HƯỚNG DẪN SAO LƯU, PHỤC HỒI DỮ LIỆU TRÊN PHẦN MỀM vBHXH

Sao lưu dữ liệu và phục hồi dữ liệu Bảo hiểm xã hội trên phần mềm BHXH Viettel – vBHXH:

1. Sao lưu dữ liệu BHXH:

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm vBHXH

Bước 2: Chọn menu “Giao dịch

Bước 3: Chọn “Sao lưu dữ liệu” => Màn hình hiển thị:

Bước 4: Nhấn nút “Sao lưu” để bắt đầu sao lưu dữ liệu BHXH.

Bước 5: Sao lưu BHXH thành công. Nhấn “Đồng ý” để kết thúc:

2. Phục hồi dữ liệu BHXH:

Sau khi cài đặt lại phần mềm xong, thực hiện theo các bước sau để phục hồi lại dữ liệu BHXH:

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm vBHXH

Bước 2: Chọn menu “Giao dịch

Bước 3: Chọn “Phục hồi dữ liệu” => Màn hình hiển thị:

Bước 4: Nhấn chọn nơi lưu file backup dữ liệu trước đó => Nhấn nút “Phục hồi” để thực hiện phục hồi lại dữ liệu BHXH.

Bước 5: Phục hồi dữ liệu BHXH thành công. Nhấn “Đồng ý” để kết thúc.

Thực hiện kiểm tra lại dữ liệu sau khi phục hồi dữ liệu BHXH xong. كازينو العرب 888

CÁCH GỬI NỘP HỒ SƠ BHXH QUA ĐƯỜNG BƯU ĐIỆN

Ngoài những hồ sơ BHXH được nộp qua giao dịch điện tử trên các phần mềm hỗ trợ kê khai BHXH thì cũng có những hồ sơ BHXH có thể nộp qua đường bưu điện. Bằng việc truy cập vào hệ thống trang web của bưu điện BHXH, đơn vị có thể theo dõi và kết quả hồ sơ chuyển phát của mình. 

Trước khi nộp hồ sơ BHXH qua bưu điện, đơn vị cần ghi rõ các thông tin cần thiết bên ngoài bì thư:
– Ghi rõ và cụ thể địa chỉ, tên đơn vị, mã đơn vị trên bao bì và địa chỉ cơ quan BHXH nhận hồ sơ để nhân viên Bưu điện chuyển về đúng địa chỉ. (Cơ quan BHXH sẽ lấy địa chỉ này để chuyển kết quả hồ sơ về cho đơn vị).
– Loại hồ sơ: Ghi theo mã số Phiếu giao nhận hồ sơ. ربح مال حقيقي من النت
– Cần phải ghi rõ tên phòng, cơ quan BHXH (nếu đơn vị đang tham gia tại BHXH TP.HCM) hoặc tên bộ phận của BHXH quận, huyện (nếu đơn vị đang tham gia tại BHXH quận, huyện).

Ví dụ minh họa: ngoài bì thư khi nộp hồ sơ ghi:
Nơi gửi: Tổng công ty cổ phần Bảo Minh – mã đơn vị QW0077Z
Địa chỉ đơn vị: 26 Tôn Thất Đạm, Quận 1, TPHCM
Loại hồ sơ: 302, 103 và 108 (ghi theo mã phiếu giao nhận hồ sơ)
Nơi nhận: Phòng Quản lý Thu – Bảo hiểm xã hội TPHCM, số 117C Nguyễn Đình Chính, phường 15, quận Phú Nhuận.

Các loại hồ sơ gửi về các phòng (bộ phận):

1. Hồ sơ chuyển về phòng (bộ phận) Quản lý thu:
PGNHS 600: Đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, Bảo hiểm TNLĐ, BNN; Cấp sổ BHXH, thẻ BHYT (Báo tăng)
PGNHS 600a: Đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, Bảo hiểm TNLĐ, BNN; Cấp sổ BHXH, thẻ BHYT (Báo giảm)
PGNHS 600b: Đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, Bảo hiểm TNLĐ, BNN; Cấp sổ BHXH, thẻ BHYT (Điều chỉnh mức đóng)
PGNHS 602: Đăng ký BHXH tự nguyện.
PGNHS 603: Cấp thẻ BHYT theo hộ gia đình.
PGNHS 606: Hoàn trả tiền đóng BHXH, BHYT Tự nguyện.
PGNHS 608: Điều chỉnh thông tin cá nhân của người tham gia BHXH.
PGNHS 610: Đổi thẻ BHYT do thông tin ghi trên thẻ không đúng.
PGNHS 621: Chuyển quá trình tham gia BHXH từ nhiều sổ về sổ gốc.
PGNHS 625: Bổ sung hồ sơ cấp sổ BHXH cho lao động kỳ trước.
PGNHS 628: Điều chỉnh nhân thân do mượn hồ sơ người khác tham gia BHXH.

2. Hồ sơ chuyển về phòng (bộ phận) Cấp sổ thẻ:
PGNHS 607:  Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng
PGNHS 608: Cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch
PGNHS 625: Nhận lại sổ BHXH do đơn vị đã nộp trả cơ quan BHXH.
PGNHS 612: Cấp lại hoặc đổi thẻ BHYT do mất, bị hư hỏng, điều chỉnh quyền lợi khám chữa bệnh và thay đổi nơi khám chữa bệnh hoặc đổi thời điểm hưởng từ đủ 5 năm liên tục.
PGNHS 610: Cấp thẻ BHYT cho kỳ trước do thiếu thông tin.

