ẤN ĐỊNH THUẾ VỚI DOANH NGHIỆP CHO VAY KHÔNG LÃI SUẤT

Trong mối quan hệ kinh doanh, nhiều doanh nghiệp có khoản tiền nhàn rỗi, doanh nghiệp có thể cho các doanh nhiệp hay cá nhân khác vay khoản tiền này. Tuy nhiên, việc cho vay với lãi suất 0% bị xem là thuẹc hiện hoạt độn trao đổi không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường và sẽ bị cơ quan thuế ấn định thuế.

I. Các trường hợp bị ấn định thuế
Căn cứ vào điểm e khoản 1 điều 37 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 Quy định về ấn định thuế đối với người nộp thuế theo phương pháp kê khai trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế như sau:

1. Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong các trường hợp sau đây:
– Không đăng ký thuế;
– Không nộp hồ sơ khai thuế: nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
– Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế;
– Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;
– Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định sổ thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
– Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;
– Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.

2. Các căn cứ ấn định thuế bao gồm:
– Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế;
– So sánh số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, quy mô;
– Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực.

II. Cho doanh nghiệp khác vay lãi suất 0% sẽ bị ấn định thuế:
– Nếu doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi, cho doanh nghiệp khác vay với lãi suất 0%, là trường hợp “trao đổi không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường”,  vi phạm Điểm e Khoản 1 Điều 37 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006, quy định Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong trường hợp:
   + Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;
   + Thuộc đối tượng bị cơ quan thuế ấn định thuế khi cho doanh nghiệp khác vay với lãi suất 0%, cơ quan thuế có thể căn cứ mức thuế suất cho vay đối với ngân hàng để xử lý ấn định thuế truy thu thuế TNDN đối với doanh nghiệp;
   + Mức chế tài: truy thu thuế TNDN, phạt 20% kê khai sai, 0.03%/ ngày ( trước 1/7/2016 là 0.05%/ ngày);
  + Do đó trường hợp kế toán xử lý vốn góp điều lệ bị thiếu chưa đủ thì nên làm hợp đồng mượn/biên bản cho mượn…không nên làm hợp đồng vay 0%.

Bạn có thể tham khảo chi tiết tại Công văn 4975/TCT-CS ngày 26/10/2016  chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp 2016 ! 

CÔNG VĂN 4975/TCT-CS CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 2016

Ngày 09/09/2016, Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 8767/CT-TT1 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thuế TNDN từ Công ty TNHH May Trịnh Vương (Công ty).  Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Đối với khoản tiền Công ty cho Công ty TNHH MM XK Việt Mỹ vay không tính lãi suất:
Tại Điểm e Khoản 1 Điều 37 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong trường hợp: “Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;”

Căn cứ quy định trên, từ năm 2010 đến năm 2013, Công ty TNHH May Trịnh Vương cho Công ty TNHH MM XK Việt Mỹ vay vốn với lãi suất 0% thì hoạt động vay vốn trên là việc thực hiện trao đổi không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường. Tổng cục Thuế thống nhất về ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh tại công văn số 8767/CT-TT1 ngày 9/9/2016 nêu trên, cụ thể: Công ty thuộc diện bị ấn định thuế theo quy định tại điểm e Khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Đối với khoản tiền Công ty tạm ứng cho cá nhân trong nội bộ Công ty
– Tại Khoản 1 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1.1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
1.2. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật”.

– Tại Điểm 2.15 Khoản 2 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và Điểm 2.16 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định khoản chi không được trừ như sau:

“2.16. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh”.

– Tại Điều 22 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp quy định nguyên tắc kế toán tài khoản 141:

“….
b) Khoản tạm ứng là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó được phê duyệt. Người nhận tạm ứng phải là người lao động làm việc tại doanh nghiệp. Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên (thuộc các bộ phận cung ứng vật tư, quản trị, hành chính) phải được Giám đốc chỉ định bằng văn bản.
c) Người nhận tạm ứng (có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chịu trách nhiệm với doanh nghiệp về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt. Nếu số tiền nhận tạm ứng không sử dụng hoặc không sử dụng hết phải nộp lại quỹ. Người nhận tạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng.
Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh toán tạm ứng (kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán toàn bộ, dứt điểm (theo từng lần, từng khoản) số tạm ứng đã nhận, số tạm ứng đã sử dụng và khoản chênh lệch giữa số đã nhận tạm ứng với số đã sử dụng (nếu có). Khoản tạm ứng sử dụng không hết nếu không nộp lại quỹ thì phải tính trừ vào lương của người nhận tạm ứng. Trường hợp chi quá số nhận tạm ứng thì doanh nghiệp sẽ chỉ bổ sung số còn thiếu…”.

– Tổng cục Thuế đã có công văn số 2323/TCT-CS ngày 30/5/2016 trả lời Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, trong đó có nội dung về chính sách thuế TNDN.

Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh xác định bản chất các khoản tiền của Công ty TNHH May Trịnh Vương chi cho bà Trịnh Thị Hồng Vân để xử lý về thuế phù hợp, đúng quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.

Bạn có thể tải chi tiết Công văn tại đây nhé!

QUY ĐỊNH TRÍCH DỰ PHÒNG TỔN THẤT CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

Đầu tư tài chính là việc sử dụng tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động đầu tư nhằm mục đích sinh lời và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Để phòng ngừa phần giá trị bị tổn thất nếu chứng khoán của doanh nghiệp bị giảm giá hoặc các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác đang bị thua lỗ thì doanh nghiệp nên lập Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính. Vậy dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính được quy định cụ thể như thế nào? Sau đây, Chúng tôi xin được chia sẻ quy định về dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính tới quý khách hàng:

Căn cứ pháp lý: 
   – Thông tư 48/2019/TT-BTC;
   – Thông tư 200/2014/TT-BTC;

1. Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư chứng khoán:
Doanh nghiệp phải lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán riêng cho từng loại chứng khoán đầu tư, có biến động giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính và được tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư, làm căn cứ hạch toán vào chi phí tài chính của doanh nghiệp.

a. Đối tượng lập dự phòng là các loại chứng khoán do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành theo quy định của pháp luật chứng khoán mà doanh nghiệp đang sở hữu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm có đủ các điều kiện sau:

– Là chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán trong nước mà doanh nghiệp đang đầu tư.

– Là chứng khoán được tự do mua bán trên thị trường mà tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm giá chứng khoán thực tế trên thị trường thp hơn giá trị của khoản đu tư chứng khoán đang hạch toán trên s kế toán.

b. Mức trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được tính theo công thức sau:

Mức dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán = Giá trị khoản đầu tư chứng khoán đang hạch toán trên sổ kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm – Số lượng chứng khoán doanh nghiệp đang sở hữu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm x Giá chứng khoán thực tế trên thị trường

Trong đó: Giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định như sau: 
Đối với chứng khoán đã niêm yết: giá chứng khoán thực tế trên thị trường là giá thực tế trên các Sở giao dịch.
   + Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX): Giá thực tế là giá giao dịch bình quân tại ngày trích lập dự phòng.
   + Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE): Giá thực tế là giá đóng cửa tại ngày trích lập dự phòng. 
Đối với chứng khoán đã niêm yết nhưng bị hủy giao dịch: giá chứng khoán thực tế được xác định dựa theo giá trị sổ sách tại ngày lập bảng cân đối kế toán gần nhất. 
– Đối với chứng khoán chưa niêm yết, giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định:
   + Đối với các Công ty đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom): là giá giao dịch bình quân trên hệ thống tại ngày lập dự phòng.   
   + Đối với các Công ty chưa đăng ký giao dịch ở thị trường giao dịch của các công ty đại chúng: là trung bình trên cơ sở giá giao dịch được cung cấp tối thiểu bởi ba (03) công ty chứng khoán tại thời điểm lập dự phòng.
– Chỉ khi doanh nghiệp xác định được giá trị thị trường của chứng khoán thì mới được trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán. 

2. Dự phòng đối với các khoản đầu tư tài chính khác :
a. Đối tượng được lập dự phòng đầu tư tài chính khác 
là các khoản đầu tư vào tổ chức kinh tế trong nước, không phải các khoản đầu tư chứng khoán theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 48 , doanh nghiệp đang sở hữu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm có cơ sở cho thấy có giá trị suy giảm so với giá trị đầu tư của doanh nghiệp.

b. Mức trích tối đa cho mỗi khoản đầu tư tài chính bằng số vốn đã đầu tư và tính theo công thức sau:

Mức dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính = Vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế Vốn chủ sở hữu thực có x Số vốn đầu tư của mỗi bên

Tổng số vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế

Trong đó: 
– Tổng vốn đầu tư thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế: được xác định trên Bảng cân đối kế toán năm của tổ chức kinh tế nhận vốn góp tại thời điểm trích lập dự phòng.
– Vốn chủ sở hữu thực có của tổ chức kinh tế: được xác định trên Bảng cân đối kế toán năm của tổ chức kinh tế tại thời điểm trích lập dự phòng.

c. Thời điểm lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính là: thời điểm lập Báo cáo tài chính. 
– Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối kỳ kế toán năm. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính.
– Đối với các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được trích lập và hoàn nhập dự phòng ở cả thời điểm lập báo cáo tài chính giữa niên độ. 

d. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau:
– Số dự phòng phải trích lập = số dư khoản dự phòng => không cần trích lập khoản dự phòng.
– Số dự phòng phải trích lập > số dư khoản dự phòng => trích thêm phần chênh lệch vào chi phí tài chính của doanh nghiệp.
– Số dự phòng phải trích lập < số dư khoản dự phòng => hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm chi phí tài chính của doanh nghiệp. 

Doanh nghiệp phải thành lập Hội đồng để thẩm định mức trích lập các khoản dự phòng và xử lý tổn thất thực tế của các khoản đầu tư tài chính, trong đó thành phần Hội đồng gồm: Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc), Kế toán trưởng, các trưởng phòng, ban có liên quan và một số chuyên gia (nếu cần). Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) doanh nghiệp quyết định thành lập Hội đồng.

Khi doanh nghiệp trích lập dự phòng đầu tư tài chính thì cần phải có Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và Quyết định của Hội đồng thẩm định về trích lập dự phòng đầu tư tài chính.

Chúc các bạn ngày mới!

CÁCH LẬP MỘT SỐ TIÊU THỨC CỤ THỂ TRÊN HÓA ĐƠN

Các chỉ tiêu trên hóa đơn GTGT cần phải ghi nhận đầy đủ và chính xác theo khoản 2 điều 14 Thông tư 153/2010/TT-BTC về cách thức trình bày tiêu chí thông tin sao cho phù hợp và đúng đắn nhất. Bài viết sau đây, QPT sẽ hướng dẫn Quý doanh nghiệp trình bày các chỉ tiêu, cụ thể như sau:

1. Tiêu thức “Ngày tháng năm” trên hóa đơn
Đối với mỗi loại hóa đơn GTGT với những lĩnh vực kinh doanh khác nhau thì thời điểm lập hóa đơn được ghi nhận khác nhau.
– Ngày lập hoá đơn GTGT khi bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
– Ngày lập hóa đơn GTGT khi cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

Thời điểm lập hoá đơn GTGT đối với các lĩnh vực kinh doanh 

2. Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”, “hình thức thanh toán”
Các tiêu thức này rất quan trọng nên khi xuất hóa đơn phải thật cẩn thận và tuân thủ theo các quy định của pháp luật.

