HOÀN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Quý một của năm là thời điểm mà người lao động phải đi quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trước đó cả năm, thuế TNCN đã được trừ hàng tháng vào thu nhập chịu thuế của người lao động và thường do nơi sử dụng lao động tự động khấu trừ gọi là khoản “tạm tính”. لعبة البوكر Hết một năm mới quyết toán lại, nếu có số thuế nộp thừa sẽ được chuyển sang kỳ sau hoặc hoàn thuế khi có yêu cầu. كازينو الكويت

Vậy Ai được hoàn thuế thu nhập cá nhân? Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân ?

Điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân?
Căn cứ vào điều 23 của Thông tư 92/2015/TT-BTC Quy định về điều kiện được hoàn thuế thu nhập cá nhân:

“Điều 53. Hoàn thuế thu nhập cá nhân
Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.
Đối với cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo. ”

Như vậy, để được hoàn thuế TNCN, cá nhân phải có đủ các điều kiện sau:
– Có số thuế nộp thừa;
– Có mã số thuế TNCN tại thời điểm đề nghị hoàn thuế;
– Có đề nghị hoàn thuế ( đối với cá nhân uỷ quyền cho đơn vị trả thu nhập quyết toán)

Thủ tục hoàn thuế TNCN
Căn cứ theo khoản 1,2 Điều 23 của Thông tư 92/2015/TT-BTC Quy định về hồ sơ hoàn thuế TNCN:

“1. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.
– Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.
2. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.”

Theo quy định trên, hồ sơ hoàn thuế TNCN theo từng trường hợp như sau:
1. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện uỷ quyền quyết toán thuế TNCN:
     – Nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý
     – Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
         + Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước
        + Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN; người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.
2. Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế:
Khi có nhu cầu hoàn thuế TNCN, không phải nộp hồ sơ hoàn thuế, mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn tại tờ khai quyết toán thuế khi quyết toán thuế
3. Đối với cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có nhu cầu quyết toán thuế:
Không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn tại tờ khai quyết toán thuế khi quyết toán thuế.

BẢO HIỂM XÃ HỘI MỘT LẦN – NHỮNG QUY ĐỊNH LIÊN QUAN

Trước xu hướng hiện nay, người lao động nhận bảo hiểm xã hội một lần không giảm mà tiếp tục gia tăng,nhất là với nhóm người lao động sau độ tuổi 35 bởi đó là quyền lợi của họ khi đến đủ điều kiện lãnh, hưởng, nhận theo quy định. Tuy nhiên việc xác định cách tính, mức hưởng và quyền lợi liên quan vẫn là vướng mắc của nhiều người lao động. العاب اون لاين  

Các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được căn cứ theo khoản 1 điều 2 của Luật BHXH 58/2014:
– Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa NSDLĐ với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
– Người làm việc theo hợp đồng lao động thời vụ;
– Cán bộ, công chức, viên chức;
– Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
– Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
– Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
– Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
– Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

1. Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần:
»» Căn cứ khoản 1 Điều 60 Luật BHXH 58/2014 và điều 1 Nghị quyết 93/2015 Quy định điều kiện hưởng trợ cấp BHXH 1 lần:

“…1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;
b) Ra nước ngoài để định cư;
c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu…”

“…Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần…”

»» Như vậy,hưởng BHXH 1 lần khi đáp ứng một trong các điều kiện:
+ Đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đóng đủ 20 năm BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện;
+ Không đủ tuổi hưởng lương hưu và chưa đóng đủ 20 năm BHXH không tiếp tục tham gia BHXH sau 1 năm nghỉ việc;
+ Đóng đủ 20 năm BHXH và đủ điều kiện hưởng lương hưu; nhưng ra nước ngoài định cư hoặc bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng.

Lưu ý: Nếu bạn là lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đã tham gia BHXH từ đủ 15 năm trở lên thì không được hưởng BHXH một lần.

2. Hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp BHXH 1 lần
»» Căn cứ vào Điều 109 Luật BHXH 58/2014 Hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp BHXH 1 lần gồm:
– Sổ BHXH
– Đơn đề nghị hưởng trợ cấp BHXH 1 lần  (mẫu 14-HSB)
– CMND, sổ hộ khẩu hoặc tạm trú để đối chiếu 
– Đối với người ra nước ngoài để định cư có thêm một trong các giấy tờ sau:
+ Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam;
+ Hộ chiếu do nước ngoài cấp;
+ Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;
+ Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.
– Đối với NLĐ mắc bệnh nguy hiểm tính như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế: Trích sao hồ sơ bệnh án

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần
– Mức hưởng BHXH một lần được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm được tính như sau:
+ 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014;
+ 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;
+ Trường hợp thời gian đóng BHXH chưa đủ một năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
– Mức hưởng BHXH một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 60, Luật BHXH 2014 không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
– Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần của một số trường hợp khác:
+ Trường hợp chưa đóng đủ 1 năm: 22% của các mức tiền lương tháng đã đóng BHXH, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
– Trường hợp có tháng lẻ: Thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
– Trường hợp có thời gian đóng BHXH tự nguyện và bắt buộc
+ Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của từng thời kỳ.
Số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính bằng tổng số tiền Nhà nước hỗ trợ của từng tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. 
Mức hỗ trợ của từng tháng được tính theo công thức sau:
Số tiền nhà nước hỗ trợ tháng i = 0,22 x Chuẩn nghèo khu vực nông thôn tại tháng i x tỷ lệ hỗ trọ của nhà nước tại tháng i