3. Hồ sơ chuyển về phòng (bộ phận) Chế độ BHXH:
PGNHS 601: Trợ cấp ốm đau, thai sản, nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe.
PGNHS 612: Trợ cấp ốm đau, thai sản và chốt sổ BHXH.
PGNHS 615: Giải quyết chế độ hưu trí vừa điều chỉnh nhân thân, chức danh nghề đối với người lao động đang đóng BHXH.
PGNHS 615H: Chế độ hưu trí và điều chỉnh nhân thân, chức danh nghề đối với người lao động đang đóng BHXH.
PGNHS 616: Cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình.
PGNHS 620: Điều chỉnh lại lương hưu, trợ cấp BHXH do thay đổi tiền lương đóng BHXH hoặc được bổ sung thêm thời gian đóng BHXH; Điều chỉnh thông tin về nhân thân trong hồ sơ hưởng BHXH hàng tháng.
PGNHS 620H: Điều chỉnh lại lương hưu, trợ cấp BHXH do thay đổi tiền lương đóng BHXH hoặc được bổ sung thêm thời gian đóng BHXH; Điều chỉnh thông tin về nhân thân trong hồ sơ hưởng BHXH hàng tháng.
PGNHS 625: Cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (mẫu C65-HD) cho cơ sở KCB đăng ký mới và sau lần đăng ký mới.
PGNHS 626: Thanh toán kinh phí cho các cơ sở dạy nghề.
PGNHS 315: Chuyển quá trình tham gia BHXH từ nhiều sổ về sổ gốc trong trường hợp có một hay nhiều sổ BHXH đang lưu giữ ở cơ quan BHXH.

4. Hồ sơ chuyển về phòng (bộ phận) Giám định BHYT:
– PGNHS 50..: Thanh toán trực tiếp chi phí khám chữa bệnh BHYT. سباق احصنة

5. Hồ sơ chuyển về phòng (bộ phận) Tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính:
– PGNHS 622: Xác nhận đang tham gia BHXH.

7. Hồ sơ chuyển về phòng (bộ phận) Kế hoạch tài chính
– PGNHS 506: Quyết toán kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu tại các trường học.

Lưu ý: Nếu trong một lần gửi có nhiều loại hồ sơ cần gửi về nhiều phòng (bộ phận) khác nhau, thì đơn vị đóng riêng bì hồ sơ theo từng phòng (bộ phận), sau đó gộp chung tất cả các bì hồ sơ đóng chung vào một bao bì lớn, bên ngoài ghi rõ số lượng các bì hồ sơ nhỏ có bên trong. Nếu ngoài bì hồ sơ không ghi rõ gửi phòng (bộ phận) nào, cơ quan BHXH sẽ gửi chuyển trả cho đơn vị.

Cách gửi nộp hồ sơ BHXH qua đường bưu điện tại đơn vị:
– Đơn vị truy cập vào đường link: http://hosobhxh.hcmpost.vn/
– Nhập mã đơn vị BHXH và bấm kiểm tra thông tin.
– Sau đó sẽ có 2 tùy chọn để Bưu điện đến nhận hồ sơ của các bạn:
+ Nếu cùng địa chỉ đơn vị (Địa chỉ đã khai báo với cơ quan BHXH): ở tùy chọn này, các bạn chỉ cần nhập thông tin của người liên hệ là hoàn tất.
+ Nếu khác địa chỉ đơn vị: Các bạn có thể nhập một địa chỉ khác trên địa bàn TP. رهان مباشر Hồ Chí Minh và thông tin người liên hệ.

Thời gian nhận kết quả đã được định sẵn trên các Phiếu giao nhận của từng loại hồ sơ và cộng thêm 3 ngày qua bưu điện (tính cả 2 lượt gửi và nhận).

Sau 2 ngày (kể từ ngày đơn vị gửi hồ sơ cho nhân viên Bưu điện) muốn biết hồ sơ đã đến cơ quan BHXH hay chưa, đề nghị vào website của Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh tra cứu theo địa chỉ: www.vnpost.vn, tiếp theo nhập mã bưu gửi (số hiệu ID) và ô định vị bưu gửi, chọn dịch vụ Bưu kiện – Parcel bấm nút Track, toàn bộ thông tin của mã bì thư sẽ hiện ra cho biết: Thời gian và Bưu cục đã nhận bì thư của đơn vị; Thời gian bì thư đã tới Bộ phận một cửa của cơ quan BHXH.

Chúc các bạn thành công!

CÁCH LẬP, TRÁCH NHIỆM GHI DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN, DƯỠNG SỨC, PHỤC HỒI SỨC KHỎE

(Mẫu số: 01B-HSB)

1. Cơ sở giải quyết: Là căn cứ để giải quyết trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với người lao động trong đơn vị.

2- Cách lập và trách nhiệm ghi

Danh sách này do đơn vị lập cho từng đợt đảm bảo thời hạn quy định tại Điều 102 Luật BHXH.

Góc trên, bên trái của danh sách phải ghi rõ tên đơn vị, mã số đơn vị đăng ký tham gia BHXH, số điện thoại liên hệ.

Phần đầu: Ghi rõ đợt trong tháng, năm đề nghị xét duyệt; số hiệu tài khoản, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nơi đơn vị mở tài khoản để làm cơ sở cho cơ quan BHXH chuyển tiền (trong trường hợp người lao động không có tài khoản cá nhân).

Cơ sở để lập danh sách ở phần này là hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe và bảng chấm công, bảng lương trích nộp BHXH của đơn vị. الربح الحقيقي

Lưu ý: Đối với trường hợp giao dịch điện tử kèm hồ sơ giấy, khi lập danh sách này phải phân loại chế độ phát sinh theo trình tự ghi trong danh sách, những nội dung không phát sinh chế độ thì không cần hiển thị; đơn vị tập hợp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ của người lao động để nộp cho cơ quan BHXH theo trình tự ghi trong danh sách.

PHẦN 1: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ MỚI PHÁT SINH

Phần này gồm danh sách người lao động đề nghị giải quyết hưởng chế độ mới phát sinh trong đợt.

Cột A : Ghi số thứ tự

Cột B: Ghi Họ và Tên của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp BHXH.

Cột 1: Ghi mã số BHXH của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp BHXH.

Cột 2: Ghi ngày/tháng/năm đầu tiên người lao động thực tế nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định;

Cột 3: Ghi ngày/tháng/năm cuối cùng người lao động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định.