2.1 Đối với Tên, Địa chỉ của người bán: Không cần điền (vì lúc lập mẫu hoá đơn đã in sẵn)

2.2 Đối với Tên, Địa chỉ của người mua:
– Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”… hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm Hữu hạn” thành “TNHH”… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp thì vẫn được sử dụng để kê khai, khấu trừ thuế.
– Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.
Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hoá đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hoá đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hoá đơn phát sinh trong ngày.
– Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

2.2. Đối với mã số thuế của người bán, người mua
Người bán phải ghi đúng mã số thuế của người mua và người bán theo Giấy đăng ký kinh doanh.

2.3. Hình thức thanh toán:
– Nếu thanh toán bằng tiền mặt: TM
– Nếu thanh toán bằng chuyển khoản: CK
– Nếu chưa xác định được hình thức thanh toán: Ghi TM/CK
– Nếu hoá đơn có giá trị trên 20.000.000 VNĐ bắt buộc phải chuyển khoản thì mới được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí hợp lý của DN

3. Tiêu thức “Số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền”
3.1. Số thứ tự: Tiêu thức này được ghi theo thứ tự tên hàng hóa, dịch vụ bán ra.

3.2. Tên hàng hoá, dịch vụ:
– Tiêu thức ghi chi tiết, cụ thể tên hàng hoá bán ra (tên, mã, kí hiệu của hàng hoá)
– Trường hợp người bán quy định mã hàng hóa, dịch vụ để quản lý thì khi ghi hóa đơn phải ghi cả mã hàng hóa và tên hàng hóa.
– Các loại hàng hoá cần phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì phải ghi trên hoá đơn các loại số hiệu, ký hiệu đặc trung của hàng hoá mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu.
– Các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, điện thoại, xăng dầu, bảo hiểm…được bán theo kỳ nhất định thì trên hóa đơn phải ghi cụ thể kỳ cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
– Các trường hợp là hoá đơn điều chỉnh thì phải ghi rõ điều chỉnh sai sót, tăng, giảm của hoá đơn số bao nhiêu, ký hiệu, ngày tháng năm.

3.3. Đơn vị tính:
– Ghi rõ đơn vị tính của hàng hoá bán ra (cái, chiếc, m, bộ, kg,…)
– Trường hợp kinh doanh dịch vụ trên hoá đơn không nhất thiết phải có tiêu thức ” đơn vị tính”

3.4. Số lượng: Ghi rõ số lượng hàng hoá bán ra.

3.5. Đơn giá: Ghi rõ đơn giá của 1 đơn vị hàng hoá (giá chưa thuế)

3.6. Thành tiền: Là số tiền mà người mua phải trả bằng đơn giá nhân với số lượng của hàng hoá đó.

4. Tiêu thức ” Tổng cộng”
4.1. Cộng tiền hàng: Là tổng số tiền ở cột thành tiền

4.2. Thuế suất thuế GTGT: Ghi mức thuế suất của hàng hoá dịch vụ (hiện tại có 3 mức 0%, 5%, 10%)
– Nếu là hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, được miễn thuế GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất thuế GTGT không ghi.
– Nếu là hàng thuế suất 0% thì viết là “0”

4.3. Tổng cộng tiền thanh toán: là tổng cộng của dòng ” Cộng tiền hàng” và “Tiền thuế GTGT”

4.4. Số tiền viết băng chữ: Viết chính xác số tiền bằng chữ ở dòng ” Tổng cộng tiền thanh toán”

5. Đồng tiền ghi trên hóa đơn
– Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam.
Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.
Ví dụ: 1.000 USD – Một nghìn đô la Mỹ. لعبة قمار
– Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn. العاب على الهاتف
Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá.

6. Tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”
– Riêng đối với việc mua hàng không trực tiếp như: Mua hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX thì người mua hàng không nhất thiết phải ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn. Khi lập hóa đơn tại tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”, người bán hàng phải ghi rõ là bán hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX. كازينو اون لاين عربي
– Khi lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký của người mua nước ngoài.

Trân trọng !

NHỮNG SAI SÓT THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH XỬ LÝ KHI KÊ KHAI THUẾ GTGT, TNCN, TNDN

Hiện nay, khi internet phát triển thì kéo theo đó việc kê khai thuế qua mạng cũng dần trở lên phổ biến và thuận lợi hơn đối với các doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong quá trình kê khai thuế không hẳn là không gặp những lỗi sai, dẫn đến việc phải khai bổ sung hay điều chỉnh. Dưới đây là một số sai sót thường gặp trong quá trình kế khai thuế, chúng tôi cung cấp một số trường hợp cụ thể để khách hàng tham khảo và tránh gặp các sai sót.

1. Một số sai sót thường gặp khi kê khai thuế GTGT, TNCN và TNDN:
1.1. Kê khai thuế GTGT hàng tháng
– Thiếu chỉ tiêu [22] thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang.
– Kê khai hóa đơn không hợp lệ như: sai MST, tên doanh nghiệp, địa chỉ, hóa đơn bị sửa, xóa…..
– Cấn trừ số thuế phát sinh âm kỳ này với nợ thuế GTGT chưa nộp của kỳ trước.
– Tính vào số thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá nhập khẩu theo thông báo của Hải Quan, trong khi chưa nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu đó.
– Không ghi chú thời hạn thanh toán khi hóa đơn GTGT đầu vào trên 20 triệu.
– Không kê khai PL01-3/GTGT đối với Doanh nghiệp kinh doanh xe gắn máy, ô tô.
– Không điền đầy đủ thông tin Doanh nghiệp.
– Không đóng dấu giáp lai tờ khai GTGT hàng tháng.
– Hạch toán, kê khai không đúng thời gian, quá thời hạn kê khai 6 tháng nhưng vẫn kê khai khấu trừ thuế GTGT.

1.2. Kê khai thuế TNCN
– Không xác định được khi nào khai thuế TNCN theo tháng và khi nào thì theo quý.
– Không trừ các khoản nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp khi tính thuế TNCN.
– Không trừ khoản phụ cấp tiền ăn mà Doanh nghiệp phải trả cho người lao động (Không vượt quá 730.000 đồng) khi tính thuế TNCN.

1.3. Kê khai thuế TNDN
– Không thiết lập đầy đủ hồ sơ về tài sản cố định, mua sắm TSCĐ không có hoá đơn hợp lệ.
– Thiếu bảng đăng ký tiền lương; hạch toán chi phí tiền lương nhưng thiếu hợp đồng lao động; bảng lương không có người ký nhận.
– Thiếu bảng kê hồ sơ quyết toán thuế (liệt kê danh sách hồ sơ đính kèm theo nhằm tránh thất lạc).
– Doanh nghiệp được thụ hưởng chế độ miễn giảm do ưu đãi đầu tư nhưng quên hoặc không biết cách hạch toán và báo cáo quyết toán với cơ quan thuế; hoặc chờ cơ quan thuế đến kiểm tra để xác định số thuế được miễn giảm.
– Không chọn mục gia hạn nộp tiền thuế khi phát sinh thuế doanh nghiệp phải nộp khi có quyết định gia hạn nộp thuế của tổng cục thuế.

2. Một số sai sót khi kê khai thuế và cách xử lý

Thực hiện chương trình cải cách, hiện đại hóa ngành thuế, Năm 2015 Cục thuế TP Hà Nội đã triển khai ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) trong quản lý thuế. Ứng dụng có quy tắc hạch toán chặt chẽ, tuân thủ theo các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế. Thông qua ứng dụng, Cục thuế TP Hà Nội đã phát hiện những nội dung sai sót trên hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp. Cục thuế TP Hà Nội xin thông báo những lỗi kê khai sai mà doanh nghiệp thường hay mắc phải đồng thời hướng dẫn nguyên tắc kê khai và cách điều chỉnh sửa lỗi sai như sau:

NHÓM 1: SAI SÓT VỀ SỐ LIỆU TRÊN TỜ KHAI THUẾ GTGT

Lỗi 1: Kê khai sai chỉ tiêu [22] – “ thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang” trên TK mẫu số 01/GTGT.
– Nguyên tắc kê khai:
Tờ khai 01/GTGT, chỉ tiêu [22] – “Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang”, phải bằng chỉ tiêu [43] – “Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau” của tờ khai chính thức kỳ trước liền kề, không thực hiện kê khai chỉ tiêu [22] theo số liệu tại chỉ tiêu [43] của tờ khai bổ sung điều chỉnh kỳ liền kề trước. Số liệu chênh lệch giữa tờ khai bổ sung điều chỉnh và tờ khai chính thức được xử lý như sau:
   + Khi thực hiện kê khai bổ sung, tại tờ khai bổ sung so với tờ khai chính thức nếu phát sinh tăng, hoặc giảm số thuế phải nộp, thì doanh nghiệp nộp số thuế tăng thêm hoặc giảm số tiền phải nộp và tính tiền chậm nộp (nếu có);
   + Nếu tờ khai bổ sung so với tờ khai chính thức có tăng hoặc giảm số thuế còn được khấu trừ thì số chênh lệch tăng hoặc giảm số thuế còn được khấu trừ đó phải kê khai vào chỉ tiêu [38] hoặc [37] trên tờ khai kỳ hiện tại
– Nội dung khai sai: 
Tờ khai mẫu số 01/GTGT doanh nghiệp kê khai chỉ tiêu [22] không bằng chỉ tiêu [43] của tờ khai chính thức kỳ trước liền kề. Nguyên nhân sai có thể thuộc 1 trong các trường hợp sau:
+ Một là: DN đã nộp tờ khai chính thức, khi chưa đến hạn nộp tờ khai kỳ tiếp theo, doanh nghiệp phát hiện sai sót làm tăng hoặc giảm chỉ tiêu [43] trên tờ khai chính thức và đã thực hiện nộp tờ khai bổ sung sau đó doanh nghiệp thường lấy số liệu trên chỉ tiêu [43] của tờ khai bổ sung kỳ trước liền kề để đưa vào chỉ tiêu [22] trên tờ khai chính thức kỳ sau thay cho việc tờ khai kỳ sau phải có chỉ tiêu [22] bằng chỉ tiêu bằng chỉ tiêu [43] trên tờ khai chính thức kỳ trước liền kề, đồng thời phải kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] trên tờ khai chính thức kỳ hiện tại số thuế GTGT còn được khấu trừ chênh lệch do kê khai bổ sung hoặc điều chỉnh số liệu tăng giảm các kỳ trước.
+ Hai là: DN đã điều chỉnh các sai sót không đúng quy tắc điều chỉnh hoặc Doanh nghiệp đã chuyển sai số học do lỗi đánh máy, hoặc copy nhầm kỳ.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai : Để thực hiện kê khai điều chỉnh sửa lỗi khai sai quý doanh nghiệp thực hiện 2 bước sau:
+ Bước 1: Doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 01/GTGT, kỳ có tờ khai sai, điều chỉnh chỉ tiêu [22] khớp đúng với chỉ tiêu [43] trên tờ khai chính thức kỳ trước liền kề. các chỉ tiêu khác như [40], [41], [43] thay đổi theo logic tính toán khi thay đổi chỉ tiêu [22]
+ Bước 2:
   * Đối với lỗi khai sai thuộc nguyên nhân 1 nêu trên:
Doanh nghiệp kê khai đồng thời vào cả chỉ tiêu [37] và chỉ tiêu [38] của tờ khai kỳ hiện tại. Việc khai đồng thời này điều chỉnh chênh lệch số liệu sai giữa chỉ tiêu [22] – chỉ tiêu [43] và điều chỉnh số liệu chênh lệch do khai bổ sung.
   * Đối với lỗi sai thuộc nguyên nhân 2 nêu trên :
Doanh nghiệp kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc chỉ tiêu [38] trên tờ khai chính thức kỳ tính thuế hiện tại với số thuế GTGT còn được khấu trừ chênh lệch giảm hoặc chênh lệch tăng tương ứng.

