi vay của cá nhân khi trả lãi tiền vay phải khấu trừ 5%)
– Hóa đơn GTGT tiền lãi vay (Nếu đi vay của DN (không phải là tổ chức tín dụng) khi trả tiền lãi vay thì phải yêu cầu công ty cho vay xuất hóa đơn)

2. Cách xác định vốn điều lệ còn thiếu và lãi suất:
** Căn cứ theo điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN gồm:

” 2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

2.18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư. لعبة الرهان الرياضي
– Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

– Số tiền vay <= số vốn điều lệ còn thiếu
=>Toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.

– Số tiền vay > số vốn điều lệ còn thiếu:
a. Nếu phát sinh nhiều khoản vay:
Chi phí lãi vay không được trừ = Vốn điều lệ còn thiếu x Tổng số lãi vay/Tổng số tiền vay
b. Nếu chỉ phát sinh một khoản vay
Chi phí lãi vay không được trừ = Số vốn điều lệ còn thiếu x Lãi suất khoản vay x Tổng số lãi vay”

(Lãi vay thực hiện theo quy định tại điểm 2.17 Điều này)

==> Từ hai công thức ở trên các bạn có có những suy nghĩ những cụm từ còn chưa hiểu rõ nghĩa như:

1. Vốn điều lệ còn thiếu: Được hiểu là đến thời điểm góp vốn theo tín độ góp vốn còn thiếu;
2. Tổng số tiền vay: Là tổng số tiền vay trong giai đoạn số vốn điều lệ góp thiếu.
3. Số tiền lãi vay: Là số tiền lãi vay trong giai đoạn số vốn góp thiếu;

Ví dụ:
– Công ty A trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cấp ngày 02/01/2017, đăng ký vốn điều lệ là 10 tỷ đồng và cam kết góp đủ vốn ngay khi thành lập.
– Thực tế ngày 02/01/2017, các thành viên mới góp được 6 tỷ đồng, số vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu là 4 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 40% số vốn điều lệ đã đăng ký). شركة بوين
– Ngày 01/04/2017, các thành viên góp thêm 2 tỷ đồng, số vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu là 2 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 20% số vốn điều lệ đã đăng ký).
– Từ 01/04/2017 đến 31/12/2017 các thành viên không góp thêm vốn.
– Tổng lãi tiền vay Công ty phải trả trong năm là 1 tỷ đồng, trong đó, lãi tiền vay phải trả giai đoạn từ ngày 02/01 đến ngày 31/03 là 600 triệu đồng, lãi tiền vay phải trả giai đoạn từ ngày 01/04 đến ngày 31/12 là 400 triệu đồng. العب كازينو
==> Chi phí lãi tiền vay không được tính vào chi phí được trừ gồm:
– Giai đoạn từ ngày 02/01 đến ngày 31/03 là 600 triệu đồng x 40% = 240 triệu đồng,
– Giai đoạn từ ngày 01/04 đến ngày 31/12 là 400 triệu đồng x 20% = 80 triệu đồng.
Năm 2017: Trong 1 tỷ đồng chi phí lãi tiền vay, Công ty A không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là 320 triệu đồng.

(Theo Công văn Số 2826/TCT-CS ngày 25/07/2014 của Tổng cục thuế gửi Cục Thuế tỉnh Đồng Nai)

NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI KÝ KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

1. Quy định về thử việc:
** Căn cứ theo Điều 27 – 29 Luật Lao động 10/2012/QH13:

“ Điều 27. Thời gian thử việc
Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
2. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ. العاب قمار
3. Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

Điều 28. Tiền lương trong thời gian thử việc
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Điều 29. Kết thúc thời gian thử việc
1. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. الرهان على مباريات كرة القدم
2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận.”