Cột 4: Ghi tổng số ngày thực tế người lao động nghỉ việc trong kỳ đề nghị giải quyết. Nếu nghỉ việc dưới 01 tháng ghi tổng số ngày nghỉ, nếu nghỉ việc trên 01 tháng ghi số tháng  nghỉ và số ngày lẻ nếu có. Ví dụ: Người lao động thực tế nghỉ việc 10 ngày đề nghị giải quyết hưởng chế độ thì ghi: 10; Người lao động thực tế nghỉ việc 01 tháng 10 ngày đề nghị giải quyết hưởng chế độ thì ghi 1-10. Cộng tổng ở từng loại chế độ.

Cột C: Ghi số tài khoản, tên ngân hàng, chi nhánh nơi người lao động mở tài khoản; trường hợp người lao động không có tài khoản cá nhân thì bỏ trống.

Ví dụ: Số tài khoản 12345678xxx, ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hồ Chí Minh

Cột D:  Ghi chỉ tiêu xác định điều kiện, mức hưởng (Chỉ kê khai đối với đơn vị thực hiện giao dịch điện tử không gửi kèm theo chứng từ giấy):

+ Đối với người hưởng chế độ ốm đau:

* Ghi đúng mã bệnh được ghi trong hồ sơ. Trường hợp trong hồ sơ không ghi mã bệnh thì ghi đầy đủ tên bệnh.

* Trường hợp nghỉ việc để chăm sóc con ốm thì ghi ngày, tháng, năm sinh của con. Ví dụ: Con sinh ngày 08 tháng 7 năm  2019  thì ghi: 08/7/2019 .

Đối với chế độ thai sản:

* Đối với lao động nữ sinh con:

 Trường hợp thông thường: Ghi ngày tháng năm sinh của con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019  thì ghi: 05/4/2019

 Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm con chết, trường hợp sinh hoặc nhận nuôi từ hai con trở lên mà vẫn có con còn sống thì không phải nhập thông tin này. Vi dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 , chết ngày 15/7/2019  thì ghi: 05/4/2019  -15/7/2019

 Trường hợp mẹ chết sau khi sinh (khoản 4, Khoản 6 Điều 34 Luật BHXH) ghi: Ghi ngày tháng năm sinh của con và ngày tháng năm mẹ chết. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 , mẹ chết ngày 15/7/2019  thì ghi: 05/4/2019  -15/7/2019.

Trường hợp mẹ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm con (khoản 6 Điều 34 Luật BHXH): Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm mẹ được kết luận không còn đủ sức khỏe chăm con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 ,  ngày tháng năm của văn bản kết luận mẹ không còn đủ sức khỏe chăm con 15/7/2019  thì ghi: 05/4/2019  -15/7/2019.

* Đối  với nhận con nuôi: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày nhận nuôi con nuôi. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, nhận làm con nuôi ngày 12/6/2019  thì ghi: 05/4/2019  – 12/6/2019

* Đối với lao động nữ mang thai hộ sinh con

Trường hợp thông thường: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 thì ghi: 05/4/2019

 Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm con chết. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, con chết ngày 15/5/2019  thì ghi: 05/4/2019  -15/5/2019

* Đối với người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con:

 Trường hợp thông thường: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm nhận con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 , nhận con ngày 15/5/2019  thì ghi: 05/4/2019-15/5/2019

 Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm con chết. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, con chết ngày 15/5/2019  thì ghi: 05/4/2019-15/5/2019.

Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm người mẹ nhờ mang thai hộ chết. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, người mẹ nhờ mang thai hộ chết ngày 15/5/2019  thì ghi: 05/4/2019-15/5/2019.

Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm con (điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 115): Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm của người mẹ nhờ mang thai hộ được kết luận không còn đủ sức khỏe chăm con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, ngày tháng năm của văn bản kết luận mẹ không còn đủ sức khỏe chăm con 15/7/2019  thì ghi: 05/4/2019-15/7/2019.

* Đối với lao động nam, người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con; Đối với lao động nam, người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con, nhận con: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con

* Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản: Ghi ngày, tháng, năm trở lại làm việc sau ốm đau, thai sản

* Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Ghi ngày, tháng, năm Hội đồng Giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp .

Cột E:

– Đối với trường hợp hưởng chế độ ốm đau:

+  Trường hợp ngày nghỉ hàng tuần của người lao động không rơi vào ngày nghỉ hàng tuần theo quy định chung (ngày thứ Bảy và Chủ nhật) thì cần ghi rõ. Ví dụ: Ngày nghỉ hàng tuần vào ngày thứ Hai, thứ Năm hoặc Chủ nhật thì ghi: T2, T5 hoặc CN.

+ Trường hợp người lao động làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì ghi: PCKV 0,7.

+ Trường hợp con ốm: Ghi mã thẻ BHYT của con.

– Đối với trường hợp hưởng chế độ thai sản:

Trường hợp khám thai: Ghi rõ ngày nghỉ hàng tuần như trường hợp hưởng chế độ ốm đau.

+ Trường hợp mẹ chết sau khi sinh và mẹ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh mà không tham gia BHXH bắt buộc: Ghi mã số BHXH hoặc số thẻ BHYT của mẹ hoặc của con. رهانات المباريات

+ Trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh từ 3 con trở lên, tính đến thời điểm giao đứa trẻ, đứa trẻ chết: Ghi số con được sinh.

+ Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con: ghi như trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con; Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ không tham gia BHXH bắt buộc thì ghi mã số BHXH hoặc số thẻ BHYT của người mẹ nhờ mang thai hộ hoặc của con.

+ Trường hợp lao động nam, người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con: Ghi rõ ngày nghỉ hàng tuần như trường hợp hưởng chế độ ốm đau và mã số BHXH.

+ Trường hợp lao động nam, người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con, nhận con: Ghi số con được sinh, nhận; nếu vợ sinh, nhận một con thì không phải ghi số con và mặc nhiên được hiểu là vợ sinh, nhận 1 con. Đồng thời ghi mã số BHXH hoặc số thẻ BHYT của người mẹ hoặc của con.

PHẦN 2: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH SỐ ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT

Phần danh sách này được lập đối với người lao động đã được cơ quan BHXH giải quyết hưởng trợ cấp trong các đợt trước nhưng do tính sai mức hưởng hoặc phát sinh về hồ sơ, về chế độ hoặc tiền lương… làm thay đổi mức hưởng, phải điều chỉnh lại theo quy định.