Lỗi 2: Kê khai sai chỉ tiêu [21] – “Thuế GTGT chưa được hoàn kỳ trước chuyển sang” trên tờ khai mẫu số 02/GTGT
– Nguyên tắc kê khai:
Tại tờ khai mẫu số 02/GTGT, chỉ tiêu [21] – “Thuế GTGT chưa được hoàn kỳ trước chuyển sang”, phải bằng chỉ tiêu [32] – “ Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn chuyển kỳ sau” của tờ khai chính thức kỳ trước liền kề.
+ Khi thực hiện kê khai bổ sung, tại tờ khai bổ sung so với tờ khai chính thức nếu phát sinh tăng, hoặc giảm số thuế phải nộp, thì doanh nghiệp nộp số thuế tăng thêm hoặc giảm số tiền phải nộp và tính tiền chậm nộp (nếu có);
+ Nếu tờ khai bổ sung so với tờ khai chính thức có tăng hoặc giảm số thuế còn được khấu trừ thì số chênh lệch tăng hoặc giảm số thuế còn được khấu trừ đó phải kê khai vào chỉ tiêu [25] hoặc [27] trên tờ khai kỳ hiện tại.
– Nội dung khai sai:
Trên tờ khai thuế GTGT dùng cho dự án đầu tư mẫu số 02/GTGT doanh nghiệp đã kê khai chỉ tiêu [21] không bằng với chỉ tiêu [32] của tờ khai chính thức kỳ trước liền kề. Nguyên nhân sai có thể thuộc 1 trong các trường hợp sau:
+ Một là: Doanh nghiệp đã nộp tờ khai chính thức, khi chưa đến hạn nộp tờ khai kỳ tiếp theo, doanh nghiệp phát hiện sai sót và đã thực hiện nộp tờ khai bổ sung, sau đó doanh nghiệp đã lấy số liệu trên chỉ tiêu [32] của tờ khai bổ sung để đưa vào chỉ tiêu [21] trên tờ khai chính thức kỳ sau thay cho việc kê chỉ tiêu [21] bằng chỉ tiêu bằng chỉ tiêu [32] trên tờ khai chính thức kỳ trước liền kề, đồng thời phải kê khai vào chỉ tiêu [25] hoặc [27] trên tờ khai chính thức kỳ hiện tại số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ chênh lệch do kê khai bổ sung hoặc điều chỉnh số liệu tăng giảm các kỳ trước.
+ Hai là: doanh nghiệp đã điều chỉnh các sai sót không đúng quy tắc điều chỉnh hoặc Doanh nghiệp đã chuyển sai số học do lỗi đánh máy, hoặc copy nhầm kỳ.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai: Để thực hiện kê khai điều chỉnh sửa lỗi khai sai quý doanh nghiệp thực hiện 2 bước sau:
+ Bước 1: Doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung tờ khai 02/GTGT, kỳ có tờ khai sai, điều chỉnh chỉ tiêu [21] khớp đúng với chỉ tiêu [32] trên tờ khai chính thức kỳ trước liền kề. các chỉ tiêu khác thay đổi theo logic tính toán khi thay đổi chỉ tiêu [21]
+ Bước 2:
   * Đối với lỗi khai sai thuộc nguyên nhân 1 nêu trên:
Doanh nghiệp kê khai đồng thời vào cả chỉ tiêu [25] và chỉ tiêu [27] của tờ khai kỳ hiện tại, (Số thuế chênh lệch giữa chỉ tiêu [21] và chỉ tiêu [32] ) Việc khai đồng thời này điều chỉnh chênh lệch số liệu sai giữa chỉ tiêu [21]- chỉ tiêu [32] và điều chỉnh số liệu chênh lệch do khai bổ sung.
   * Đối với lỗi khai sai thuộc nguyên nhân 2 nêu trên :
Doanh nghiệp kê khai vào chỉ tiêu [25] hoặc chỉ tiêu [27] trên tờ khai chính thức kỳ tính thuế hiện tại với số thuế GTGT còn được khấu trừ chênh lệch giảm hoặc chênh lệch tăng tương ứng.

Lỗi 3: Kê khai chỉ tiêu [40b] trên tờ khai 01/GTGT (số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư cùng tỉnh thành phố trực thuộc trung ương) được bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ) không bằng chỉ tiêu [28a] trên tờ khai (mẫu 02/GTGT) có cùng nội dung
– Nguyên tắc kê khai:
Chỉ tiêu [40b] – “Số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với số thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động SXKD cùng kỳ tính thuế” trên tờ khai mẫu số 01/GTGT phải khớp với Chỉ tiêu [28a] – “số thuế GTGT HHDV mua vào dự án đầu tư bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD cùng kỳ tính thuế” trên tờ khai mẫu số 02/GTGT.
– Nội dung khai sai:
Số thuế GTGT trên chỉ tiêu [28a] của tờ khai mẫu số 02/GTGT không khớp với số thuế trên chỉ tiêu [40b] của tờ khai mẫu số 01/GTGT cùng kỳ.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
Doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh tờ khai có sai sót theo cách thức khai bổ sung, điều chỉnh. Trường hợp doanh nghiệp kê khai sai đồng thời tờ khai mẫu số 01/GTGT và 02/GTGT thì phải thực hiện khai bổ sung cho 2 tờ khai trên cùng một thời điểm.

Lỗi 4: Người nộp thuế đã kê khai chỉ tiêu [40b] – Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư cùng tỉnh thành phố trực thuộc trung ương được bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ trên tờ khai mẫu số 01/GTGT nhưng không nộp tờ khai GTGT mẫu số 02/GTGT cùng kỳ tính thuế
– Nguyên tắc kê khai:
Chỉ tiêu [40b] – “Số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với số thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động SXKD cùng kỳ tính thuế” trên tờ khai mẫu số 01/GTGT phải khớp với Chỉ tiêu [28a] – “số thuế GTGT HHDV mua vào dự án đầu tư bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD cùng kỳ tính thuế” trên tờ khai mẫu số 02/GTGT.
– Nội dung khai sai:
Doanh nghiệp đã kê khai chỉ tiêu [40b] trên tờ khai 01/GTGT nhưng lại không nộp tờ khai GTGT mẫu số 02/GTGT cùng kỳ tính thuế.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
Doanh nghiệp nộp tờ khai mẫu số 02/GTGT cùng kỳ tính thuế với tờ khai mẫu số 01/GTGT nêu trên và lưu ý kê khai chỉ tiêu [28a] khớp đúng với chỉ tiêu [40b] đã kê khai trên tờ khai mẫu số 01/GTGT .

Lỗi 5: Kê khai sai chỉ tiêu [42] – “Tổng số thuế GTGT đề nghị hoàn” lớn hơn chỉ tiêu [41] – “Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này” trên tờ khai mẫu số 01/GTGT
– Nguyên tắc kê khai:
Chỉ tiêu [42] – “Tổng số thuế GTGT đề nghị hoàn” luôn luôn nhỏ hơn hoặc bằng Chỉ tiêu [41] – “số thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này” trên tờ khai mẫu số 01/GTGT.
– Nội dung khai sai:
“Tổng số thuế GTGT đề nghị hoàn” trên chỉ tiêu [42] lớn hơn “số thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này” trên chỉ tiêu [41] của tờ khai mẫu số 01/GTGT cùng kỳ.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
Doanh nghiệp kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 01/GTGT của kỳ tính thuế có sai sót để kê khai lại chính xác số liệu tại chỉ tiêu [42] theo nguyên tắc nhỏ hơn hoặc bằng số liệu kê khai tại chỉ tiêu [41].

Lỗi 6: Kê khai thiếu số và ngày Quyết định hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn kiêm bù trừ thu NSNN trên tờ khai 01/GTGT
– Nguyên tắc kê khai:
Khi kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 01/GTGT, doanh nghiệp chỉ kê khai vào phần C – Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm trên Phụ lục 01/KHBS khi doanh nghiệp tự phát hiện số thuế GTGT đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế nay phải nộp trả NSNN. Đồng thời doanh nghiệp cần phải kê khai đầy đủ thông tin về số và ngày của Quyết định hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN.
– Nội dung khai sai: Có thể thuộc một trong hai trường hợp sau
+ Trường hợp 1: Doanh nghiệp đã kê khai vào phần C – Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm trên Phụ lục 01/KHBS khi khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT không phải là khoản thuế đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn.
+ Trường hợp 2: Doanh nghiệp đã kê khai số tiền thuế GTGT đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế nay phải nộp trả NSNN nhưng kê thiếu thông tin về số và ngày của Quyết định hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn kiêm bù trừ thu NSNN.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
+ Nếu lỗi sai thuộc trường hợp 1: Doanh nghiệp kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 01/GTGT và xóa các thông tin đã kê khai tại phần C – Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm trên Phụ lục 01/KHBS.
+ Nếu lỗi sai thuộc trường hợp 2: Doanh nghiệp kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 01/GTGT và bổ sung thêm thông tin về số, ngày của Quyết định hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN.

Lỗi 7: Doanh nghiệp không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế nhưng khi kê khai lại tích vào ô gia hạn trên tờ khai
– Nguyên tắc kê khai:
Doanh nghiệp chỉ tích vào ô gia hạn trên Tờ khai thuế nếu thuộc các đối tượng được gia hạn quy định tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành hoặc được gia hạn theo quy định của Chính phủ trong từng thời kỳ
– Nội dung khai sai:
DN không thuộc đối tượng được gia hạn nhưng khi kê khai thuế đã tích vào ô “Gia hạn” trên tờ khai.
– Hướng dẫn điều chỉnh:
Doanh nghiệp xác định đúng đối tượng được gia hạn nộp thuế. Nếu doanh nghiệp không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thì doanh nghiệp khai bổ sung điều chỉnh kỳ tính thuế có sai sót và bỏ nút tích ở ô gia hạn trên tờ khai.