2. Quy định về mức lương tối thiểu:
Mức lương tối thiểu trong hợp đồng lao động khu vực TP.HCM quy định như sau:
– Từ tháng 01.2018: 3.980.000 đồng/tháng + 7% đối với lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề =4. لعب بينجو 259.000 đồng/ tháng
– Từ tháng 01.2019: 4.180.000 đồng/tháng + 7% đối với lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề =4.473.000 đồng/ tháng

3. Quy định về đóng BHXH, BHYT, BHTN:
– Giai đoạn thử việc: Không cần đóng BHXH, BHYT, BHTN, Kinh phí công đoàn
– Giai đoạn chính thức: Cần thực hiện khai nộp BHXH, BHYT, BHTN, Kinh phí công đoàn ngay sau khi ký hợp đồng lao động chính thức với người lao động theo quy định.

Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN, Kinh phí công đoàn theo quy định

Trách nhiệm đóng của Tỷ lệ trích đóng các loại bảo hiểm bắt buộc Tỷ lệ đóng Kinh phí công đoàn Tổng cộng
BHXH BH TNLĐ-BNN BHYT BHTN
Doanh nghiệp đóng 17% 0,5% 3% 1% 2% 23,5%
gười lao động đóng 8% 0 1,5% 1% 10,5%
Tổng   34%
(Mức đóng bảo hiểm = Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BH x Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm)
(Theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH)

4. Quy định về đóng thuế TNCN:

– Giai đoạn thử việc: Khấu trừ 10% lương và nộp cho cơ quan thuế
– Giai đoạn chính thức: Tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần dựa vào Thu nhập tính thuế.

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – các khoản giảm trừ

[gồm giảm trừ gia cảnh bản thân 9tr/tháng, giảm trừ cho người phụ thuộc 3,6tr/tháng (nếu có), các khoản bảo hiểm, hưu trí tự nguyện, các khoản đóng góp từ thiện….]

Mức thuế hiện hành theo bảng sau:

Bậc Thu nhập tính thuế (*) /tháng Thuế suất
1 Đến 5 triệu đồng (trđ) 5%
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10%
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15%
4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20%
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25%
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30%
7 Trên 80 trđ 35%

ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T thân chào Quý khách hàng!
Bạn còn thắc mắc về các gói dịch vụ hay cần tư vấn các thủ tục về bảo hiểm. Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay Q.P.T để được tư vấn và hỗ trợ. Vừa tiết kiệm thời gian, vừa giảm bớt các chi phí phát sinh không cần thiết.
VẬY CÒN CHỜ ĐỢI GÌ NỮA? HÃY ĐỂ Q.P.T GIÚP BẠN!


THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms. Yến: 037 370 0906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

CÁCH KÊ KHAI THUẾ TNCN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN, CHỨNG KHOÁN

1. Kỳ tính thuế
** Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

“ Điều 6. Kỳ tính thuế
1. Đối với cá nhân cư trú

b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng
…”

2. Cách tính thuế:
** Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

“ Điều 11. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
1. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp
a) Thu nhập tính thuế: thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.”

b) Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.

d) Cách tính thuế
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 20%
…”

3. Nguyên tắc kê khai:
** Căn cứ theo Khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

“Điều 16. Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân
…4. Khai thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn (trừ chuyển nhượng chứng khoán).
a) Nguyên tắc khai thuế
a.1) Cá nhân cư trú chuyển nhượng vốn góp khai thuế theo từng lần chuyển nhượng không phân biệt có hay không phát sinh thu nhập.
a.2) Cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam không phải khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế mà tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng thực hiện khấu trừ thuế và khai thuế theo khoản 1 Điều này. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là cá nhân thì chỉ khai thuế theo từng lần phát sinh không khai quyết toán thuế đối với nghĩa vụ khấu trừ.
a.3) Doanh nghiệp làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân.
Trường hợp doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp thực hiện việc khai thay hồ sơ khai thuế của cá nhân. العب كازينو Doanh nghiệp khai thay ghi cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của doanh nghiệp. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện người nộp thuế là cá nhân chuyển nhượng vốn góp (trường hợp là chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú) hoặc cá nhân nhận chuyển nhượng vốn (trường hợp là chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú).”