Cột A, B, 1, C: Ghi như hướng dẫn tại Phần I.

Cột 2: Ghi Đợt/tháng/năm cơ quan BHXH đã xét duyệt được tính hưởng trợ cấp trước đây trên Danh sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe (mẫu C70b-HD tương ứng đợt xét duyệt lần trước của cơ quan BHXH) mà có tên người lao động được đề nghị điều chỉnh trong đợt này. Ví dụ: Đợt 3 tháng 02 năm 2019 thì ghi: 3/02/2019.

Cột 3: Ghi lý do đề nghị  điều chỉnh như:

+ Điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp do đơn vị chưa kịp thời báo tăng; do người lao động mới nộp thêm giấy ra viện…

 + Điều chỉnh giảm mức hưởng trợ cấp do giảm mức đóng BHXH nhưng đơn vị chưa báo giảm kịp thời, đơn vị lập nhầm chế độ hưởng, lập trùng hồ sơ; xác định không đúng số ngày nghỉ hưởng trợ cấp…

Phần cuối danh sách phải có chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị là người chịu trách nhiệm về các thông tin nêu trong danh sách; trường hợp đơn vị không thực hiện giao dịch điện tử thì Thủ trưởng đơn vị ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

Hy vọng bài viết này hữu ích đối với doanh nghiệp đang tìm hiểu về phương pháp lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe. الكازينو

CHẾ ĐỘ THAI SẢN CHO NAM GIỚI KHI VỢ SINH CON

Thai sản là một trong những chế độ được quan tâm hàng đầu của chính sách bảo hiểm xã hội. المراهنات Không chỉ lao động nữ được hưởng chế độ thai sản mà nam giới vẫn được hưởng khi vợ sinh con. Vậy, khi vợ sinh con, lao động nam sẽ được hưởng chế độ thai sản với điều kiện như thế nào? Thời gian hưởng? Mức hưởng? Hồ sơ thủ tục hưởng chế độ thai sản?

Điều kiện được hưởng chế độ thai sản cho nam giới:

– Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con. ( Điều 31 của Luật BHXH 78/2014/QH13)
– Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH thì cha phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian trước khi sinh con. ( Điều 9 của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

Thời gian hưởng chế độ thai sản cho nam giới:

Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghĩ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
   – 05 ngày làm việc với sinh thường 1 con;
   – 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
   – 10 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi, từ sinh ba thì thêm mỗi con được nghỉ thêm 3 ngày làm việc, tối đa không quá 14 ngày làm việc
   – Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
Thời gian hưởng chế độ không tính ngày lễ, tết, nghỉ hàng tuần.

Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản dành cho nam giới:

Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH quy định thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản dành cho nam giới:

* Đối với lao động nam hoặc người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con:

Người lao động Nam có vợ sinh con cần chuẩn bị:
   – Sổ BHXH, sổ hộ khẩu.
   – Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị:
   – Mẫu 01B-HSB theo Quyết định 166
Trường hợp sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi mà giấy chứng sinh không thể hiện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.
Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

* Lao động nam hoặc người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con:
– Sổ BHXH, sổ hộ khẩu
– Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con.

Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

Chú ý: Trường hợp lao động nam đồng thời hưởng chế độ do nghỉ việc khi vợ sinh con và hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con thì tiếp nhận một lần hồ sơ như trên.

Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản dành cho nam giới:

Lao động nam có vợ sinh con nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động nơi đóng BHXH trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày trở lại làm việc.
Doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày phải nộp cho Cơ quan BHXH. العاب القمار
Căn cứ theo khoản 4 điều 5 Quyết định 166/QĐ-BHXH, quy định thời hạn giải quyết và chi trả cho Cơ quan BHXH:
   – Trường hợp Doanh nghiệp đề nghị: Tối đa 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
   – Trường hợp người lao động, thân nhân người lao động nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Nhưng chú ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của Nam được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Mức hưởng chế độ thai sản dành cho nam giới:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 39 Luật số 58/2014/QH13 – Luật BHXH, thì:
      Mức hưởng = Mức lương bình quân đóng BHXH / 24 ngày X Số ngày nghỉ.

Ví dụ: Bạn A đóng 6 tháng trước khi nghỉ việc với mức lương: 5. ترتيب البوكر 000.000/1 tháng
=> Mức lương bình quân đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ việc là: = (6 X 5.000.000) / 6 = 5.000.000đ
– Bạn A được nghỉ 5 ngày (Vì sinh thường , 1 con)
=> Mức hưởng = 5.000.000 / 24 X 5 = 1.040.000

Lao động nam được hưởng trợ cấp 1 lần khi vợ không tham gia bảo hiểm

Lao động nam được hưởng thêm chế độ trợ cấp 1 lần khi thỏa mãn điều kiện:
– Lao động nam có vợ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản (không đóng hoặc đóng không đủ điều kiện)
– Lao động nam phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi vợ sinh;
– Người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.
     Mức trợ cấp 1 lần = 2 x Lương cơ sở tháng

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN

Bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện là loại hình bảo hiểm mà người tham gia lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình. Tham gia BHXH tự nguyện là nhu cầu chung của nhiều người dân nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về quy định liên quan đến loại hình bảo hiểm này.

Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) và các văn bản về chính sách pháp luật BHXH quy định đối tượng, quyền lợi, thủ tục khi tham gia BHXH tự nguyện như sau:

Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện:

Căn cứ theo khoản khoản 4 Điều 2 Luật BHXH năm 2014 quy định thì đối tượng tham gia BHXH tự nguyện:
– Công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
– Trường hợp nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi, đã có 15 năm đóng BHXH trở lên nếu có nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện, thì được đóng tiếp cho đến khi đóng đủ 20 năm BHXH để hưởng chế độ hưu trí hằng tháng.

Thủ tục tham gia BHXH tự nguyện:

– Người tham gia BHXH tự nguyện kê khai tờ khai được cơ quan BHXH hoặc Đại lý thu cung cấp. Trường hợp người tham gia đã có mã số BHXH thì cần cung cấp mã số BHXH, không phải lập tờ khai.
– Đóng tiền cho Đại lý thu hoặc cơ quan BHXH theo phương thức đã đăng ký và nhận biên lai thu tiền đóng BHXH tự nguyện.