NHÓM 2: SAI SÓT VỀ SỐ LIỆU TRÊN TỜ KHAI THUẾ TNCN

Lỗi 8: Kê khai sai, thiếu, trùng mã số thuế của cá nhân tại các bảng kê kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/KK-TNCN
– Nguyên tắc kê khai:
Khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập kê khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/KK-TNCN cần kê khai đầy đủ và đúng các thông tin của các cá nhân trên các bảng kê 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK – TNCN, 05 – 3/BK – TNCN.
– Nội dung khai sai:
Thông tin về mã số thuế của cá nhân trên các bảng kê 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK – TNCN, 05 – 3/BK – TNCN nộp cùng tờ khai 05/KK-TNCN thiếu, trùng hoặc không đúng.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
Doanh nghiệp kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 05/KK-TNCN kỳ tính thuế có sai sót để kê bổ sung đầy đủ hoặc sửa lại mã số thuế đúng của cá nhân tại những dòng sai trên các bảng kê 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK – TNCN, 05 – 3/BK – TNCN mà cơ quan thuế đã thông báo.

Lỗi 9: Kê khai sai, thiếu, trùng mã số thuế trên bảng kê kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 06/KK-TNCN
– Nguyên tắc kê khai:
Khi người nộp thuế kê khai tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 06/KK-TNCN cần kê khai đầy đủ và đúng các thông tin của các cá nhân tại bảng kê 06-1/BK-TNCN.
– Nội dung khai sai:
Người nộp thuế kê khai thiếu, trùng hoặc sai thông tin về mã số thuế của cá nhân trên bảng kê 06-1/BK-TNCN nộp cùng tờ khai mẫu số 06/KK-TNCN .
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
Doanh nghiệp kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 06/KK-TNCN kỳ tính thuế có sai sót để bổ sung hoặc sửa lại mã số thuế đúng của cá nhân tại những dòng sai trên bảng kê 06-1/BK-TNCN mà cơ quan thuế đã thông báo.

NHÓM 3: SAI SÓT VỀ SỐ LIỆU KÊ KHAI TRÊN TỜ KHAI THUẾ TNDN

Lỗi 10: Kê khai thiếu số và ngày Quyết định hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN trên tờ khai mẫu số 03/TNDN
– Nguyên tắc kê khai:
Khi kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 03/TNDN, doanh nghiệp chỉ kê khai vào phần C – Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm trên Phụ lục 01/KHBS khi doanh nghiệp tự phát hiện số thuế TNDN đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế nay phải nộp trả NSNN. Đồng thời doanh nghiệp cần phải kê khai đầy đủ thông tin về số và ngày của Quyết định hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn trả kiểm bù trừ thu NSNN.
– Nội dung khai sai: Có thể thuộc một trong hai trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: Doanh nghiệp đã kê khai vào phần C – Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm trên Phụ lục 01/KHBS khi khai bổ sung điều chỉnh thuế TNDN không phải là khoản thuế đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn.
+ Trường hợp 2: Doanh nghiệp đã kê khai số tiền thuế TNDN đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế nay phải nộp trả NSNN nhưng kê thiếu thông tin về số và ngày của Quyết định hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
+ Nếu lỗi sai thuộc trường hợp 1: Doanh nghiệp kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 03/TNDN và xóa các thông tin đã kê khai tại phần C – Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm trên Phụ lục 01/KHBS.
+ Nếu lỗi sai thuộc trường hợp 2: Doanh nghiệp kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 03/TNDN và bổ sung thêm thông tin về số, ngày của Quyết định hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN.

NHÓM 4: SAI SÓT VỀ CÁCH THỨC, PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI

Lỗi 11: Tờ khai trùng số lần kê khai bổ sung trong cùng một kỳ tính thuế.
– Nguyên tắc kê khai:
Sau thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, doanh nghiệp phát hiện tờ khai chính thức (chỉ tiêu [02] lần đầu) có sai sót thì thực hiện lập tờ khai bổ sung lần 1. Nếu phát hiện tờ khai bổ sung lần 1 vẫn có sai sót thì doanh nghiệp thực hiện khai bổ sung lần 2,…không lập tờ khai bổ sung trùng lần trong cùng 1 kỳ khai thuế.
– Nội dung khai sai:
Khi phát hiện tờ khai bổ sung bị sai sót doanh nghiệp khai lại nhưng ghi số lần điều chỉnh, bổ sung trùng với lần bổ sung của tờ khai điều chỉnh đã gửi lần trước trong cùng 1 kỳ khai thuế.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
Doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung tờ khai của kỳ tính thuế có sai sót với số lần khai bổ sung phải bằng lần bổ sung của tờ khai bổ sung liền trước cộng thêm 1.

Lỗi 12: Doanh nghiệp kê khai sai trạng thái tờ khai: Doanh nghiệp đã nộp tờ khai chính thức, sau hạn nộp tờ khai doanh nghiệp lại tiếp tục nộp tờ khai chính thức thay vì phải nộp tờ khai bổ sung.
– Nguyên tắc kê khai:
Trường hợp doanh nghiệp đã nộp tờ khai chính thức, khi đã hết hạn nộp tờ khai chính thức mới phát hiện tờ khai chính thức đã nộp đã nộp bị sai sót thì phải kê khai và nộp tờ khai bổ sung, không được nộp lại tờ khai chính thức thay thế. Việc nộp tờ khai chính thức thay thế chỉ được thực hiện khi tờ khai này vẫn còn trong hạn nộp hoặc đã quá hạn nộp nhưng doanh nghiệp chưa nộp tờ khai chính thức nào của kỳ kê khai đó.
– Nội dung khai sai:
Doanh nghiệp đã nộp tờ khai chính thức đúng hạn, sau thời hạn nộp mới phát hiện tờ khai chính thức sai sót, doanh nghiệp nộp lại tờ khai chính thức thay vì nộp tờ khai bổ sung.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
Doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung đối với tờ khai có sai sót và gửi lại cho cơ quan thuế tờ khai đã điều chỉnh, bổ sung.

Lỗi 13: DN khai trùng kỳ tính thuế
– Nguyên tắc kê khai:
Doanh nghiệp chỉ thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý (theo chu kỳ ổn định), không được thực hiện kê khai đồng thời kỳ tính thuế theo tháng và quý.
– Nội dung khai sai:
Doanh nghiệp đã thực hiện kê khai 1 hoặc 2 tháng trong quý, sau đó doanh nghiệp nộp tờ khai quý hoặc doanh nghiệp đã kê khai tờ khai theo quý sau đó nộp tờ khai các tháng thuộc quý đó.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
Doanh nghiệp xác định đúng đối tượng phải nộp tờ khai tháng hay quý để thực hiện kê khai.Trường hợp kê khai sai thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện hủy tờ khai sai kỳ tính thuế và cập nhật tờ khai có kỳ tính thuế đúng vào ứng dụng.

Lỗi 14: DN thực hiện kê khai sai phương pháp tính thuế
– Nguyên tắc kê khai:
Doanh nghiệp chỉ thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp tính trực tiếp (theo chu kỳ ổn định).
– Nội dung khai sai:
Doanh nghiệp đã kê khai sai mẫu tờ khai thuế GTGT so với phương pháp tính thuế GTGT doanh nghiệp đang áp dụng.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
Doanh nghiệp xác định đúng phương pháp tính thuế của đơn vị theo chu kỳ ổn định và thực hiện kê khai đúng mẫu tờ khai. Trường hợp kê khai sai doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan thuế để cơ quan thuế thực hiện hủy tờ khai sai và cập nhật tờ khai đúng vào ứng dụng.

Theo cpavietnam.vn.

CÁC SAI SÓT THƯỜNG GẶP KHI KÊ KHAI THUẾ GTGT ĐẦU RA

Kê khai thuế GTGT là công việc hàng tháng, hàng quý mà kế toán phải làm. Tuy nhiên, vẫn thường hay xảy ra các sai sót dẫn đến phải kê khai bổ sung, điều chỉnh. Xác định sai doanh thu tính thuế, ghi nhận sai thời điểm. Ghi nhận doanh thu tính thuế GTGT, kê khai thiếu, thừa… là một số sai sót kế toán hay mắc phải. Sau đây là chi tiết các sai sót thường gặp khi kê khai thuế GTGT đầu ra.

1. Các sai sót thường gặp khi kê khai thuế GTGT đầu ra – liên quan đến việc xuất hóa đơn:
– Không xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu thanh toán theo tiến độ đối với các công trình xây dựng cơ bản, kinh doanh bất động sản, cơ sở hạ tầng.
– Không xuất hóa đơn theo khối lượng công việc xây dựng, lắp đặt đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao.

Cụ thể về thời điểm xuất hóa đơn như sau:
– Đối với bán hàng hóa: là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
– Đối với cung ứng dịch vụ: là ngày hoàn thành việc cung ứng DV. Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Nếu thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng DV thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
– Đối với hoạt động cung cấp điện sinh hoạt, nước sinh hoạt, DV viễn thông, dịch vụ truyền hình: Chậm nhất không quá bảy ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp DV viễn thông, truyền hình.
– Đối với xây dựng, lắp đặt: Là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành. Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
– Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: Người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thỏa thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.
– Đối với bán xăng dầu, cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán: ngày lập hóa đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên (kèm bảng kê hoặc chứng từ khác có xác nhận của hai bên) nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động mua bán hàng
– Đối với việc bán dầu thô, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến và một số trường hợp đặc thù thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

Lưu ý:
– Nếu giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ. Thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
– Đối với tổ chức kinh doanh BĐS, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

– Lập hóa đơn không đúng quy định.
– Không lập hóa đơn cuối ngày hoặc có lập nhưng ghi giá trị thanh toán thấp hơn giá thực tế thu tiền đối với trường hợp người mua không lấy hóa đơn.
– Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ để ngoài sổ sách. Tức là không nhập hóa đơn chứng từ mua vào để không phải xuất hóa đơn đầu ra.
– Xác định sai thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế GTGT.

Ví dụ: Trường hợp bán hàng trả chậm, trả góp chưa thu được tiền hay dịch thu cho thuê trả tiền trước cho nhiều kỳ đã xuất hóa đơn và thu tiền nhưng lại không kê khai tính thuế GTGT.

Hướng dẫn lập hóa đơn đối với một số trường hợp 

2. Sai sót thường gặp khi kê khai thuế GTGT đầu ra thứ hai. Xác định sai doanh thu tính thuế GTGT.
Xác định sai doanh thu tính thuế GTGT trong trường hợp xuất hóa đơn nhưng xác định không đúng giá đất được giảm trừ trong doanh thu tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà để bán, chuyển nhượng….

3. Sai sót thường gặp khi kê khai thuế GTGT đầu ra thứ 3. Không kê khai (kê khai sót) doanh thu tính thuế GTGT.
– Không kê khai doanh thu từ nhượng bán tài sản.
– Không kê khai tính thuế đối với TSCĐ thanh lý, bán phế liệu. phế phẩm.
– Không kê khai tính thuế GTGT đầu ra hàng cho, biếu tặng, trao đổi.
– Kê khai không đầy đủ hoặc kê khai doanh thu thấp hơn trên hóa đơn.
– Kê khai sót hóa đơn đã lập.