Ví dụ:
Công nhân A có làm cho công ty ở Hồ Chí Minh và có tham gia Bảo hiểm xã hội. A đã nghỉ việc vào tháng 7/2017, đến tháng 8/2018, A muốn lấy tiền Bảo hiểm xã hội một lần thì cho hỏi A nhận được tổng số tiền bao nhiêu? بيتواي Thời gian đóng bảo hiểm của A như sau:
Tháng 01/2014 – 12/2014 mức lương đóng BH là: 1.200.000
Tháng 01/2015 – 09/2015 mức lương đóng BH là: 1.445.000
Tháng 10/2015 – 12/2015: 2.140.000
Tháng 07/2016 – 10/2016: 2.140.000
Tháng 11/2016 – 02/2017: nghỉ thai sản
Tháng 03/2017 – 07/2015: 2.515.000
Cách tính:
– Tháng 01/2014 – 12/2014: thời gian 12 tháng – mức lương là 1.200.000: 1.200.000 x 12 = 14.400.000.
– Tháng 01/2015 – 09/2015: 1. 445.000 x 9 = 13.005.000.
– Tháng 10/2015 – 12/2015: 2.140.000 x 3 = 6.420.000.
– Tháng 07/2016 – 10/2016: 2.140.000 x 4= 8.560.000.
– Tháng 03/2017 – 07/2015: 2.515.000 x 5 = 12.575.000.
==> Tổng thời gian là: 12 + 9 + 3 + 4 + 5 = 33 tháng.
==> Tổng số lương là: 14.400.000 + 13.005.000 + 6.420.000 + 8.560.000 + 12.575.000 = 54.960.000.
==> Mức lương bình quân là: 54.960.000/33 = 1.665.455.
==> Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là: 3 năm 1 tháng.
==> Trợ cấp Bảo hiểm xã hội 1 lần: 1.665.455 x 3 x 2 = 9.992.730 
==> Như vậy, bạn sẽ nhận được tổng số tiền bảo hiểm 1 lần là 9.992.730 đồng.

Hãy nên cân nhắc kỹ việc xin hưởng BHXH một lần. Bởi, BHXH có sự đóng góp của người lao động và của người sử dụng lao động cho người lao động khi còn trẻ, chính là “của để dành” cho người lao động khi về già.

MỘT SỐ LƯU Ý KHI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là công việc mà doanh nghiệp nào cũng phải thực hiện vào cuối năm tài chính. Để biết được những thủ tục cần thiết khi thực hiện quyết toán thuế, cũng như những quy định liên quan để đảm bảo chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tránh sai sót, đảm bảo quyền lợi của DN khi quyết toán thuế, chúng tôi đã liệt kê ra những một số lưu ý quy định khi quyết toán thuế TNDN năm 2018.

1. Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
– Khai quyết toán thuế TNDN bao gồm khai quyết toán thuế TNDN năm và khai quyết toán thuế TNDN đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động.
– Căn cứ theo thông tư 92/2015/TT-BTC Quy định hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN bao gồm:
+ Mẫu 03/TNDN – Tờ khai quyết toán thuế TNDN
+ BCTC năm hoặc BCTC đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động;
+ Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai: 
 • Mẫu 03-1A/TNDN – Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
 • Mẫu 03-2/TNDN – Phụ lục chuyển lỗ 
+ Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC:
 • Mẫu số 03-3A/TNDN – Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh thành lập mới từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm, dự án đầu tư mới
 • Mẫu số 03-3B/TNDN – Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất (đầu tư mở rộng)
 • Mẫu số 03-3C/TNDN – Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ
 • Mẫu số 03-4/TNDN – Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế 
 • Mẫu số 03-5/TNDN – Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản 
 • Mẫu số 03-6/TNDN – Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (nếu có)
 • Mẫu 03-7/TNDN – Phụ lục thông tin về giao dịch liên kết (nếu có)
 • Mẫu số 03-8/TNDN – Phụ lục tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có)

Lưu ý:
– Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư ở nước ngoài, ngoài các hồ sơ nêu trên, doanh nghiệp phải bổ sung các hồ sơ, tài liệu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp.
– Doanh nghiệp, tổ chức thuộc trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế TNDN khai quyết toán thuế TNDN năm theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:
– Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
– Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.
– Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua. رهان كرة القدم

3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp:
Căn cứ theo khoản 1 điều 5 của Thông tư 78/2014/TT-BTC và khoản 1 điều 6 của Thông tư 119/2014/TT-BTC:
– Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền 1 lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm.
– Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi
– Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. قواعد لعبة بلاك جاك
– Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu. bet365 arabic

4. Các khoản chi phí không được trừ
 Căn cứ theo khoản 2 điều 6 của Thông tư 78/2014/TT-BTC Quy định các khoản chi phí được trừ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
– Khoản chi nếu có hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị 20 triệu đồng trở lên khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

NƠI NỘP HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân sắp tới, một số cá nhân vẫn còn lúng túng trong thực hiện việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm của mình. Một số cá nhân thắc mắc về địa điểm, nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN. Vậy về địa điểm, nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN được quy định thế nào? كيفية ربح المال

»» Căn cứ theo tiết c.2 khoản 3 điều 21 của Thông tư 92/2015/TT-BTC Quy định về Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế:

“…c.2) Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế
c.2.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân đã nộp hồ sơ khai thuế trong năm.
c.2.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:
– Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. سباق احصنة Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).
– Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).
c.2.3) Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 (ba) tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).
c.2.4) Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú)…”