Mức đóng và phương thức đóng BHXH tự nguyện:

Mức đóng: Hàng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn. Mức thu nhập thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.

Phương thức đóng: Người tham gia được lựa chọn một trong các phương thức sau đây:
– Đóng hằng tháng;
– Đóng 3 tháng một lần;
– Đóng 6 tháng một lần;
– Đóng 12 tháng một lần;
– Đóng một lần cho nhiều lần về sau nhưng không quá 5 năm một lần;
– Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu nhưng còn thiếu không quá 10 năm thì đóng cho đủ 20 năm để hương lương hưu.

Hỗ trợ mức đóng: Từ ngày 01/07/2018, người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng tủ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, cụ thể:
– Bằng 30% đối với người tham gia thuộc hộ nghèo;
– Bằng 25% đối với người tham gia thuộc hộ cận nghèo;
– Bằng 10% đối với các đối tượng khác.
Người tham gia được giảm trừ ngay số tiền nhà nước hỗ trợ khi đóng BHXH tự nguyện.

Quyền lợi và mức hưởng BHXH tự nguyện:

Được nhận sổ BHXH và thông báo kỳ hạn đóng tiền BHXH tự nguyện.
Người đóng BHXH không liên tục thì thời gian tính hưởng chế độ BHXH là tổng thời gian đã đóng BHXH. لعبه bingo
Người tham gia BHXH tự nguyện dừng đóng BHXH tự nguyện mà chưa hưởng chế đọ hưu trí thì được bảo lưu thời gian đóng BHXH để sau này hưởng.
Người tham gia BHXH tự nguyện khi có đủ các điều kiện theo quy định được hưởng quyền lợi như sau:

1. Chế độ hưu trí: Chế độ hưu trí bao gồm hưởng lương hưu hằng tháng và trợ cấp một lần đối với người có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%

Hưởng lương hưu hằng tháng:

Điều kiện hưởng: Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng lương hưu khi có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và đủ tuổi (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi)

Mức lương hưu hằng tháng từ năm 2018 trở đi: được tính theo tỷ lệ hưởng và mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH, trong đó tỷ lệ hưởng được tính theo số năm đã đóng BHXH như sau: 

Tỷ lệ hưởng Đối tượng áp dụng Thời điểm hưởng (năm) Số năm đóng BHXH tương ứng
45% mức đóng bình quân thu nhập tháng đóng BHXH  Nam 2018 16
2019 17
2020 18
2021 19
2022 trở đi 20
Nữ Từ 2018 trở đi 15
Sau đó: Cứ thêm 01 năm đóng BHXH tăng thêm được cộng thêm 2% đối với nam và nữ
Tỷ lệ hưởng tối đa 75%

Hưởng BHXH một lần

Điều kiện hưởng: Các trường hợp được giải quyết hưởng BHXH một lần ngay khi đủ môt trong các điều kiện sau:
– Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH mà không tiếp tục tham gia BHXH.
– Ra nước ngoài để định cư.
– Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đẫ chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.
Người tham gia BHXH tự nguyện sau 1 năm không tiếp tục đóng BHXH mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH khi có yêu cầu thì được nhận BHXH một lần.

Mức hưởng: Tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm được tính như sau:
+ 1.5 tháng mức bình quân thu nhập đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014
+ 02 tháng mức bình quân thu nhập đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.
+ Thời gian đóng BHXH chưa đủ 1 năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập đóng BHXH. 1xbet شرح موقع
Mức hưởng BHXH một lần đối với người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế bao gồm cả số tiền do Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện, còn các đối tượng khác thì mức hưởng BHXH một lần không bao gồm số tiền này.

2. Chế độ tử tuất:

Trợ cấp mai táng:

Người tham gia BHXH tự nguyện chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp 10 tháng lương cơ sở tại tháng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương cơ sở tại tháng người tham gia BHXH tự nguyện chết khi thuộc một trong các trường hợp:
– Có tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên;
– Có từ đủ 12 tháng đóng BHXH bắt buộc trở lên;
– Người đang hưởng lương hưu.

Trợ cấp tuất một lần:

Người đang đóng BHXH tự nguyện hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH chết thì thân nhân được hưởng tợ cấp tuất một lần tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1.5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng BHXH trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho các năm đóng từ năm 2014 trở đi.
– Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện có thời gian đóng BHXH chưa đủ một năm thì mức trợ cấp bằng số tiền đã đóng nhưng mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
– Người đang hưởng lương hưu chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng 1 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0.5 tháng lương hưu.

Một số quyền lợi khác khi tham gia BHXH tự nguyện:

– Thu nhập tháng đã đóng BHXH để làm căn cứ tính mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH được chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.
– Lương hưu và trợ cấp BHXH không bị đánh thuế
– Lương hưu được điều chỉnh theo quy định của pháp luật
– Người hưởng lương hưu không phải đóng bảo hiểm y tế mà vẫn được cấp thẻ BHYT.


LƯƠNG HƯU LÀ NGUỒN TÀI CHÍNH VỮNG CHẮC ĐẢM BẢO CUỘC SỐNG LÚC TUỔI GIÀ!!!
Bạn đang cần một đơn vị độc lập về dịch vụ lao động – bảo hiểm có kinh nghiệm có thể giúp bạn tư vấn và hỗ trợ cho bạn, thì có thể tham khảo ở đây: 

DỊCH VỤ LAO ĐỘNG – BẢO HIỂM


CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T
Mr.Quang: 093 8753 116 – Ms.Yến: 037 3700 906
Email: qpt.taxagent@qpt.com.vn – Web: http://www.qpt.com.vn

NGHỈ TRÊN 14 NGÀY LÀM VIỆC CÓ PHẢI ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI?

Trong xuyên suốt quá trình làm việc tại doanh nghiệp, người lao động (NLĐ) vì lý nhiều lý do cá nhân có thể phải xin nghỉ việc một số ngày hoặc nhiều ngày trong tháng. اسرار لعبة البوكر Trong đó, có một số trường hợp NLĐ nghỉ việc nhiều ngày trong tháng sẽ ảnh hưởng đến việc đóng bảo hiểm của NLĐ.