4. Các sai sót thường gặp khi kê khai thuế GTGT đầu ra – Kê khai khấu trừ thuế GTGT không đủ điều kiện khấu trừ.
– Đối với các khoản giảm trừ không đảm bảo thủ tục pháp lý theo đúng quy định. (Không đảm bảo thủ tục về chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán.)
– Vẫn khấu trừ thuế GTGT đối với hóa đơn có giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên thanh toán không qua ngân hàng.
– Hàng hóa, dịch vụ không đảm bảo thủ tục xuất khẩu nhưng vẫn kê khai thuế GTGT 0%.
– Xác định và khai sai thuế suất hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Một số trường hợp minh hoạ và cách xử lý khi kê khai thuế 

5. Các sai sót thường gặp khi kê khai thuế GTGT đầu ra đối với DN kinh doanh nhiều lĩnh vực.
Có nhiều Công ty hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực. Thành lập nhiều chi nhánh trên các địa bàn khác nhau nhưng chỉ kê khai, nộp thuế GTGT đối với lĩnh vực kinh doanh chính mà không kê khai doanh thu đối với các hoạt động có khoản thu khác.

Theo tintucketoan.com

HƯỚNG DẪN LẬP HOÁ ĐƠN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP

Khi thành lập doanh nghiệp, thì vệc sử dụng hóa đơn như thế nào cho đúng quy định là một vấn đề không hề dễ dàng. Do đó, chúng tôi đã liệt kê một số trường hợp dưới đây để doanh nghiệp nắm rõ, tránh bị phạt vi phạm về hóa đơn chứng từ.

Một số nội dung bắt buộc trên hoá đơn điện tử:
Theo điều 6 Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định nội dung của hoá đơn điện tử:
   – Tên hoá đơn, ký hiệu hoá đơn, ký hiệu mẫu số hoá đơn, số hoá đơn;
   – Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
   – Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế);
   – Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ, thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tổng số tiền thuế GTGT theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán đã có thuế GTGT trong trường hợp là hoá đơn GTGT;
   – Tổng số tiền thanh toán;
   – Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán;
   – Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có);
   – Thời điểm lập hoá đơn điện tử;
   – Mã của cơ quan thuế đối với hoá đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
   – Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và nội dung khác liên quan (nếu có);

Hướng dẫn cách lập một số tiêu thức trên hoá đơn điện tử 

Ý nghĩa tên hoá đơn, ký hiệu hoá đơn, mẫu số hoá đơn, số hoá đơn 

Căn cứ pháp lý:
– Phụ lục 4, Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 01/06/2014;
– Khoản 9, Điều 3, Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày hiệu lực 01/01/2015;

Tổ chức nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hóa đơn GTGT:
– Khi lập hóa đơn, tổ chức phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hóa đơn.
– Trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế. 

Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, phương pháp khoán khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hóa đơn bán hàng.

***Trong một số trường hợp việc sử dụng và ghi hóa đơn, chứng từ được thực hiện cụ thể như sau:

1.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì
– Sử dụng hóa đơn GTGT;
– Trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

Trường hợp tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế nhưng có hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng cho hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý.

1.2. Tổ chức xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nhận nhập khẩu hàng hóa ủy thác cho các cơ sở khác, khi trả hàng cơ sở nhận ủy thác lập chứng từ như sau:
– Cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, nếu đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, cơ sở lập hóa đơn GTGT để cơ sở đi ủy thác nhập khẩu làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa ủy thác nhập khẩu. 
– Trường hợp cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác chưa nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, cơ sở lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. 
– Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hóa nhập khẩu ủy thác, cơ sở mới lập hóa đơn theo quy định trên.

Hóa đơn GTGT xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác ghi: 
– Giá bán chưa có thuế GTGT bao gồm: giá trị hàng hóa thực tế nhập khẩu theo giá CIF, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản phải nộp theo chế độ quy định ở khâu nhập khẩu (nếu có).
– Thuế suất thuế GTGT và  tiền thuế GTGT ghi theo số thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu.
– Tổng cộng tiền thanh toán (= a + b)

– Cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác lập hóa đơn GTGT riêng để thanh toán tiền hoa hồng ủy thác nhập khẩu.

1.3. Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm Lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.
– Trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa, khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận ủy thác, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ.
– Khi hàng hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu lập hóa đơn GTGT để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT hoặc hóa đơn bán hàng.
– Cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng để xuất cho khách hàng nước ngoài.

1.4. Sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
– Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi tên và số lượng hàng hoá, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.
– Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.

1.5. Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
– Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.
– Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.

Cách lập hoá đơn GTGT khi hàng hoá, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại 

1.6. Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau: 
– Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;
– Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.

– Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.
  + Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hóa bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần.
  + Trường hợp hàng hóa bán ra có thuế suất thuế GTGT khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hóa bán ra theo từng nhóm thuế suất.

– Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng thực hiện kê khai nộp thuế GTGT đối với số hàng xuất bán cho người mua và được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT của cơ sở giao hàng xuất cho. 
– Trường hợp các đơn vị trực thuộc của cơ sở kinh doanh nông, lâm, thủy sản đã đăng ký, thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có thu mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản để điều chuyển, xuất bán về trụ sở chính của cơ sở kinh doanh thì khi điều chuyển, xuất bán, đơn vị trực thuộc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, không sử dụng hóa đơn GTGT.

1.7. Tổ chức, cá nhân làm đại lý thu mua hàng hóa theo các hình thức khi trả hàng hóa cho cơ sở ủy thác thu mua phải lập hóa đơn cho hàng hóa thu mua đại lý và hoa hồng được hưởng (nếu có).

1.8. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có). 

Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập. 

l.9. Tổ chức, cá nhân xuất hàng hóa bán lưu động sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ theo quy định, khi bán hàng cơ sở lập hóa đơn theo quy định.

1.10. Cơ sở xây dựng có công trình xây dựng, lắp đặt mà thời gian thực hiện dài, việc thanh toán tiền thực hiện theo tiến độ hoặc theo khối lượng công việc hoàn thành bàn giao, phải lập hóa đơn thanh toán khối lượng xây lắp bàn giao. Hóa đơn GTGT phải ghi rõ doanh thu chưa có thuế và thuế GTGT.

Trường hợp công trình xây dựng hoàn thành đã lập hóa đơn thanh toán giá trị công trình nhưng khi duyệt quyết toán giá trị công trình XDCB có điều chỉnh giá trị khối lượng xây dựng phải thanh toán thì lập hóa đơn, chứng từ điều chỉnh giá trị công trình phải thanh toán. 

1.11. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì khi thu tiền, tổ chức, cá nhân phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn ghi rõ số tiền thu, giá đất được giảm trừ trong doanh thu tính thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, số thuế GTGT. 

1.12. Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải lập hóa đơn theo quy định. 
– Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải có hóa đơn GTGT (đối với tài sản mua trong nước) hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (đối với tài sản nhập khẩu); tổng số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT phải khớp với số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT (hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu).
– Các trường hợp tài sản mua để cho thuê không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, không có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu thì không được ghi thuế GTGT trên hóa đơn.

– Việc lập hóa đơn như sau:
Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính chuyển giao toàn bộ số thuế GTGT ghi trên hóa đơn tài sản mua cho thuê tài chính cho bên đi thuê tài chính được kê khai khấu trừ một lần thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính, tổ chức cho thuê tài chính lập hóa đơn cho bên đi thuê để làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau: Trên hóa đơn GTGT thu tiền lần đầu của dịch vụ cho thuê tài chính, tổ chức cho thuê tài chính ghi rõ: thanh toán dịch vụ cho thuê tài chính và thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính, dòng tiền hàng ghi giá trị dịch vụ cho thuê tài chính (không bao gồm thuế GTGT của tài sản), dòng thuế suất không ghi và gạch chéo, dòng tiền thuế GTGT ghi đúng số thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính. 
– Xử lý lập hóa đơn khi hợp đồng chấm dứt trước thời hạn: 
    + Thu hồi tài sản cho thuê tài chính:
Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính và bên đi thuê lựa chọn khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT của tài sản cho thuê, bên đi thuê điều chỉnh thuế GTGT đã khấu trừ tính trên giá trị còn lại chưa có thuế GTGT xác định theo biên bản thu hồi tài sản để chuyển giao cho tổ chức cho thuê tài chính. Trên hóa đơn GTGT ghi rõ: xuất trả tiền thuế GTGT của tài sản thu hồi; dòng tiền hàng, dòng thuế suất không ghi và gạch bỏ; dòng tiền thuế ghi số tiền thuế GTGT tính trên giá trị còn lại chưa có thuế GTGT xác định theo biên bản thu hồi tài sản. 
     + Bán tài sản thu hồi: Tổ chức cho thuê tài chính khi bán tài sản thu hồi phải lập hóa đơn GTGT theo quy định giao cho khách hàng. 

1.13. Tổ chức, cá nhân có hoạt động mua, bán ngoại tệ phát sinh ở nước ngoài lập Bảng kê chi tiết doanh số mua bán theo từng loại ngoại tệ. Cơ sở phải lưu giữ các chứng từ giao dịch với bên mua, bán ở nước ngoài theo đúng pháp luật về kế toán. Các hoạt động mua, bán ngoại tệ phát sinh ở trong nước phải lập hóa đơn theo quy định.

1.14. Tổ chức, cá nhân mua, bán vàng, bạc, đá quý nếu mua của cá nhân không kinh doanh, không có hóa đơn thì lập Bảng kê hàng hóa mua vào theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Mua hàng không có hóa đơn có được tính chi phí hợp lý 

1.15. Hóa đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực hiện như sau: 

– Bên có tài sản góp vốn là cá nhân, tổ chức không kinh doanh:
+ Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản.
+ Trường hợp cá nhân dùng tài sản thuộc sở hữu của mình, giá trị quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp tư nhân, văn phòng luật sư thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản, chuyển quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp tư nhân, trường hợp không có chứng từ hợp pháp chứng minh giá vốn của tài sản thì phải có văn bản định giá tài sản của tổ chức định giá theo quy định của pháp luật để làm cơ sở hạch toán giá trị tài sản cố định.

–  Bên có tài sản góp vốn, có tài sản điều chuyển là tổ chức, cá nhân kinh doanh: 
+  Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
+ Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ chức, cá nhân; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.

Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải lập hóa đơn GTGT theo quy định. 

Chúc các bạn ngày mới!

NHẬN DIỆN RỦI RO TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN, CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN

Vận dụng pháp luật về kế toán và pháp luật về thuế để tìm ra sự tương đồng và sự khác biệt giữa chúng, đồng thời kết hợp với những kinh nghiêm thực tiễn để hướng dẫn bạn đọc nhận dạng những dấu hiệu rủi ro trong việc kê khai thuế của doanh nghiệp thông qua phân tích báo cáo tài chính.