4. Hồ sơ khai thuế:
4.1 Mẫu hồ sơ:
4.1.1 Cá nhân khai trực tiếp:
** Căn cứ theo Điều 21 của Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC

“b) Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân chuyển nhượng chứng khoán thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế hướng dẫn tại tiết a.3 khoản này gồm:
Tờ khai mẫu số 04/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC;
– Bản chụp Hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán.”

4.1.2 Doanh nghiệp kê khai thay:
Tờ khai mẫu số 06/TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
– Bản chụp Hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán.
– Tài liệu xác định giá trị vốn góp theo sổ sách kế toán.
– Bản chụp các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó”

4.2 Nơi nộp hồ sơ:

“…c) Nơi nộp hồ sơ khai thuế
Cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế từng lần phát sinh nêu tại điểm a.3 khoản này nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp phát hành chứng khoán mà cá nhân chuyển nhượng.”

4.3 Thời hạn nộp hồ sơ:

“…d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực theo quy định của pháp luật.
– Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì thời điểm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách cổ đông theo quy định của pháp luật. موقع 1xbet

4.4 Hạn nộp thuế (nếu có):

“…đ) Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.”


ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T thân chào Quý khách hàng!
Bạn còn thắc mắc về các gói dịch vụ hay cần tư vấn các thủ tục. Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay Q.P.T để được tư vấn và hỗ trợ. ماكينات القمار Vừa tiết kiệm thời gian, vừa giảm bớt các chi phí phát sinh không cần thiết.
VẬY CÒN CHỜ ĐỢI GÌ NỮA? HÃY ĐỂ Q.P.T GIÚP BẠN!


THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms. Yến: 037 370 0906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

CÁ NHÂN CHO THUÊ NHÀ 8 TRIỆU/ THÁNG CÓ PHẢI ĐÓNG THUẾ KHÔNG?

Theo điều 1  Khoản 7 của TT 119/2014/TT-BTC quy định:

“Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế. Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này”.

Vậy cá nhân ký hợp đồng với doanh nghiệp cho thuê nhà 8 triệu đồng/  tháng có phải đóng thuế TNCN và GTGT không?

 Xin đừng vội trả lời ngay! طريقة المراهنات في كرة القدم Trước hết bạn cần đọc kỹ hợp đồng và xem xét các điều khoản trong hợp đồng đó. Tôi xin tóm tắt hợp đồng trong bảng sau:

TH1: Hợp đồng quy định giá thuê 8tr/1 tháng và ghi rõ bên cho thuê chịu thuế:Điều này có nghĩa là mỗi tháng bên cho thuê sẽ nhận được số tiền gross là 8tr đồng và dựa trên số tiền đó để tính ra số thuế để nộp. Do tổng số tiền bên cho thuê nhận được từ hoạt động là 8 x 12 tháng = 96 triệu <100 triệu, nên bên cho thuê không cần kê khai và nộp thuế. كيف تربح المال من الانترنت

TH2: Hợp đồng quy định giá thuê 8tr/1 tháng và ghi rõ bên đi thuê chịu thuế: Điều khoản này được hiểu là mỗi tháng sau khi bên đi thuê kê khai và đóng thuế, còn lại 8tr đồng sẽ chuyển cho bên cho thuê. Nghĩa là giá gross trước khi đóng thuế sẽ được tính là 8 / 0. الرهان على مباريات كرة القدم 9 = 8,9 triệu, giá gross năm sẽ bằng = 8.9 triệu x 12 tháng= 106.7 tr >100 triệu, số tiền thuê tính được vượt qua ngưỡng nên phải kê khai và nộp thuế 10% trên doanh thu.

Kết luận rằng, điều khoản trên hợp đồng cần được xem xét và thể hiện thật rõ ràng để xác định xem có cần phải kê khai và nộp thuế hay không.

Thân chào!