“Vậy, khi NLĐ nghỉ hơn 14 ngày làm việc trong 1 tháng thì có phải đóng BH hay không?” Đây cũng là một câu hỏi hầu như kế toán nào cũng gặp phải.

1. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng:

 – Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH thì NLĐ nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH.
– Khi NLĐ nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, DN phải làm thủ tục báo giảm lao động.

Ví dụ: Do có việc gia đình nên anh A xin nghỉ không hưởng lương 15 ngày liên tiếp, 12 ngày cuối tháng 02 và 3 ngày đầu tháng 3. Vậy thì, anh A có phải đóng BHXH tháng 2 và tháng 3 không?
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 42 Quyết định 595 nêu trên, thì NLĐ nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Ở đây, mặc dù anh A đã nghỉ liên tiếp 15 ngày, nhưng tháng 02 anh A chỉ nghỉ 12 ngày, tháng 3 nghỉ 03 ngày nên vẫn phải đóng tháng 02 và tháng 3 theo quy định. بوكر حقيقي على النت

2. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng:

– Căn cứ theo quy định tại Khoản 5 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH thì NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.

Ví dụ 1: Chị B hiện đang là nhân viên hành chính của công ty Y (hàng tháng đóng bảo hiểm đầy đủ). Tháng 02/2019, vì bị sốt nặng phải nhập viện nên chị B nghỉ làm 20 ngày trong tháng. Trong khoảng thời gian nghỉ ốm đó chị B có phải đóng bảo hiểm không? Nếu có thì mức đóng như thế nào?
Theo quy định tại điều Khoản 5 Điều 42 nêu trên, vì chị B nghỉ việc do sốt nặng 20 ngày (>14 ngày) nên sẽ không phải đóng bất cứ loại bảo hiểm nào (BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN) nhưng chị B vẫn được hưởng quyền lợi BHYT. Và thời gian này không được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm của chị B.
Trong trường hợp này, để được hưởng chế độ ốm đau, chị B phải có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Ví dụ 2: Tính đến tháng 9/2018 thì bà A tham gia BHXH được 10 năm, đến tháng 10/2018 bà A xin nghỉ không lương từ ngày 01/10 đến ngày 21/10. Ngày 22/10 bà A trở lại làm việc. Ngày 23/10 bị ốm đau phải điều trị nội trú từ ngày 23/10 đến 24/10, có giấy ra viện của cơ sở khám chữa bệnh theo quy định. Trong trường hợp này, bà A trong tháng 10 vừa có ngày nghỉ không lương trên 14 ngày làm việc vừa có thời gian nghỉ ốm đau vậy thì có được giải quyết trợ cấp ốm đau hay không?
Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây: “Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội”.
Đối với các trường hợp người lao động vừa có ngày nghỉ không lương trên 14 ngày làm việc vừa có thời gian nghỉ ốm đau và tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì vẫn được thanh toán trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật.
Như vậy, tháng 10/2018 bà A không đóng BHXH nhưng vì ngày nghỉ ốm không phát sinh trong thời gian đang nghỉ không hưởng lương nên 02 ngày nghỉ ốm đau vẫn được thanh toán trợ cấp ốm đau. شرح لعبه البوكر
Đối với Hồ sơ báo giảm lao động trong trường hợp này, doanh nghiệp nên ghi chú cụ thể thời gian nghỉ không hưởng lương để cơ quan bảo hiểm xã hội đối chiếu khi giải quyết chế độ ốm đau.

3. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng

– Căn cứ theo Khoản 3 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, thì NLĐ nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
– Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Khoản 6 Điều Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH, thì NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và NLĐ không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho NLĐ.
– Do đó, NLĐ nghỉ thai sản nghỉ từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH nhưng vẫn được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho người lao động.

Ví dụ 4: Tính đến tháng 3/2019 thì chị C tham gia BHXH được 2 năm, đến ngày 10/3/2019 chị C xin nghỉ thai sản. Vì trong tháng 3 này chị C nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nhiều hơn 14 ngày nên chị C không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN.
Khi báo giảm lao động, doanh nghiệp lưu ý ghi chú cụ thể thời gian nghỉ thai sản để cơ quan bảo hiểm xã hội đối chiếu và giải quyết.

QUY ĐỊNH VỀ HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Hiện nay, có rất nhiều lao động vẫn còn đang thắc mắc về chính sách hưởng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) sau khi nộp đơn xin nghỉ việc tại công ty cũ. Luật BHTN quy định thế nào? Mức đóng và nhận BHTN hiện nay bao nhiêu? Thủ tục, hồ sơ để được nhận BHTN có khó không? Bài viết này, sẽ giúp người lao động  (NLĐ) hiểu rõ hơn về BHTN.

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

BHTN là số tiền được trả cho NLĐ khi họ xin nghỉ việc, nhằm hỗ trợ NLĐ học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ BHTN. Mức trợ cấp  BHTN là chỗ dựa vật chất và tinh thần cho NLĐ khi thất nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết khó khăn cho người sử dụng lao động (NSDLĐ) và nhà nước.

NSDLĐ sẽ được trút bớt gánh nặng tài chính giải quyết chế độ cho NLĐ bị sa thải. Đặc biệt, thời buổi kinh tế khó khăn tạo nên sức ép thu hẹp nhân công lên các nhà sản xuất. Đối với ngân sách nhà nước, BHTN cũng góp phần không nhỏ nhằm giảm bớt chi phí khi nạn thất nghiệp gia tăng.

Đối tượng tham gia BHTN

Người lao động tham gia BHTN khi làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) như sau:
   – HĐLĐ không xác định thời hạn.
   – HĐLĐ xác định thời hạn.
   – HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng.
Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người giúp việc gia đình có không thuộc đối tượng tham gia BHTN.

Chú ý: Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hợp đồng lao động có hiệu lực, DN phải làm thủ tục tham gia BHTN cho NLĐ tại tổ chức BHXH.

Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp

– Chấm dứt HĐLĐ, trừ các trường hợp sau đây:
   + NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ, HĐLĐ trái pháp luật;
   + Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
– Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ (đối với các trường hợp: HĐLĐ có xác định và không xác định thời hạn).
– Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ (đối với các trường hợp: Ký HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng).
– Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm. لعب قمار على النت
– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây:
   + Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
   + Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
  + Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
   + Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
   + Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
   + NLĐ chết.

Lưu ý: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ, NLĐ nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.

Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với NLĐ thực hiện theo chế độ tiền lương do DN quyết định.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN 50 tháng với lương bình quân 6 tháng cuối cùng là 4.000.000đ
Thời gian được hưởng BHTN của ông A:
+ 36 tháng BHTN đầu tiên => được hưởng 3 tháng trợ cấp
+ 12 tháng BHTN tiếp theo => được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp
+ số tháng còn dư là 2 tháng BHTN => cộng dồn vào lần hưởng BHTN sau.
Mức hưởng trợ cấp TN hàng háng của ông A là: 4.000.000đ x 60% = 2.400.000đ

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

– Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;
– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt HĐLĐ;
– Sổ bảo hiểm xã hội.

Trường hợp NLĐ tham gia BHTN theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

Nơi hưởng BHTN

– NLĐ nhận BHTN tại cơ quan BHXH quận/huyện theo nơi đăng ký ban đầu.
– Trường hợp đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu thì NLĐ có thể chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.
– Bất cứ NLĐ hay NSDLĐ nào cũng nên biết đến những thông tin nêu trên để bảo vệ quyền lợi cho chính bản thân và DN mình.

Một số địa điểm tiếp nhận đăng ký BHTN TP. لعبة بينجو اون لاين Hồ Chí Minh
1. Văn phòng Trung tâm giới thiệu việc làm TPHCM (153 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 17, quận Bình Thạnh): phục vụ người lao động các quận 1, 3, 4, 5, 8, 10, Tân Bình, Phú Nhuận, Gò Vấp. طاولة الروليت
2. Trường Trung cấp Kinh tế kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh (500 Huỳnh Tấn Phát, phường Bình Thuận, quận 7) phục vụ người lao động quận 7, huyện Nhà Bè và Cần Giờ.
3. Trung tâm dạy nghề quận Bình Tân (637 Bà Hom, phường Bình Trị Động B, quận Bình Tân): phục vụ người lao động các quận 6, 11, Tân Phú, Bình Tân và huyện Bình Chánh.
4. Trung tâm dạy nghề Hóc Môn (146 Đỗ Văn Dậy, xã Tân Hiệp, Hóc Môn): phục vụ người lao động huyện Hóc Môn, quận 12.
5. Trường Trung cấp nghề Thủ đức (17 đường số 8, phường Linh Chiểu, Thủ Đức): phục vụ người lao động các quận 2, 9, Thủ Đức.
6. Trường Trung cấp nghề Củ Chi (đường Nguyễn Đại Năng, khu phố 1, thị trấn Củ Chi): phục vụ người lao động huyện Củ Chi.

CÁCH XÁC ĐỊNH KỲ KÊ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Khi phát sinh khấu trừ Thuế TNCN thì doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai Thuế TNCN cho người lao động. Việc kê khai Thuế TNCN là công việc định kỳ và được thực hiện kê khai theo kỳ tháng hoặc quý.
Nhưng vẫn còn nhiều kế toán vẫn còn lúng túng trong việc xác định kê khai Thuế TNCN theo tháng hay theo quý. Vậy làm sao xác định được doanh nghiệp của mình kê khai theo tháng hay quý?

Kê khai Thuế Thu nhập cá nhân theo tháng hoặc quý ???
»» Căn cứ theo điểm a, khoản 1 điều 16 của Thông tư 156/2013/TT-BTC Quy định về Cách xác định kê khai Thuế TNCN theo tháng hay quý như sau:

“ Điều 16. Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân:
1. Khai thuế, nộp thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
a) Nguyên tắc khai thuế

a.2) Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm. مواقع تربح منها المال Cụ thể như sau:
– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên khai thuế theo tháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý.
Ví dụ 30: Năm 2014 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo quý thì năm 2014 Công ty A thuộc diện khai thuế TNCN theo quý, không phân biệt trong năm 2014 Công ty A thực tế có phát sinh khấu trừ thuế TNCN trên 50 triệu đồng hay dưới 50 triệu đồng.
Ví dụ 31: Năm 2014 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng; tháng 1, tháng 2 không phát sinh khấu trừ thuế TNCN của bất kỳ tờ khai nào; tháng 3 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại Tờ khai số 02/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng và Tờ khai 03/KK-TNCN là 50 triệu đồng (hoặc lớn hơn 50 triệu đồng); Các tháng 4 đến tháng 12 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại các Tờ khai 02/KK-TNCN và 03/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng thì Công ty A không phải nộp tờ khai của các tháng 1 và tháng 2. Từ tháng 3 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế TNCN theo tháng.
Ví dụ 32: Năm 2014 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng; tháng 1, tháng 2 không phát sinh khấu trừ thuế TNCN của bất kỳ tờ khai nào; tháng 3 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại Tờ khai số 02/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng và Tờ khai 03/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng; các tháng 4 đến tháng 12 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại các Tờ khai 02/KK-TNCN và 03/KK-TNCN đều từ 50 triệu đồng trở lên thì Công ty A không phải nộp tờ khai của các tháng 1 và tháng 2. Từ tháng 3 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế TNCN theo quý và thực hiện khai thuế theo quý từ quý I/2014. كازينو أون نت

Như vậy, cách xác định kê khai Thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý:
– DN kê khai Thuế GTGT theo quý thì kê khai Thuế TNCN theo quý.
– DN kê khai Thuế GTGT theo tháng thì xét 2 trường hợp như sau:
+ Nếu trong tháng phát sinh số Thuế TNCN phải nộp > 50.000.000 thì kê khai theo tháng.
+ Nếu trong tháng phát sinh số Thuế TNCN phải nộp < 50.000.000 thì kê khai theo quý.