Phân tích, đánh giá các khoản mục trên bảng cân đối kế toán (BCĐKT), bảng cân đối số phát sinh (BCĐPS) kết hợp với TM BCTC (TM BCTC) để tìm ra những sai sót, những điểm bất hợp lý trên Báo cáo tài chính (BCTC):

1. Thanh toán với người mua:
– Trường hợp TK 131 có số dư CÓ: cần xem xét TM BCTC để xác định cụ thể khách hàng nào đã ứng trước tiền và có thể trao đổi với người nộp thuế (NNT) để làm rõ nội dung ứng trước tiền hàng và đã phát sinh doanh thu vào thời điểm nào.
– Trường hợp TK 131 có số dư NỢ: cần xem xét thời điểm phát sinh doanh thu; xác nhận nợ, hợp đồng quy định thời hạn chậm trả và khoản phạt vi phạm hợp đồng.

Rủi ro:
– Khai thiếu doanh thu tính thuế, nhất là hoạt động dịch vụ (trước năm 2015).
– Khai thiếu thu nhập (nợ phải trả không xác định chủ nợ, khoản tiền người mua ứng trước sau đó không mua hàng – vi phạm hợp đồng).
– Ghi nhận doanh thu không đúng kỳ tính thuế. 
– Khai thiếu thuế GTGT hàng bán ra.

Thời điểm xác định doanh thu, tính thuế hàng hoá, dịch vụ 
Các sai sót thường gặp khi kê khai thuế GTGT đầu ra 

2. Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư ngắn hạn:  Dư CÓ TK 129 (TT 200/2014/TT-BTC); TK 229 (TT 133/2016/TT-BTC)
Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 129 (TK 229) phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Xác định số dư đầu/cuối kỳ, số dư đã trích thêm hoặc số đã hoàn nhập giảm chi phí.
– Số lượng chứng khoán cho từng loại chứng khoán đầu tư (đầu tư theo đúng pháp luật và được tư do mua bán trên thị trường); giá chứng khoán đang hạch toán trên sổ kế toán; giá chứng khoán thực tế trên thị trường.
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT trích hoặc đã hoàn nhập phù hợp với quy định.

Rủi ro:
– NNT trích dự phòng không phù hợp, không hoàn nhập;
– Khi tổn thất xảy ra, đơn vị tiếp tục ghi nhận chi phí mà không sử dụng khoản dự phòng;
– Không đủ chứng từ chứng minh việc lập dự phòng tổn thất theo đúng quy định.

Để phòng ngừa phần giá trị bị tổn thất nếu chứng khoán của doanh nghiệp bị giảm giá hoặc các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác đang bị thua lỗ thì doanh nghiệp nên lập Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính. Vậy dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính được quy định cụ thể như thế nào?   

3. Các khoản phải thu: Dư NỢ TK 138
Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 138 phát sinh số dư NỢ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– DN có phát sinh nghiệp vụ cho mượn tiền không lãi suất để nhận dạng dấu hiệu không khai báo thu nhập tài chính vào thu nhập chịu thuế TNDN (trước ngày 02/08/2014) hoặc chi phí lãi vay không phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
– Tài sản thiếu, mất chờ xử lý để xác định nguyên nhân và nhận dạng dấu hiệu rủi ro về thuế GTGT.

Doanh nghiệp cho vay không lãi suất sẽ bị ấn định thuế 
Điều kiện để chi phí lãi vay hợp lý khi tính thuế TNDN  

4. Dự phòng nợ phải thu khó đòi: Dư CÓ TK 139 (TT 200/2014/TT-BTC); TK 229 (TT 133/2016/TT-BTC)
Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 139 (TK 229) phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Xác định số dư đầu/cuối kỳ, số đã trích thêm hoặc số đã hoàn nhập giảm chi phí.
– Các khoản nợ khó thu theo từng tuổi nợ, kèm theo khế ước vay tiền, hợp đồng kinh tế, thanh lý hợp đồng, đối chiếu xác nhận nợ, hoặc bằng chứng NNT lâm vào tình trạng phá sản, đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn.
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT trích hoặc đã hoàn nhập phù hợp với quy định.

Rủi ro: NNT trích không phù hợp, không hoàn nhập (trừ trường hợp NNT đã khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định); hoặc không đủ điều kiện theo quy định.

5. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dư CÓ TK 159 (TT 200/2014/TT-BTC); TK 259 (TT 133/2016/TT-BTC)
Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 159 (TK 259) phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Giá trị trên sổ kế toán đối với từng loại hàng tồn kho, căn cứ để xác định giá trị thuần có thể thực hiện được.
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT trích hoặc đã hoàn nhập phù hợp với quy định.
– Xem xét trường hợp đã ký hợp đồng tiêu thụ nhưng chưa giao hàng.

Rủi ro: NNT trích không phù hợp, không hoàn nhập; hoặc không đủ điều kiện theo quy định.

Điều kiện để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và giảm giá hàng tồn kho 

6. Tăng, giảm TSCĐ: Dư NỢ TK 211 tăng, giảm
– Trường hợp phát sinh tăng, giảm TSCĐ trên BCĐKT thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
   + Xác định nguyên giá có phù hợp hay không và TSCĐ tăng có hóa đơn, chứng từ đúng quy định hay không.
   + Nếu TSCĐ tăng do đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) hoàn thành, bàn giao thì căn cứ vào kết quả thanh, kiểm tra hoặc kiểm toán các năm trước và năm nay có liên quan đến chi phí XDCB để nhận dạng dấu hiệu rủi ro.
– Trường hợp phát sinh giảm nguyên giá trên BCĐKT thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây: giảm TSCĐ do nguyên nhân, việc thanh lý, chuyển nhượng có hạch toán đúng quy định không (ghi giảm nguyên giá đồng thời với ghi giảm hao mòn, hạch toán vào thu nhập khác (nếu có) và chi phí khác).

7. Hao mòn TSCĐ: TK 214
Qua phân tích hồ sơ, NNT có trích khấu hao TSCĐ TK 214 thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Trường hợp NNT áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng thì căn cứ vào TM BCTC để xác định thời gian khấu hao bình quân (TG KHBQ) cho từng loại TSCĐ (TG KHBQ = nguyên giá (trung bình cộng) / giá trị hao mòn), đồng thời so sánh với thời gian khấu hao tối thiểu theo quy định để ước lượng mức khấu hao NNT trích có phù hợp hay không (trường hợp này chấp nhận sai số đối với trường hợp tăng giảm TSCĐ trong kỳ dẫn đến khấu hao không đủ 12 tháng trong năm).
– Trường hợp NNT không áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng thì tùy trường hợp cụ thể công chức thuế căn cứ vào TM BCTC để xác định từng loại TSCĐ, đồng thời so sánh với quy định có liên quan để ước lượng mức khấu hao NNT trích có phù hợp không.
– Trường hợp TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài; công trình, nhà xây dựng trên đất không thuộc quyền sở hữu của NNT; xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống, tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh có nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng; thì cần xem xét việc trích khấu hao có phù hợp với quy định pháp luật thuế TNDN hay không.

8. Dự phòng tổn thức các khoản đầu tư dài hạn: Dư CÓ TK 229
Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 229 phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Xác định số dư đầu/ cuối kỳ, số đã trích thêm hoặc số đã hoàn nhập giảm chi phí.
– Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (chi tiết theo từng nơi đầu tư).
– BCĐKT của tổ chức kinh tế năm trước liền kề thời điểm trích lập dự phòng mà NNT có đầu tư tài chính dài hạn.
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT trích hoặc đã hoàn nhập phù hợp với quy định hay không.

Rủi ro: NNT trích không phù hợp, không hoàn nhập; hoặc không đủ điều kiện theo quy định.

9. Trích quỹ tiền lương: Dư CÓ TK 334
Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 334 phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Số thực chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động từ ngày 01 tháng 01 năm sau liền kề đến ngày cuối cùng phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế của năm sau liền kê năm phân tích hồ sơ.
– Trường hợp năm trước DN có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính DN chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì DN phải tính giảm chi phí của năm sau. Riêng từ năm 2013 trở về trước thì tính đến 31/12 của năm sau.
– DN khai lỗ thì không được trích quỹ tiền lương (áp dụng từ năm 2011).
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT trích hoặc đã hoàn nhập phù hợp với quy định hay không.

Quy định mức trích lập quỹ dự phòng tiền lương  

10. Chi phí trả trước: Dư CÓ TK 335
Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 335 phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Nội dung trích trước là gì; căn cứ trích, hồ sơ, chứng từ kèm theo (nếu có).
– Chi phí trả trước theo kỳ hạn mà đến kỳ hạn chưa chi hoặc chi không hết, chi phí trích trước không phù hợp với doanh thu ghi nhận trong năm.
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT trích hoặc đã hoàn nhập phù hợp với quy định hay không.

Rủi ro: NNT trích không phù hợp, không hoàn nhập; chi phí phát sinh nhưng không có chứng từ đúng quy định.

11. Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng: Dư CÓ TK 337
Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 337 phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công việc nào đã hoàn thành, nghiệm thu, đã xác định doanh thu tính thuế.
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT đã khai doanh thu tính thuế đầy đủ chưa.

Rủi ro: Khai thiếu doanh thu tính thuế; hoặc lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định.

12. Trích kinh phí công đoàn, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp: Dư có TK 3382, 3383, 3384, 3389
Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 3382, 3383, 3384, 3389 phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Khoản trích có phù hợp với quy định hay không; NNT còn nợ cơ quan bảo hiểm, công đoàn cấp trên hay mức trích tính vào chi phí lớn hơn mức nộp.
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT trích hoặc đã hoàn nhập phù hợp với quy định hay không.

13. Doanh thu chưa thực hiện: Dư CÓ TK 3387
Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 3387 phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Doanh thu chưa thực hiện có phù hợp với pháp luật kế toán và thuế TNDN không.
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT đã khai doanh thu tính thuế đầy đủ chưa.

Rủi ro: Khai thiếu doanh thu tính thuế GTGT; hoặc trích trước chi phí không tương ứng với doanh thu, xác định ưu đãi thuế TNDN một lần trong trường hợp khai doanh thu tính nhận trước.

14. Các khoản phải trả khác: Dư CÓ TK 3388

Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 3388 phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Nội dung chi tiết từng khoản số dư có TK 3388 là gì, có liên quan đến doanh thu tính thuế hoặc chi phí không được trừ hay không.
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT khai thuế có phù hợp với quy định hay không.

15. Trích quỹ trợ cấp mất việc làm: Dư CÓ TK 351

Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 351 phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Số đã trích trong năm, quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (được ước tính từ số phát sinh nợ TK 3382).
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT trích phù hợp với quy định hay không.

Một số rủi ro và lưu ý:
– NNT trích không phù hợp; hoặc chi phí thực chi không dùng nguồn đã trích để tài trợ.
– Từ năm 2012, mọi trường hợp trích lập quỹ trợ cấp mất việc làm và còn số dư cuối kỳ TK 351 đều sai quy định.

16. Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa, công trình xây lắp: Dư CÓ TK 352

Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 352 phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Chi tiết những sản phẩm, hàng hóa, công trình xấy lắp do NNT thực hiện và đã bán hoặc bàn giao trong niên độ có cam kết bảo hành, kèm theo hồ sơ chứng mình về việc cam kết bảo hành.
– Mức trích cho từng sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp.
– Thời hạn bảo hành cho từng sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp đã trích các niên độ trước, số thực chi, số dư còn lại.
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT trích hoặc hoàn nhập phù hợp với quy định hoặc đã hết thời hạn bảo hành nhưng vẫn còn số dư và chưa hoàn nhập.