»» Như vậy, địa điểm và nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN được quy định như sau:

1. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Nguồn thu nhập Nơi nộp hồ sơ
Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập Cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập
Cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân. Cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. العاب اون لاين
Cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú
(nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú)
Cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào
Cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 (ba) tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú
(nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú)
Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện tự quyết toán thuế

2. Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh:

Nguồn thu nhập Nơi nộp hồ sơ
Cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh tại một nơi Chi cục Thuế trực tiếp quản lý nơi cá nhân kinh doanh
Cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh tại một nơi mà có thay đổi nơi kinh doanh trong năm Cơ quan thuế quản lý nơi kinh doanh cuối cùng
Cá nhân kinh doanh ở nhiều nơi Chi cục Thuế nơi cấp mã số thuế đầu tiên cho cá nhân kinh doanh.
Cá nhân làm đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp có đăng ký kinh doanh Chi cục Thuế nơi cá nhân kinh doanh
Cá nhân làm đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp không đăng ký kinh doanh Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú
(nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú)
Cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công Chi cục Thuế nơi cá nhân kinh doanh

HỢP ĐỒNG THỜI VỤ – NHỮNG QUY ĐỊNH KHÔNG THỂ KHÔNG BIẾT

Hợp đồng lao động dưới 3 tháng rất phổ biến trong nền kinh tế thị trường hiện nay, do đặc thù của công việc được thực hiện theo mùa vụ. Tuy chỉ được kí kết trong thời gian ngắn nhưng vẫn phải đảm bảo đầy đủ quyền và nghĩa vụ của người lao động. Để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của những người lao động thời vụ thì người sử dụng lao động cần phải nắm rõ những quy định sau đây:

»» Hợp đồng lao động dưới 3 tháng (hợp đồng thời vụ) được hiểu là sự thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ về việc làm có trả lương theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có tính chất không thường xuyên, có thời hạn dưới 12 tháng, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

»» Trường hợp nào NSDLĐ được phép ký kết hợp đồng lao động thời vụ với NLĐ? 
– HĐLĐ thời vụ được ký kết khi giao kết công việc giữa NSDLĐ và NLĐ là công việc có tính chất tạm thời, không thường xuyên, hoặc công việc có thể hoàn thành trong thời hạn 12 tháng.
– Không được giao kết HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.
– Trường hợp vị phạm, NSDLĐ sẽ bị xử phạt hành chính từ 500.000 – 20.000.000 đồng tùy theo số lượng NLĐ mà họ vi phạm theo Khoản 1 Điều 5 Nghị định 95/2013/NĐ-CP.

»» Ưu đãi khi NLĐ ký kết HĐLĐ thời vụ?
Khi ký kết HĐLĐ thời vụ, NSDLĐ phải đảm bảo các quyền lợi cho NLĐ:
– Được tham gia bảo hiểm thất nghiệp, BHXH và được hưởng đầy đủ quyền lợi khi đáp ứng các điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp, chế độ thai sản, hưu trí, tai nạn lao động…
– Được bảo vệ quyền lợi chính đáng theo quy định của pháp luật Lao động như không bị đuổi việc vô cớ, được trả lương đúng hạn…
Ngoài ra, khi có xảy ra tranh chấp giữa NSDLĐ và NLĐ thì NLĐ có cơ sở để Tòa án giải quyết quyền lợi cho NLĐ.

»» Về bảo hiểm xã hội: 
– Trước 01/01/18 không phải đóng BHXH bắt buộc.
– Từ 01/01/18 phải đóng BHXH bắt buộc đối với hợp đồng từ 01 tháng trở lên. Ngoại lệ đối với hợp đồng lao động thử việc (ký riêng 1 hợp đồng) thì không phải đóng BHXH bắt buộc nhưng người sử dụng lao động vẫn phải trả khoản chi phí BHXH bắt buộc vào lương cho người lao động.

»» Về Thuế Thu nhập cá nhân

Thu nhập của NLĐ làm việc theo HĐLĐ thời vụ có chịu thuế thu nhập cá nhân không?
Vì khoản thu nhập này có tính chất là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công nên thu nhập của NLĐ làm việc theo HĐLĐ thời vụ vẫn phải chịu thuế TNCN.
Căn cứ vào mức thu nhập ta chia làm 2 trường hợp.
+ Một là thu nhập dưới 2 trđ/tháng thì không phải khấu trừ thuế TNCN.
+ Hai là thu nhập từ 2 trđ/tháng trở lên lúc này ta phải căn cứ vào cam kết của người có thu nhập để xác định có phải tính thuế hay không? Nếu không có cam kết thì phải khấu trừ 10% trước khi trả cho cá nhân. Đồng thời đơn vị chi trả thu nhập phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động.

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN:
Khi cơ quan chi trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN thì đồng thời cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân tương ứng với từng lần trả thu nhập.
Doanh nghiệp muốn có chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì phải làm đơn xin mua gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. 