Chú ý: Các bạn chỉ xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm tính thuế. بيت واي (Thông tư 151/2014/TT-BTC)
– DN trả thu nhập thuộc diện chịu Thuế TNCN có trách nhiệm khai Quyết toán Thuế TNCN và quyết toán Thuế TNCN thay cho các cá nhân có uỷ quyền. (không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.)
– Trường hợp DN không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai Quyết toán Thuế TNCN.

Lưu ý:
– Nếu DN trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ Thuế TNCN thì DN trả thu nhập không thực hiện Quyết toán Thuế TNCN, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm.
– Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.

Chúc các bạn thành công!

HOÁ ĐƠN TIỀN ĐIỆN, NƯỚC KHÔNG MANG TÊN CÔNG TY

Tiền điện, tiền nước, tiền thuê nhà là một trong những khoản chi phí hết sức hợp lý đối với doanh nghiệp nhưng việc để đưa vào chi phí hợp lý và hạch toán lại không dễ dàng gì vì những lý do khác nhau.
Hầu hết các công ty đều sử dụng nhà thuê để làm văn phòng, địa điểm kinh doanh hoặc trụ sở chính. لعب روليت مجاني Nhưng lại không để ý các hóa đơn tiền điện nước vẫn để tên chủ nhà. العاب لربح المال الحقيقي Vậy hóa đơn tiền điện nước không mang tên công ty thì có được coi là chi phí hợp lý hay không? Có khấu trừ thuế GTGT?

Hóa đơn tiền điện nước không mang tên công ty có được coi là chi phí được trừ ???
»»Căn cứ theo khoản 2 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTCđiểm 2.15 khoản 2 điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC Quy định Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.15. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:

b) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm kinh doanh không có bảng kê (theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh….”
” 2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.15. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:

b) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh….”

 ⇒ Để đưa những hóa đơn tiền điện, nước không mang tên công ty vào chi phí khi tính thuế TNDN thì cần điều kiện:
– Lập phiếu chi tiền điện, nước…(hóa đơn thanh toán)
– Hợp đồng thuê nhà.
– Lập bảng kê thanh toán tiền điện nước mẫu 02/TNDN. 888 casino  

Hóa đơn tiền điện nước không mang tên công ty thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào???
»» Căn cứ theo khoản 15 Điều 14 của Thông tư 219/2013/TT-BTC Quy định các nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

” 4. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

15. Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:
– Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);
– Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;
– Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 12 Điều này);
– Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);
– Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi…”

 ⇒ Những hóa đơn tiền điện, nước không mang tên công ty mà mang tên chủ nhà thì KHÔNG được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Chúc các bạn thành công!

ĐOÀN PHÍ CÔNG ĐOÀN VÀ KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN

“Đoàn phí công đoàn”“Kinh phí công đoàn” là hai khái niệm dễ gây nhầm lẫn mặc dù giữa chúng có nhiều sự khác biệt. Nếu như kinh phí công đoàn là khoản tiền mà doanh nghiệp phải đóng, thì đoàn phí công đoàn do người lao động đóng. Vậy bạn có biết kinh phí – đoàn phí công đoàn được quy định như thế nào? الكزينو  

»» Cụ thể như sau:

CÔNG ĐOÀN
Kinh phí Công Đoàn Đoàn phí Công Đoàn
1. Quy định
Nghị định số 191/2013/NĐ-CP Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ 
2. Đối tượng đóng Doanh nghiệp Người lao động
3. Mức đóng 2% từ quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội cho NLĐ. 1% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa chỉ bằng 10% mức lương cơ sở.
4. Phương thức đóng Mỗi tháng một lần vào thời điểm đóng bảo hiểm xã hội cho NLĐ. NLĐ sẽ đóng trực tiếp cho tổ chức công đoàn của DN hoặc DN chủ động chuyển từ lương của NLĐ.

Chú ý:
– Chủ doanh nghiệp thuộc đối tượng không kết nạp vào tổ chức công đoàn => do đó chủ doanh nghiệp không phải đóng đoàn phí công đoàn
– NLĐ không tham gia công đoàn không phải đóng đoàn phí công đoàn.
– Doanh nghiệp không có tổ chức công đoàn vẫn phải đóng kinh phí công đoàn. Nhưng NLĐ không phải đoàn phí công đoàn.
– Đoàn viên công đoàn trong thời gian hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội từ 1 tháng trở lên không phải đóng đoàn phí công đoàn. 365 bet
– Đoàn viên công đoàn nghỉ việc riêng từ 1 tháng trở lên, không có tiền lương không phải đóng đoàn phí công đoàn. القمار على الانترنت

Nơi nộp tiền và mức nộp tiền công đoàn

1. Doanh nghiệp có thành lập công đoàn cơ sở:
Kinh phí công đoàn:
+ 65% cho Công đoàn cơ sở (DN) giữ;
+ 35% nộp về Công đoàn cấp trên được phân cấp quản lý tài chính công đoàn cơ sở hay chính là Liên đoàn Lao động quận (huyện).
–  Đoàn phí Công đoàn (tức 1% lương cơ bản của nhân viên):
+ 60% cho Công đoàn cơ sở giữ;
+ 40% nộp về Công đoàn cấp trên được phân cấp quản lý tài chính công đoàn cơ sở hay chính là Liên đoàn Lao động quận (huyện).

2. Doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở
– Không phải đóng đoàn phí công đoàn.
– Tiền kinh  phí công đoàn:
+ 65% Công đoàn cấp trên hay chính là Liên đoàn Lao động quận (huyện) giữ hộ để chi cho hoạt động tuyên truyền, phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, ký thỏa ước lao động tập thể, bảo vệ, chăm lo cho người lao động tại các đơn vị này.
+ 35% còn lại nộp cho Công đoàn Nhà nước

Điều kiện thành lập Công đoàn
– Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; các hợp tác xã có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động; cơ quan xã, phường, thị trấn; các cơ quan nhà nước; các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có hạch toán độc lập; các chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có sử dụng lao động là người Việt Nam được thành lập công đoàn cơ sở khi có đủ hai điều kiện: 
– Có ít nhất năm đoàn viên công đoàn hoặc năm người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam. 
– Có tư cách pháp nhân.