Rủi ro: NNT trích không phù hợp, không hoàn nhập; hoặc thực hiện chi không dùng nguồn đã trích để tài trợ.

17. Trích và sử dụng quỹ phát triển khoa học & công nghệ: CÓ TK 356

Qua phân tích hồ sơ, nếu TK 356 phát sinh số dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Việc trích lập và thủ tục thông báo: 
   + Việc trích lập và thủ tục thông báo có phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản có liên quan không (mọi trường hợp NNT có dấu hiệu khai quyết toán thuế TNDN không phù hợp đều dẫn đến có dấu hiệu xác định sai việc trích lập quỹ quỹ phát triển khoa học & công nghệ).
   + Điều kiện trích lập có phù hợp với quy định tại Thông tư số 15/2011/TT-BTC (áp dụng từ năm 2011), Thông tư 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC (áp dụng từ năm 2016).

– Việc sử dụng:
   + Căn cứ báo cáo việc sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ (áp dụng từ năm 2009), phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 15/2011/TT-BTC (áp dụng từ năm 2011), Thông tư 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC (áp dụng từ năm 2016); hoặc thuyết minh của NNT về việc sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (căn cứ theo sổ chi tiết TK 359)
   + Việc sử dụng có phù hợp với quy định của luật thuế TNDN (áp dụng từ năm 2009), Thông tư số 15/2011/TT-BTC (áp dụng từ năm 2011), Thông tư 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC (áp dụng từ năm 2016).
– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT trích lập, sử dụng có phù hợp với quy định hay không.

18. Tăng vốn chủ sở hữu khác: Dư CÓ TK 4113

Trường hợp phát sinh dư CÓ TK 4113 tăng: cần làm rõ các khoản thhu nhập từ việc tài trợ, cho biếu, tặng, .., thuộc thu nhập phải tính thuế TNDN.

19. Chênh lệch do đánh giá lại tài sản tăng: Dư CÓ TK 412

Trường hợp phát sinh dư CÓ TK 412 thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây: Xác định số chênh lệch đánh giá lại tài sản có thuộc trường hợp phải tính thuế TNDN (phần thu nhập khác) hay thuộc trường hợp được ghi nhận tăng vốn.

20. Chênh lệch tỷ giả: Dư CÓ TK 413

– Trường hợp TK 412 phát sinh dư CÓ thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
+ Chi tiết các khoản đánh giá lại các khoản mục tiền có gốc ngoại tệ.
+ Đối chiếu với pháp luật về kế toán để xác định sự phù hợp theo pháp luật về kế toán.
+ Đối chiếu với pháp luật về thuế TNDN để xác định sự phù hợp theo pháp luật về thuế TNDN.

– Trường hợp đối chiếu số phát sinh TK 413 trên BCĐPS (nếu có) ghi nhận nếu (số phát sinh có – số dư nợ đầu kỳ) là số dương thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
+ Chênh lệch đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cuối kỳ đã hạch toán và chi phí thuộc trường hợp nào.
+ Đối chiếu với pháp luật về thuế TNDN để xác định sự phù hợp theo pháp luật về thuế TNDN, đồng thời đối chiếu tờ khai quyết toán thuế TNDN xem NNT có điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN không.

21. Số dư CÓ TK 421 năm nay lớn hơn lợi nhuận kế toán

Trường hợp phát sinh dư CÓ TK 421 năm nay – chi phí thuế TNDN – số trích lập các quỹ từ thu nhập sau thuế năm nay không phù hợp với lợi nhuận trước thuế trên BC KQHĐKD thì công chức thuế xem xét TM BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây: Xác định số chênh lệch có thuộc thu nhập chịu thuế TNDN hay không

Rủi ro:
– Thuế TNCN đối với khoản lợi tức chia cho các cổ đông là cá nhân.
– Thuế TNDN các khoản chi thưởng doanh nghiệp hạch toán trực tiếp vào TK 421.
– Khoản nộp lợi nhuận sau thuế đối với doanh nghiệp nhà nước.

22. Số dư CÓ TK 331

Trường hợp phát sinh số dư CÓ TK 331 thì công chức thuế có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
– Chi tiết TK 331 theo từng khách hàng;
– Sổ chi tiết từng khách hàng;
– Hợp đồng kinh tế để xác định thời hạn chậm trả;
– Đối chiếu trường hợp thời gian chậm trả giữa sổ chi tiết từng khách hàng và Hợp đồng kinh tế;

Một số rủi ro và lưu ý:
– NNT không điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ trong trường hợp thanh toán chậm trả sau trường hợpời hạn quy định tại Hợp đồng kinh tế.
– Thuế TNCN đối với các khoản lợi tức chia cho các cổ đông là cá nhân. Việc điều chỉnh giảm thuế GTGT khấu trừ do thanh toán chậm trả sau trường hợp thời hạn quy định tại Hợp đồng kinh tế áp dụng trước ngày 15/11/2014.

23. Số phát sinh TK 511 chênh lệch so với tổng doanh thu TK thuế GTGT 12 tháng/4 quý hoặc số phát sinh CÓ TK 155/156 chênh lệch so với TK 632:

– Trường hợp số phát sinh CÓ TK 511 chênh lệch so với tổng doanh thu TK thuế GTGT 12 tháng/4 quý thì thì công chức thuế có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
+ Các khoản doanh thu giảm trừ;
+ Các khoản doanh thu chi nhánh hạch toán phụ thuộc;
+ Các khoản liên quan đến doanh thu thuộc trường hợp lập hóa đơn khai thiếu thuế GTGT nhưng hạch toán vào TK khác như TK 711, 515, 3387, 131,…;

– Trường hợp số phát sinh CÓ TK 155/156 chênh lệch so với TK 632 thì công chức thuế có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau đây:
+ Nếu số phát sinh CÓ TK 155/156 LỚN hơn TK 632 thì cần xem xét thành phẩm, hàng hóa xuất kho để làm gì, nếu biếu, tặng có đáp ứng quy định của pháp luật thuế không.
+ Nếu số phát sinh CÓ TK 155/156 NHỎ hơn TK 632 thì cần xem xét các khoản chi phí nào hạch toán vào TK 632, việc trích dự phòng có phù hợp không.

Một số rủi ro và lưu ý:
– NNT khao thiếu doanh thu tính thuế GTGT hoặc doanh thu tính thuế TNDN.
– Hàng biếu, tặng không đúng quy định của pháp luật về thương mại; Trường hợp cớ thể kết hợp với mục 1.23 số phát sinh TK 511 chênh lệch so với tổng Doanh thu TK thuế GTGT 12 tháng/4 quý để phân tích thêm.
– Hàng biếu tặng khuyến mại không đáp ứng theo quy định của pháp luật về thương mại, nhưng doanh nghiệp lập hóa đơn đúng quy định thì chỉ xử lý về thuế GTGT.

24. Số phát sinh CÓ TK 112 nhỏ hơn NỢ TK 331

Trường hợp số phát sinh CÓ TK 112 nhỏ hơn NỢ TK 331 thì công chức thuế có thể trao đổi với NNT đê làm rõ các khoản thanh toán công nợ không thanh toán qua ngân hàng thuộc trường hợp:
– Thanh toán bù trừ thì cần xem hợp đồng kinh tế và các biên bản đối chiếu công nợ;
– Các thanh toán bằng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu trở lên.

Một số rủi ro và lưu ý:
– Trường hợp này ít phát sinh vì thực tế phát sinh số phát sinh có TK 112 có thể liên quan đến việc thanh toán bằng chuyển khoản đối với trường hợp thanh toán này, hoặc thanh toán các khoản chi phí qua ngân hàng như thanh toán lương, hoặc doanh nghiệp rút tiền
– Không được khấu trừ thuế GTGT đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện thanh toán qua ngân hàng hoá đơn từ 20 triệu trở lên (áp dụng từ ngày 01/01/2009).
– Không được tính vào chi phí được trừ đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện thanh toán qua ngân hàng hoá đơn từu 20 triệu trở lên (áp dụng từ 02/08/2014)

25. Số phát sinh CÓ TK 711 phát sinh lớn

Trường hợp số phát sinh CÓ TK 711 phát sinh lớn thì công chức thuế có thể trao đổi với NNT đê làm rõ nội dung:
– Các khoản thu hỗ trợ (nếu có) có thuộc doanh thu chịu thuế GTGT không, có lập hóa đơn khai thuế GTGT không.
– Các khoản thanh lý tài sản, phế liệu, phế phẩm thuộc doanh thu chịu thuế GTGT không, có lập hoá đơn khao thếu GTGT không.

Lưu ý: Trường hợp có thể kết hợp với mực 1.23 số phát sinh TK 511 chênh lệch so với tồng doanh thu TK thuế GTGT 12 tháng/4 quý để phân tích thêm.

Trích Cẩm nang Thanh tra Kiểm tra Thuế

ĐỀ XUẤT GIẢM THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ SIÊU NHỎ

Đây là nội dung tại Báo cáo 237/BC-CP ngày 19/5/2020 về phòng, chống dịch COVID-19 và những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phục hồi, phát triển kinh tế – xã hội.

Xem chi tiết nội dung tại Báo cáo 237/BC-CP ngày 19/5/2020   !

Cùng với việc thực hiện nhanh, hiệu quả, kịp thời các cơ chế, chính sách đã được ban hành, Chính phủ trân trọng để nghị Quốc hội xem xét, thông qua chủ trương về một số cơ chế, chính sách đặc thù trong tình hình mới:

– Cho phép Chính phủ chủ động điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2020 giữa các bộ, cơ quan trung ương và địa phương trong phạm vi dự toán chi đầu tư phát triển năm 2020. Đồng thời, thực hiện các giải pháp đặc thù để huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển trong bối cảnh khó khăn.

– Chuyển đổi phương thức đầu tư các dự án Đường bộ cao tốc Bắc – Nam phía Đông và Dự án cao tốc Mỹ Thuận – Cần Thơ từ phương thức đối tác công tư sang đầu tư từ nguồn vốn NSNN, bảo đảm công khai, minh bạch, có cơ chế giám sát, quản lý hiệu quả (do việc huy động nguồn vốn tín dụng cho các dự án đối tác công tư rất khó khăn).

– Miễn, giảm một số nghĩa vụ thuế, nộp ngân sách của các lĩnh vực, đối tượng chịu thiệt hại nặng nề do đại dịch Covid-19, trong đó giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.

– Đề nghị Quốc hội xem xét, cân nhắc trước mắt chưa tăng mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và lương hưu từ ngày 01/7/2020 để cùng chia sẻ khó khăn với người lao động do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và có thêm nguồn lực cho các mục tiêu cấp bách.

– Đề nghị Quốc hội xem xét, cân nhắc việc kéo dài thời kỳ ổn định NSNN giai đoạn 2017 – 2020 sang năm 2021; trong năm 2021 ban hành định mức phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước cho giai đoạn 2022 – 2025 cho phù hợp với tình hình và yêu cầu thực tiễn.