»» HĐLĐ thời vụ cần phải có những nội dung gì?
Vì HĐLĐ thời vụ là một trong ba loại HĐLĐ do pháp luật lao động quy định nên nội dung của HĐLĐ thời vụ phải đảm bảo có đủ các nội dung sau:
Tên và địa chỉ NSDLĐ hoặc của người đại diện hợp pháp.
+ Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức; trường hợp là cá nhân thuê mướn sử dụng lao động thì ghi họ và tên NSDLĐ theo CMND hoặc hộ chiếu được cấp.
+ Địa chỉ của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân thuê mướn, sử dụng lao động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức theo quy định pháp luật;
+ Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND hoặc hộ chiếu, địa chỉ nơi cư trú, chức danh trong doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động của người giao kết HĐLĐ bên phía NSDLĐ theo quy định.
Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số CMND hoặc giấy tờ hợp pháp khác của NLĐ.
+ Số CMND hoặc số hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp của NLĐ.
+ Số giấy phép lao động, ngày tháng năm cấp, nơi cấp giấy phép lao động của cơ quan có thẩm quyền cấp đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
+ Văn bản đồng ý việc giao kết HĐLĐ của người đại diện theo pháp luật đối với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi.
+ Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số CMND hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi.
 + Văn bản của người dưới 15 tuổi đồng ý để người đại diện theo pháp luật của mình giao kết HĐLĐ.
Công việc và địa điểm làm việc.
+ Công việc: Công việc mà người lao động phải thực hiện. كيفية لعب بلاك جاك
+ Địa điểm làm việc của NLĐ: Phạm vi, địa điểm NLĐ làm công việc đã thỏa thuận; trường hợp người lao động làm việc ở nhiều địa điểm khác nhau thì ghi các địa điểm chính NLĐ làm việc.
Thời hạn của HĐLĐ.
Thời gian thực hiện HĐLĐ (số tháng hoặc số ngày), thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thực hiện HĐLĐ. الروليت الامريكي
Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
+ Mức lương, phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác xác định theo quy định.
+ Hình thức trả lương xác định theo quy định
+ Kỳ hạn trả lương do hai bên xác định theo quy định.
Chế độ nâng bậc, nâng lương.
Điều kiện, thời gian, thời điểm, mức lương sau khi nâng bậc, nâng lương mà hai bên đã thỏa thuận.
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
+ Thời giờ làm việc trong ngày, trong tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của ngày, tuần hoặc ca làm việc; số ngày làm việc trong tuần; làm thêm giờ và các điều khoản liên quan khi làm thêm giờ.
+ Thời gian, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc nghỉ trong giờ làm việc; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương.
Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động
Ghi cụ thể số lượng, chủng loại, chất lượng và thời hạn sử dụng của từng loại trang bị bảo hộ lao động theo quy định của NSDLĐ.
BHXH, BHYT
+ Tỷ lệ % tính trên tiền lương tháng đóng BHXH, BHTN, BHYT thuộc trách nhiệm của NSDLĐ và của NLĐ theo quy định pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT.
+ Phương thức đóng, thời gian đóng BHXH, BHTN, BHYT của NSDLĐ và của NLĐ.
Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
Quyền, nghĩa vụ của NSDLĐ và NLĐ trong việc đảm bảo thời gian, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

»» Ký kết HĐLĐ thời vụ có phải trải qua thời gian thử việc không?
Ký kết HĐLĐ thời vụ không phải thử việc. (theo Khoản 2 Điều 26 Bộ luật lao động 2012)

»» Muốn nghỉ việc trước thời hạn, NLĐ ký kết HĐLĐ thời vụ có phải báo trước cho NSDLĐ không?
NLĐ làm việc theo HĐLĐ thời vụ phải báo trước cho NSDLĐ khi nghỉ việc trước thời hạn trong HĐLĐ. Tùy từng trường hợp mà NLĐ phải báo trước thời hạn quy định cho NSDLĐ:
– Ít nhất 3 ngày làm việc với trường hợp: không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong HĐLĐ; không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong HĐLĐ; bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động; bị ốm đau, tai nạn đã điều trị ¼  thời hạn hợp đồng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.
– Ít nhất 03 ngày làm việc đối với các trường hợp: bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện HĐLĐ, được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước.
– Đối với trường hợp lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì thời hạn phải báo trước cho NSDLĐ tuỳ thuộc vào thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.
– Ngược lại, trong trường hợp NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ thì thời hạn báo trước:
+ Ít nhất 03 ngày làm việc
+ Trong trường hợp NLĐ làm việc theo HĐLĐ thời vụ đơn phương chấm dứt HĐLĐ, NLĐ không được hưởng trợ cấp thôi việc.

Có được đóng bảo hiểm xã hội hai nơi cùng một lúc?

Đóng bảo hiểm xã hội khi đang làm cùng lúc hai công ty thì có được không? Vậy nếu đóng trùng thì phải xử lý như thế nào? مراهنات كرة القدم Hầu hết người lao động có từ 2 nguồn thu nhập trở lên đều thắc mắc về vấn đề này. لعبه القمار  Vì không nắm được chính sách BHXH nên một số lao động đã đóng bảo hiểm tại 2 công ty cùng lúc, đến khi bảo hiểm tra ra thì yêu cầu truy về một sổ duy nhất, vì vậy thời gian đóng trùng sẽ bị mất tại 1 nơi, làm bạn sẽ bị mất một số tiền kha khá khi đóng trùng. 

»» Căn cứ tại khoản 1 Điều 44 Nghị định số 44/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động 2012 về hợp đồng lao động:

“…1. Trách nhiệm tham gia BHXH bắt buộc, BHTN của người sử dụng lao động và người lao động:
a) Người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHTN thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia BHXH bắt buộc, BHTN theo quy định của pháp luật.
Người sử dụng lao động của các hợp đồng lao động còn lại có trách nhiệm chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật….”

»»Theo đó, người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động khác nhau thì trách nhiệm tham gia BHXH, BHTN và BHYT bắt buộc thực hiện như sau:
– NLĐ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH 2014 mà giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì chỉ đóng BHXH đối với hợp đồng lao động giao kết đầu tiên (Khoản 4, Điều 85, Luật BHXH)
– NLĐ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật BHYT 2014 có thêm một hoặc nhiều hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên thì đóng bảo hiểm y tế theo hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất. (Khoản 2, Điều 13, Luật BHYT)
– NLĐ giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì NLĐ và NSDLĐ của HĐLĐ giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia BHTN (Khoản 1 Điều 43 Luật việc làm 2013)
– NLĐ giao kết HĐLĐ với nhiều NSDLĐ thì NSDLĐ phải đóng BHTNLĐ, BNN theo từng HĐLĐ đã giao kết nếu NLĐ thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc (Điều 21 Quyết định 595/QĐ-BHXH)
– Ngoài ra, ở các nơi khác không đóng BHXH thì người lao động vẫn được trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động.

Người lao động làm gì để chứng minh đã đóng BHXH ở nơi khác? تعليم لعبة بوكر

– Theo quy định thì người lao động tại nơi giao kết đầu tiên cần xin giấy xác nhận đóng BHXH tại nơi đó. Đối với các nơi khác chỉ cần đưa giấy này để doanh nghiệp lưu là đủ điều kiện.

– Nười lao động phải làm giấy xác nhận tham gia bảo hiểm ở nơi khác cho công ty, để công ty làm hồ sơ gửi cho cơ quan bảo hiểm để xác nhận quá trình tham gia BHXH tại nơi đó.

CHI PHÍ MUA HÀNG THANH TOÁN BẰNG TÀI KHOẢN CÁ NHÂN

Thanh toán tiền mua hàng qua tài khoản cá nhân thì có được xem là chi phí hợp lý hay không? Đây là câu hỏi mà hầu như kế toán nào cũng thường gặp phải. مراهنات كرة القدم اليوم Liệu muốn chi phí trở thành chi phí hợp lý thì cần những điều kiện là gì, được dựa trên quy định cụ thể nào để ra điều lệ trên?

Thanh toán bằng tài khoản cá nhân có được khấu trừ thuế?
– Chi phí mua hàng thanh toán qua tài khoản cá nhân được khấu trừ thuế GTGT và đưa vào chi phí hợp lý.
– Điều kiện để khấu trừ thuế GTGT và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN được căn cứ theo điều 15 của Thông tư 219/2013/TT – BTC Hướng dẫn thi hành luật Thuế GTGT.

“…Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này
3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và các hình thức thanh toán khác theo quy định…”

=> Theo hướng dẫn tại thông tư này, để đủ điều kiện khấu trừ thuế thì:
– Đối với hóa đơn trên 20 triệu bạn cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
– Việc thanh toán cần phải thông qua tài khoản mà đã được thông báo với cơ quan thuế.

Hồ sơ để được khấu trừ thuế GTGT và được trừ khi tính thuế TNDN:
– Hình thức thanh toán này phải được quy định cụ thể tại Quy chế quản lý tài chính của DN, hoặc Quyết định về việc ủy quyền của DN cho cá nhân.
– Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên và mã số thuế của DN. العاب المال
– Chứng từ chuyển tiền từ tài khoản thẻ tín dụng cá nhân cho người bán và chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp cho cá nhân.
– Hồ sơ liên quan đến việc ủy quyền của DN cho cá nhân thanh toán với người bán và thanh toán lại với DN.

Doanh nghiệp có trách nhiệm lập và theo dõi danh sách các tài khoản thẻ tín dụng cá nhân của người lao động được ủy quyền để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ để giải trình cho cơ quan thuế khi cần.

Ta có thể tham khảo chi tiết tại một số công văn dưới đây:
1. Theo Công văn 3977/TCT-DNL ngày 5/9/2017 của Tổng cục thuế:

“…Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Tập đoàn VNPT và các đơn vị thành viên của Tập đoàn ủy quyền cho cá nhân là người lao động của Doanh nghiệp sử dụng thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng mang tên cá nhân để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho người bán sau đó về thanh toán lại với Doanh nghiệp nếu có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp gồm:
– Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên Doanh nghiệp;
– Hồ sơ liên quan đến việc ủy quyền của doanh nghiệp cho cá nhân thanh toán với người bán và thanh toán lại với Doanh nghiệp;
– Chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của Doanh nghiệp cho cá nhân và chứng từ chuyển tiền từ thẻ của cá nhân cho người bán.
=> thì Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN…”

2. Theo Công văn 5465/TCT-KK ngày 25/11/2016 của Tổng cục thuế:

“…Căn cứ các hướng dẫn nêu trên và để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Trường hợp Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam và Công ty Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên (sau đây gọi là “Công ty”) ủy quyền cho cá nhân là người lao động của Công ty sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho người bán, sau đó Công ty sẽ thanh toán cho cá nhân thông qua hình thức chuyển khoản ngân hàng từ tài khoản của Công ty đã đăng ký với cơ quan thuế vào tài khoản của cá nhân. Nếu hình thức thanh toán này được quy định cụ thể tại quy chế quản lý tài chính của Công ty hoặc Quyết định về việc ủy quyền của Công ty cho cá nhân; đồng thời các khoản chi nêu trên có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gồm: hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên và mã số thuế của Công ty; hồ sơ liên quan đến việc ủy quyền của doanh nghiệp cho cá nhân thanh toán với người bán và thanh toán lại với doanh nghiệp; chứng từ chuyển tiền từ tài khoản thẻ tín dụng của cá nhân cho người bán, chứng từ chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của Công ty cho cá nhân thì hình thức thanh toán trên được coi là đáp ứng đủ điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, làm căn cứ để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và được tính, vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Công ty có trách nhiệm lập và theo dõi danh sách các tài khoản thẻ tín dụng cá nhân của người lao động được ủy quyền để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ theo hình thức nói trên và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi cần…”