Châu Thanh.

Nhóm chính sách tài khóa – “Phao cứu sinh” cho cộng đồng doanh nghiệp thời kỳ hậu Covid-19

Dịch bệnh Covid-19 thời gian vừa qua là một thách thức chưa từng có và tạo nên một áp lực lớn cho việc phát triển kinh tế – xã hội của cộng đồng các nước, các doanh nghiệp trên thế giới, không ngoại trừ Việt Nam. Tuy nhiên, với sự đoàn kết đồng lòng, đồng thuận của nhân dân và nhờ sự vào cuộc kịp thời, quyết liệt của toàn bộ hệ thống chính trị, công tác phòng, chống dịch ở nước ta đã và đang đạt được những thắng lợi đầu. Tình hình dịch bệnh đang có những diễn biến khả quan, việc nới lỏng giãn cách xã hội tiến tới khôi phục dần các hoạt động là chìa khóa để khởi động lại guồng quay hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, đồng thời là thời điểm để đất nước tiến vào giai đoạn mới trong việc thực hiện nhiệm vụ kép về phục hồi, phát triển kinh tế và tiếp tục chống dịch.

Vừa qua, tại Hội nghị trực tuyến, Thủ tướng Chính phủ cùng các Bộ, ban, ngành, cộng đồng doanh nghiệp đã thảo luận xoay quanh các giải pháp xây dựng chính sách hỗ trợ, trong đó nổi bật là việc điều hành chính sách. Các chính sách tài khóa tập trung vào mục tiêu làm đòn bẩy thúc đẩy, hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp vượt qua những thách thức, tiếp cận các cơ hội để phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian tới.

1. Gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất
Nhằm kịp thời hỗ trợ doanh nghiệp, người dân bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, ngày 8/4/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 41/2020/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được áp dụng rộng rãi cho hầu hết doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh chịu tác động trực tiếp của dịch Covid-19. Việc liên tục điều chỉnh mở rộng quy mô, đối tượng hỗ trợ được cơ quan soạn thảo căn cứ trên những đánh giá thực tế về tình hình, tác động của dịch bệnh đối với nền kinh tế tại từng thời điểm, đặc biệt là đối với khu vực doanh nghiệp. Ngay sau khi Nghị định được ban hành, các Bộ, ban, ngành có liên quan đã bắt tay vào thực hiện, triển khai tạo điều kiện tốt nhất để người nộp thuế được thực hiện gia hạn thuế, tiền thuê đất.

Các trường hợp được gia hạn theo đối tượng doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ và các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình cá nhân hoạt động sản xuất và hoạt động kinh doanh. Các bạn hãy cùng tìm hiểu tại đây  nhé!

Theo báo cáo nhanh trên hệ thống công nghệ thông tin của ngành thuế, đến ngày 17/4 đã có hơn 14.500 hồ sơ nộp giấy đề nghị gia hạn thuế và tiền thuê đất; có trên 763.000 doanh nghiệp và trên 83.700 hộ/cá nhân kinh doanh đã có tài khoản khai thuế điện tử; trên 98% người nộp thuế đã thực hiện thủ tục khai thuế điện tử. Dự kiến số lượng hồ sơ đề nghị gia hạn sẽ tăng nhanh trong thời gian tới sau khi các doanh nghiệp và hộ, cá nhân kinh doanh chuẩn bị xong hồ sơ gia hạn. Có thể nói, chính sách này là chiếc “phao cứu sinh” cho doanh nghiệp, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp có thêm động lực để vượt qua những khó khăn, giảm thiểu những thiệt hại về kinh tế do tác động của dịch Covid-19 trong thời gian tới.

2. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

Trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 đang diễn biến phức tạp trên toàn thế giới, hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình trệ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa và doanh nghiệp siêu nhỏ là những đối tượng dễ bị “tổn thương” nhất bởi những biến động của nền kinh tế. Các nước trên thế giới luôn coi những chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như một công cụ đắc lực để hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) vượt qua những biến động của nền kinh tế. Đối với Việt Nam, doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa chiếm đến hơn 90% tổng số doanh nghiệp, vì vậy, nhu cầu ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là vô cùng lớn và cấp bách trong bối cảnh hiện tại.

Đề xuất giảm thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ còn 15% – 17%  

Đứng trước tình hình đó, Chính phủ đã có văn bản trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội để báo cáo Quốc hội cho phép bổ sung Dự án Nghị quyết của Quốc hội về một số chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhằm hỗ trợ, phát triển DN nhỏ và siêu nhỏ vào Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2020. Theo đó, chính sách miễn giảm thuế thu nhập cho doanh nghiệp (DN) nhỏ và siêu nhỏ dự kiến sẽ được thực hiện ngay từ ngày 1/7/2020 năm nay, thay vì ngày 01/01/2021 như đề xuất trước đó. Cụ thể, dự thảo Nghị quyết dự kiến sẽ áp dụng thuế suất 15% đối với DN siêu nhỏ; thuế suất 17% đối với DN nhỏ; miễn thuế TNDN 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế đối với DN nhỏ, DN siêu nhỏ được thành lập mới từ hộ kinh doanh. Với việc miễn giảm thuế cho DN nhỏ, siêu nhỏ như nội dung dự thảo, sẽ có khoảng 700 nghìn DN, chiếm khoảng 93% tổng số DN trong cả nước, được hưởng lợi. Ước tính ngân sách nhà nước sẽ giảm thu mỗi năm khoảng 15,5 nghìn tỉ đồng.

3. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
Chính sách miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện lần đầu theo luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993, sau đó nhiều lần điều chỉnh và mở rộng đối tượng được ưu đãi. Sau 20 năm thực hiện chính sách miễn giảm thuế, tổng số thuế sử dụng đất nông nghiệp miễn, giảm giai đoạn 2003-2018 vào khoảng 17.000 tỉ đồng đã góp phần khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; khuyến khích hình thức kinh tế trang trại, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp.

Để hỗ trợ lĩnh vực sản xuất nông nghiệp trong bối cảnh dịch bệnh covid-19, nhất là đối tượng cá nhân, tổ chức sản xuất nông nghiệp, Bộ Tài chính đã trình Bộ Chính trị về việc cho phép tiếp tục thực hiện miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn từ ngày 01/01/2021 đến 31/12/2025. Đề xuất này được kỳ vọng sẽ hỗ trợ người dân, hộ kinh doanh và các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp một cách thiết thực, giảm bớt khó khăn, cải thiện cuộc sống trong thời gian tới, nhất là giai đoạn phục hồi sau dịch bệnh toàn cầu gây ra. Uớc tính khoảng 7.500 tỷ đồng/năm là số tiền mà tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp sẽ được hưởng lợi trong trường hợp Dự án Nghị quyết này được thông qua. Đây là nguồn đầu tư tài chính quan trọng cho khu vực nông nghiệp để mở rộng đầu tư, quy mô sản xuất và nâng cao năng xuất, chất lượng sản phẩm.

4. Điều chỉnh tăng mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân (TNCN) qua đó giảm nghĩa vụ thuế cho người dân
Trên cơ sở quy định tại khoản 4 Điều 1 Luật số 26/2012/QH13 Luật sửa đổi một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, với chỉ số CPI tại thời điểm cuối tháng 12/2019 so với thời điểm 01/7/2013 là 123,2%, tăng 23,2% (Tổng cục Thống kê), việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh (GTGC) là phù hợp với quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân và phù hợp với tình hình hiện tại. Tại Tờ trình Chính phủ số 59/TTr-BTC ngày 3/4/2020, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức GTGC của thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, Nghị quyết điều chỉnh tăng mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế từ 09 triệu đồng/tháng lên mức 11 triệu đồng/tháng, cho mỗi người phụ thuộc từ 3,6 triệu đồng/tháng lên mức 4,4 triệu đồng/tháng.

Với đề xuất này sẽ có khoảng 6,8 triệu người nộp thuế được hưởng lợi (trong đó có khoảng 1 triệu người đang thuộc diện phải nộp thuế sẽ không phát sinh số thuế TNCN phải nộp), tương ứng với số thu thuế TNCN sẽ giảm khoảng 10.300 tỷ đồng mỗi năm. Việc điều chỉnh mức GTGC được đánh giá là chính sách hợp lý và thiết thực trong việc động viên, góp phần nâng cao đời sống của người nộp thuế; tạo đòn bẩy thúc đẩy, khuyến khích mọi cá nhân ra sức lao động, sản xuất kinh doanh, gia tăng thu nhập, đồng thời, kích cầu chi tiêu gia đình, tang tiêu dung xã hội góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nhất là trong bối cảnh dịch NCOVID-19 đang có những tác động bất lợi đến nhiều mặt của nền kinh tế.

5. Về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Để phục vụ việc phòng chống dịch bệnh, ngày 07/02/2020, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 155/QĐ-BTC về danh mục các mặt hàng được miễn thuế nhập khẩu phục vụ phòng, chống dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona gây ra gồm các mặt hàng khẩu trang y tế, nước rửa tay sát trùng; nguyên liệu để sản xuất khẩu trang (vải không dệt, màng lọc kháng khuẩn, dây thun,…), nước sát trùng, bộ trang phục phòng chống dịch.

Không dừng lại ở đó, trong thời gian qua, các chính sách miễn giảm thuế cho hoạt động xuất nhập khẩu đã tiếp tục được nghiên cứu xây dựng sau khi liên tục lấy ý kiến rộng rãi các bộ, ngành, hiệp hội doanh nghiệp. Đặc biệt, hai Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP đang được báo cáo với Chính phủ đề xuất miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu. Quy định này nhằm tháo gỡ những vướng mắc phát sinh trong thời gian qua nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất, xuất khẩu sản phẩm có giá trị gia tăng cao, tháo gỡ khó khăn cho DN hoạt động trong lĩnh vực da giày, dệt may, chế biến nông, lâm, thủy sản.

Theo đánh giá sơ bộ, việc thực hiện Quyết định số 155/QĐ-BTC nêu trên và một số giải pháp về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khác đang được nghiên cứu sửa đổi sẽ làm giảm thu Ngân sách Nhà nước trước mắt trên 6.000 tỷ đồng, tuy nhiên sẽ có tác động tích cực đến việc hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.

Những chính sách đã và đang xây dựng thể hiện sự chia sẻ giữa Nhà nước và người dân, doanh nghiệp trong sự nỗ lực khắc phục những hậu quả do ảnh hưởng của đại dịch toàn cầu. Như Thủ tướng đã nhấn mạnh đây không phải là dịp “than nghèo kể khổ”, mà cần phát huy tinh thần yêu nước, khắc phục khó khăn đưa đất nước đi lên. Những chính sách trên về ngắn hạn có thể gây nên giảm thu ngân sách nhưng về dài hạn khi doanh nghiệp có cơ hội, điều kiện phát triển thuận lợi sẽ tạo ra nhiều nguồn thu thuế, tạo ra nhiều việc làm và sự phát triển bền vững của nền kinh tế trong tương lai.

Phạm Văn Thiện