3. Theo Công văn 5249/TCT-TNCN ngày 15/11/2017 của Tổng cục thuế

“…Căn cứ hướng dẫn nêu trên và trình bày của Cục Thuế TP. Hà Nội trường hợp Công ty TNHH kiểm toán HSK Việt Nam (Công ty) có hỗ trợ tiền học phí cho các nhân viên của mình phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của nhân viên theo kế hoạch của Công ty các chương trình Kế toán/Kiểm toán quốc tế ACCA và chủ động trả tiền trước từ tài khoản ngân hàng của cá nhân. Công ty sẽ hoàn trả tiền học phí bằng cách chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của nhân viên, chứng từ chứng minh là các hóa đơn do tổ chức ACCA phát hành cho Công ty thì khoản hỗ trợ học phí này được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN của nhân viên này…”

4. Theo Công văn 24622/CT-TTHT ngày 27/4/2017 của Cục Thuế TP. Hà Nội:

“…Căn cứ các quy định trên, trường hợp Ngân hàng ủy quyền cho cá nhân là người lao động của Ngân hàng sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho người bán sau đó Ngân hàng sẽ thanh toán cho cá nhân thông qua hình thức chuyển khoản ngân hàng từ tài khoản của Ngân hàng đã đăng ký với cơ quan thuế vào tài khoản của cá nhân. Nếu hình thức thanh toán này được quy định cụ thể tại quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng hoặc quyết định về việc ủy quyền của Ngân hàng cho cá nhân; đồng thời các khoản chi nêu trên có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng, gồm: hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên và mã số thuế của Ngân hàng; hồ sơ liên quan đến việc ủy quyền của Ngân hàng cho cá nhân thanh toán với người bán và thanh toán lại với Ngân hàng; chứng từ chuyển tiền từ tài khoản thẻ tín dụng của cá nhân cho người bán, chứng từ chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của Ngân hàng cho cá nhân thì hình thức thanh toán trên được coi là đáp ứng đủ điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, làm căn cứ để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Ngân hàng có trách nhiệm lập và theo dõi danh sách các tài khoản thẻ tín dụng cá nhân của người lao động được ủy quyền để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ theo hình thức nói trên và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi cần…”

5. Theo Công văn số 8968/CT-TTHT ngày 15/9/2017 của Cục Thuế TP. موقع 1xbet HCM

“…Trường hợp của Công ty theo trình bày, thường xuyên xuất nhập khẩu hàng hóa tại cảng Cát Lái, có phát sinh khoản phí nâng hạ container tại cảng chi trả cho Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn. Các cá nhân thuộc đơn vị vận tải được Công ty thuê thực hiện thanh toán chuyển khoản bằng thẻ ATM vào tài khoản của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, sau đó Công ty trả lại bằng tiền mặt thì không đáp ứng điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản phí nâng hạ container có giá trị thanh toán trên hóa đơn từ 20 triệu đồng/lần trở lên (kể cả các hóa đơn có giá trị thanh toán dưới 01 triệu/lần nhưng tổng giá trị thanh toán trong ngày từ 20 triệu trở lên)…”

6. Công văn Công văn 3303/CT-TTHT ngày 22/1/2018 của Cục thuế TP. Hà Nội

“…Trường hợp Công ty ủy quyền cho cá nhân là người lao động của Công ty sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho người bán sau đó Công ty thanh toán cho cá nhân thông qua hình thức chuyển khoản ngân hàng từ tài khoản của Công ty đã đăng ký với cơ quan thuế vào tài khoản của cá nhân. Nếu hình thức thanh toán này được quy định cụ thể tại quy chế quản lý tài chính của Công ty và Quyết định về việc ủy quyền của Công ty cho cá nhân; đồng thời các khoản chi nêu trên có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thì hình thức thanh toán trên được coi là đáp ứng đủ điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, làm căn cứ để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Công ty có trách nhiệm lập và theo dõi danh sách các tài khoản thẻ tín dụng cá nhân của người lao động được ủy quyền để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ theo hình thức nói trên và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi cần.
Công ty được khấu trừ số thuế GTGT nộp hộ nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC. Công ty tổng hợp số thuế GTGT nộp hộ nhà thầu nước ngoài được khấu trừ vào chỉ tiêu [24] trên tờ khai GTGT mẫu 01/GTGT.
Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN thì khoản thuế TNDN Công ty nộp hộ nhà thầu nước ngoài được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC…”

XỬ PHẠT XUẤT HÓA ĐƠN SAI THỜI ĐIỂM BÁN HÀNG DỊCH VỤ

Việc xuất hóa đơn sai thời điểm là lỗi mà rất nhiều kế toán mắc phải và việc đi kèm với nó là mức phạt cho hành vi xuất sai thời điểm. Đại lý thuế Q.P.T xin chia sẻ mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm như sau:

1. Mức phạt đối với hóa đơn GTGT, dịch vụ xuất sai thời điểm

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 11 của Thông tư 10/2014/TT-BTC về hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn thì:

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm, cụ thể:

– Phạt cảnh cáo nếu việc lập hóa đơn không đúng thời điểm không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ. Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung hình phạt. العاب قمار حقيقي

Ví dụ: Công ty C giao hàng cho khách hàng vào ngày 01/3/2014 (căn cứ vào phiếu xuất kho của Công ty C), nhưng đến ngày 03/3/2014 Công ty C mới lập hóa đơn để giao cho khách hàng. سباق حصان Việc lập hóa đơn như trên là không đúng thời điểm nhưng Công ty C đã kê khai, nộp thuế trong kỳ tính thuế của tháng 3/2014 nên Công ty C bị xử phạt ở mức 4.000.000 đồng (do không có tình tiết giảm nhẹ).

– Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi khác lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định. روليت مجاني

Hướng dẫn cách lập hoá đơn đối với một số trường hợp 

2. Thời điểm xuất hóa đơn GTGT, dịch vụ

Hoạt động

Thời điểm xuất hóa đơn

Bán hàng

Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Cung ứng dịch vụ

– Là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
– Nếu doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

Cung cấp điện sinh hoạt, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình

– Ngày lập hóa đơn GTGT thực hiện chậm nhất không quá 07 ngày kế tiếp, kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình.
– Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình với người mua.

Xây dựng, lắp đặt

– Là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
– Lưu ý:
+ Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
+ Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

Cung cấp xăng dầu

Trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh; cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, ngày lập hóa đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên kèm bảng kê hoặc chứng từ khác có xác nhận của hai bên, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.
– Ngày lập hóa đơn đối với việc bán dầu thô, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến và một số trường hợp đặc thù thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

LỆ PHÍ MÔN BÀI

Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài Thời hạn nộp lệ phí môn bài
DN hoạt động
trước năm 2019
Không phải làm tờ khai lệ phí môn bài
Bao gồm cả trường hợp có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì cũng không cần nộp lại hồ sơ khai lệ phí môn bài vì hiện nay đã có cơ chế trao đổi thông tin giữa cơ quan ĐKKD và cơ quan Thuế. (Công văn 1279/TCT-CS)
Hạn nộp: 30/01/2019
DN mới thành lập
(từ ngày 1/1/2019)

– Đối với DN mới thành lập chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu SX-KD.
– Đối với DN mới thành lập nhưng chưa hoạt động thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận ĐKKD, đăng ký thuế hoặc ĐKDN.

Thời hạn nộp tiền lệ phí môn bài chính là thời hạn nộp tờ khai

Nhắc đến những loại thuế doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước không thể không nhắc đến lệ phí môn bài. Vậy lệ phí môn bài là gì? Các mức lệ phí môn bài phải nộp được quy định như thế nào? العاب ربح المال من الانترنت Tại sao phải nộp? Và thời hạn nộp lệ phí môn bài? Hãy cùng chúng tôi đi tìm câu trả lời ngay trong bài viết ngày hôm nay. قوانين الروليت

Lệ phí môn bài?
– Lệ phí môn bài là một sắc thuế trực thu, thường định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh của các DN và HKD..
– Hiểu một cách đơn giản: Lệ phí môn bài là loại thuế bắt buộc mà các DN, HKD phải nộp hằng năm. Mức lệ phí môn bài được thu theo bậc, căn cứ để xác định mức đóng dựa vào vốn điều lệ/ vốn đầu tư đã đăng ký hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước.

Mức đóng lệ phí môn bài?
Căn cứ tại Thông tư 302/2017/TT-BTC Quy định mức lệ phí môn bài doanh nghiệp phải nộp cho năm 2019:
a. Đối với DN, tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:
– DN được thành lập từ năm 2018 trở về trước; trong khoảng thời gian 6 tháng đầu năm 2019 mức thuế phải nộp:

 Căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận ĐKKD
(Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)
Mức tiền lệ phí môn bài phải đóng Tiểu mục nộp tiền
Trên 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng/năm 2862
Từ 10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000 đồng/năm 2863
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 1.000.000 đồng/năm 2864

– DN được thành lập vào khoảng thời gian 6 tháng cuối năm 2019 thì mức đóng sẽ được giảm một nửa.
– Lưu ý:
   + DN nếu có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư, để xác định mức thu lệ phí môn bài thì căn cứ vào vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
   + Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận ĐKKD hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
   + DN tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh. Nếu tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm. ربح المال من الالعاب

b. Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:
– Cá nhân, HKD được thành lập từ năm 2018 trở về trước; trong khoảng thời gian 6 tháng đầu năm 2019 mức thuế phải nộp:

Mức doanh thu Mức tiền lệ phí môn bài phải đóng Tiểu mục nộp tiền
Trên 500 triệu đồng/năm 1.000.000 đồng/năm 2862
Trên 300 đến 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm 2863
Trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm 2864

Cá nhân, HKD được thành lập vào khoảng thời gian 6 tháng cuối năm 2019 thì mức đóng sẽ được giảm một nửa.
– Lưu ý:
   +Doanh thu để xác định mức lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được căn cứ theo tổng doanh thu tính thuế TNCN theo quy định của pháp luật.
   + Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có thay đổi về doanh thu thì căn cứ vào doanh thu tính thuế TNCN của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
   + Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra kinh doanh trong năm thì mức doanh thu của năm tính thuế theo quy định làm cơ sở để xác định mức lệ phí phải nộp.

Đối tượng phải nộp lệ phí môn bài?
Căn cứ tại điều 2 của Nghị định 139/2016/NĐ-CP các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bắt buộc phải nộp lệ phí bao gồm:
– Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
– Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
– Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
– Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
– Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh;
– Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức trên;
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Đối tượng được miễn lệ phí môn bài?
Căn cứ tại điều 3 của Thông tư 302/2016/TT-BTC Quy định các trường hợp được miễn lệ phí môn bài:
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống;
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối;
-Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá;
– Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử);
– Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp;
– Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi.

Xử phạt chậm nộp lệ phí môn bài?
Việc xử phạt chậm nộp lệ phí môn bài được quy định tại Thông tư 166/2013 và Thông tư 130/2016 của Bộ Tài chính, mức phạt cụ thể như sau:

Thời gian chậm nộp Mức phạt
1 – 5 ngày Phạt cảnh cáo 
(phải có tình tiết giảm nhẹ)
1 – 10 ngày 400.000đ – 1.000.000đ
10 – 20 ngày 800.000đ – 2.000.000đ
20 – 30 ngày 1.200.000đ – 3.000.000đ
30 – 40 ngày 1.600.000đ – 4.000.000đ
40 – 90 ngày 2.000.000đ – 5.000.000đ

Lưu ý: Trường hợp thời gian chậm nộp nhiều hơn so với thời gian quy định trên thì mức phạt sẽ được tính như sau:
Số tiền chậm nộp = Mức lệ phí môn bài x 0.03% nhân số ngày chậm nộp

Chúc các bạn thành công!


Với những thông tin trên chúng tôi tin bạn đã hiểu rõ các quy định về lệ phí môn bài để có thể tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Bạn đang cần một đơn vị độc lập về dịch vụ kế toán có kinh nghiệm có thể giúp bạn kiểm tra, soát xét lại chứng từ kế toán vào cuối năm 2018 và đầu năm 2019, thì có thể tham khảo ở đây:
DỊCH VỤ KẾ TOÁN – BÁO CÁO THUẾ


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms.Yến: 037 3700 906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

KHÔNG QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN CÓ BỊ PHẠT KHÔNG?

Khi tìm hiểu về quyết toán thuế TNCN, câu hỏi thường được đặt ra: “Không quyết toán thuế thu nhập cá nhân có làm sao không?” Doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trả thu nhập phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân có phát sinh thu nhập tại nhiều nơi cũng phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Vậy nếu tổ chức và cá nhân không quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì có ảnh hưởng gì không? Nếu có thì mức phạt như thế nào? Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu nội dung này nhé:

♠ Căn cứ theo Khoản 1 và khoản 3 Điều 21 của Thông tư 92/2015/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1,2 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

“Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
….
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo

♠ Căn cứ theo khoản c và khoản d Điều 26 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:

  • Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị và thực tế đang làm việc ở đơn vị tại thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

>> Như vậy, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc các trường hợp nêu trên phải tự đi quyết toán thuế TNCN. ربح المال عن طريق اللعب

♠ Theo quy định của Luật Thuế TNCN và Luật Quản lý thuế, thì người nộp thuế thuộc diện phải quyết toán thuế TNCN có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

1. Trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập khai quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân thuộc diện chịu thuế TNCN: 

Nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm hoặc nộp chậm hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì sẽ bị phạt theo quy định tại Điều 9, Thông tư 166/2013/TT-BTC như sau:
   + Doanh nghiệp không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp thì phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2. موقع 365 000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng.
   + Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần đầu hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ.
   + Phạt tiền 1,5 lần tính trên số thuế trốn khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần đầu, có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ hai, có một tình tiết giảm nhẹ.
   + Phạt tiền 2 lần tính trên số thuế trốn khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần thứ hai mà không có tình tiết giảm nhẹ hoặc vi phạm lần thứ ba và có một tình tiết giảm nhẹ.
   + Phạt tiền 2,5 lần tính trên số thuế trốn khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần thứ hai mà có một tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ ba mà không có tình tiết giảm nhẹ.
   + Phạt tiền 3 lần tính trên số tiền thuế trốn khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên hoặc vi phạm lần thứ ba có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm từ lần thứ tư trở đi.

2. Trường hợp cá nhân tự kê khai quyết toán thuế: 

Theo Công văn số 801/TCT- TNCN của Tổng cục Thuế thì cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo. Nếu cá nhân không thực hiện quyết toán thuế thì:
   + Đối với cá nhân phát sinh thuế phải nộp mà không nộp hồ sơ quyết toán thuế thì mức phạt sẽ được quy định bẳng ½ mức phạt của tổ chức.
   + Đối với cá nhân có số thuế nộp thừa nếu không nộp hồ sơ quyết toán thuế thì không được hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau.
   + Đối với cá nhân muốn hoàn thuế mà chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN thì không áp dụng phạt vi phạm hành chính đối với khai thuế quá thời hạn. قوانين لعبة بوكر


Hy vọng là thông qua bài viết này, các bạn thấy được tác hại của việc không quyết toán thuế TNCN và sẽ quyết toán đầy đủ và đúng thời hạn, tránh bị phạt tiền một cách không cần thiết.
Bạn muốn rút ngắn thời gian, chi phí và muốn được tư vấn sâu hơn vê thủ tục quyết toán thuế TNCN thì có thể tham khảo ở đây:
DỊCH VỤ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms.Yến: 037 3700 906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn