Dự kiến trình thuế tối thiểu toàn cầu để Quốc Hội thông qua vào tháng 10
Chính phủ Việt Nam dự kiến trình Quốc hội xem xét thông qua việc áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu vào tháng 10 năm 2023. Thuế tối thiểu toàn cầu là một thỏa thuận quốc tế nhằm ngăn chặn các công ty đa quốc gia chuyển lợi nhuận ra nước ngoài để trốn thuế. Thỏa thuận này sẽ yêu cầu các công ty đa quốc gia phải trả thuế tối thiểu là 15% trên toàn bộ lợi nhuận của họ, bất kể họ được thành lập ở đâu. Việt Nam là một trong 137 quốc gia đã ký thỏa thuận thuế tối thiểu toàn cầu. Thuế tối thiểu toàn cầu được kỳ vọng sẽ mang lại nhiều lợi ích cho Việt Nam, bao gồm:
- Tăng thu ngân sách nhà nước: Thuế tối thiểu toàn cầu sẽ giúp Việt Nam thu được nhiều thuế hơn từ các công ty đa quốc gia.
- Giảm trốn thuế: Thuế tối thiểu toàn cầu sẽ giúp ngăn chặn các công ty đa quốc gia chuyển lợi nhuận ra nước ngoài để trốn thuế.
- Tăng cường công bằng: Thuế tối thiểu toàn cầu sẽ giúp đảm bảo rằng tất cả các công ty, bất kể họ được thành lập ở đâu, đều phải trả thuế như nhau.
- Thúc đẩy đầu tư: Thuế tối thiểu toàn cầu sẽ giúp tạo ra một môi trường đầu tư công bằng hơn cho các công ty, điều này có thể thúc đẩy đầu tư vào Việt Nam.
Thuế tối thiểu toàn cầu là một thay đổi quan trọng đối với hệ thống thuế quốc tế. Dự kiến, thỏa thuận này sẽ có hiệu lực từ năm 2024.
Tag: #thuếtốithiểutoancầu, #thỏathuậnthuếtốithiểutoancầu, #OECD, #G20, #tránhthuế, #chốngxóimòncơsởthuế, #côngbằng, #tăngthu, #thúcđẩyđầutư, #thuế
CÁC HẰNG SỐ TRONG THUẾ (P2) : 10%
#thuếthu nhậpcá nhântạm khấu trừ, #thuế suấtthu nhậpcá nhântừthừa kếquà tặng, #thuế suấtthu nhậpdoanh nghiệpưuđãi, #thuế suấttiêu thụđặc biệtđốivớimộtsốmặthàng, #thuếTNDNnhàthầunướcngoạiđốivớithu nhậptừbảnquyềnvàdịchvụquảnlýnhàhàngkháchsạn,casino
CÁC HẰNG SỐ THUẾ (P1): 11 TRIỆU ĐỒNG
Lưu ý: mức giảm trừ này không áp dụng cho:
#thuế, #thuếthu nhậpcá nhân, #giảmtrừgiacảnh, #11triệuđồng, #ViệtNam, #Ủybanthườngvụquốchội, #chỉsốgiátiêudùng, #cáinhânkhôngcưtrạitạiViệtNam, #cáinhâncóthunhậpkháctiềnlươngtiềncông, #tàixếGrab, #thunhậptừđầutưvốn, #thừa kế
- Quy định về thời điểm lập hóa đơn:
Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ban hành ngày 12/9/2018, thời điểm lập hóa đơn điện tử trong các trường hợp thông thường được quy định:
- Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
Ngoài ra, một số trường hợp đặc biệt khác, Bộ Tài Chính có quy định thời điểm xuất hóa đơn tại Điều 4 của Thông tư 68/2019/TT-BTC như sau:
- Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với hoạt động cung cấp điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình, dịch vụ công nghệ thông tin được bán theo kỳ nhất định thực hiện chậm nhất không quá bảy (7) ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình, dịch vụ công nghệ thông tin. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình, dịch vụ công nghệ thông tin với người mua.
- Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng:
- Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì thời điểm lập hóa đơn điện tử là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.
- Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Thời điểm lập hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
- Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với các trường hợp mua dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế chậm nhất không quá năm (5) ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không xuất ra trên hệ thống website và hệ thống thương mại điện tử.
- Xuất hóa đơn sai thời điểm bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ theo Khoản 3, Điều 11, Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014, doanh nghiệp bị phạt tiền từ 4 triệu đồng – 8 triệu đồng đối với các hành vi:
- Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định.
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm dẫn đến chậm trễ thực hiện nghĩa vụ thuế nhưng có tình tiết giảm nhẹ. Nếu không có tình tiết giảm nhẹ, doanh nghiệp bị áp dụng mức phạt tiền ở mức tối thiểu của khung hình phạt.
- Phạt tiền từ 4 triệu đồng – 8 triệu đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định.
1. Hóa đơn điện tử là gì?
Theo hướng dẫn tại Điều 3 Nghị định 119/2018/NĐ-CP về khái niệm hóa đơn điện tử như sau:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
…
- Hóa đơn điện tử là hóa đơn được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số, ký điện tử theo quy định tại Nghị định này bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
- Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
- Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
…
- Hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền là hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo chuẩn định dạng dữ liệu của cơ quan thuế.”
Tùy trường hợp của bạn là hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hay không có mã của cơ thuế thì sẽ có hướng xử lý khác nhau khi xuất hóa đơn bị sai về thuế suất.
2. Xử lý hóa đơn điện tử có sai sót về thuế suất sau khi cấp mã:
Nếu hóa đơn điện tử của bạn là hóa đơn điện tử có mã số thuế thì trường hợp hóa đơn đã xuất có sai sót về thuế suất sẽ được xử lý theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 68/2019/TT-BTC như sau:
“Điều 11. Xử lý hóa đơn điện tử có sai sót sau khi cấp mã
…
- Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua phát hiện có sai sót thì xử lý như sau:
- a) Trường hợp có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và không phải lập lại hóa đơn;
- b) Trường hợp có sai về mã số thuế, về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế, hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót và người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP về việc hủy hóa đơn điện tử và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót. Sau khi nhận được thông báo, cơ quan thuế thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót lưu trên hệ thống của cơ quan thuế. Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn…số hóa đơn…, ngày… tháng… năm”. Người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập có sai sót sau đó người bán gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới.”
Theo đó, trường hợp hóa đơn điện tử có sai về thuế suất thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót và người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP về việc hủy hóa đơn điện tử và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót. Sau khi nhận được thông báo, cơ quan thuế thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót lưu trên hệ thống của cơ quan thuế. Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn…số hóa đơn…, ngày… tháng… năm”. Người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập có sai sót sau đó người bán gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới.
3. Xử lý đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã lập bị sai sót về thuế suất:
Nếu hóa đơn điện tử của bạn là hóa đơn điện tử không có mã số thuế thì trường hợp hóa đơn đã xuất có sai sót về thuế suất sẽ được xử lý theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 17 Thông tư 68/2019/TT-BTC như sau:
“Điều 17. Xử lý đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã lập
- Trường hợp hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua có phát hiện sai sót thì xử lý như sau:
- a) Trường hợp có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn. Trường hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số (04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP).
- b) Trường hợp có sai về mã số thuế, về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập có sai sót. Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn…số hóa đơn…, ngày… tháng… năm”. Người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập có sai sót sau đó người bán gửi cho người mua. Trường hợp dữ liệu hóa đơn điện tử có sai sót đã gửi cơ quan thuế thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 (Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP) và gửi dữ liệu hóa đơn điện tử mới theo phương thức và thời gian nêu tại Điều 16 Thông tư này.”
Theo đó, trường hợp có sai về thuế suất thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập có sai sót. Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn…số hóa đơn…, ngày… tháng… năm”. Người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập có sai sót sau đó người bán gửi cho người mua. Trường hợp dữ liệu hóa đơn điện tử có sai sót đã gửi cơ quan thuế thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 (Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP) và gửi dữ liệu hóa đơn điện tử mới theo phương thức và thời gian nêu tại Điều 16 Thông tư này.
Về vấn đề này, Bộ Tài chính có các quy định như sau:
- Theo Điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC nguyên tắc lập hóa đơn:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.”
Như vậy, theo Thông tư 39/2014/TT-BTC thì hàng hóa cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa vay, mượn là phải lập hóa đơn.
- Nhưng điểm này đã được sửa đổi, bổ sung tại Điểm a Khoản 3 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC:
“a) Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn tại Điểm b Khoản 1 Điều 16 như sau: b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.”
- Tiếp tục, điểm này được sửa đổi tại Điểm a Khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC:
“a) Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau: b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”
Như vậy, sau khi sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 26/2015/TT-BTC, đã bỏ cụm từ: “xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa”. Tức là hàng hóa cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa vay, mượn là không phải lập hóa đơn.
- Ngoài ra, theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC:
“2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
…
Trường hợp xuất máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT.”
Như vậy, khi cho vay, mượn hàng hóa thì ngoài không phải lập hóa đơn, thì không cần phải tính, nộp thuế GTGT.
- Nhưng tại Khoản 1, Điều 4, Nghị định 123/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2022 lại quy định:
“Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa)…”.
Tóm lại, bắt đầu từ ngày 01/07/2022, hàng hóa khi cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa vay, mượn là phải lập hóa đơn.
Thông tin đến bạn đọc!
1. Hóa đơn chiết khấu thương mại:
Có thể chia ra làm 02 trường hợp:
Trường hợp 1: Chương trình khuyến mại chưa được đăng ký với Sở công thương.
🡪 Kế toán thực hiện xuất hóa đơn và phải kê khai, nộp thuế như HHDV bán ra thông thường (giá tính thuế là giá theo thực tế xuất bán….)
Trường hợp 2: Chương trình khuyến mại đã đăng ký với Sở công thương.
Trước hết, để có thể sử dụng hàng khuyến mại thì hàng dùng làm khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu phải được đăng ký với Sở Công Thương, Cục Xúc tiến thương mại. Các chương trình khuyến mại phải được ghi rõ thời gian thực hiện, hình thức khuyến mại, nội dung khuyến mại, sản phẩm hàng hóa dùng khuyến mại…(theo Nghị định 81/2018/NĐ-CP).
2. Quy định về xuất hóa đơn chiết khấu thương mại:
Người bán hàng phải lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu.
Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ dùng khuyến mại, quảng cáo đó bằng 0. (Theo khoản 7, điều 3 thông tư 26/2015/TT-BTC và Khoản 5, điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC).
Hàng hóa khuyến mại có thể viết chung với hàng hóa xuất bán thu tiền. Hoặc viết riêng một hóa đơn.
Ví dụ: Hướng dẫn cách viết hóa đơn hàng khuyến mại:
| STT | Tên hàng hóa | ĐVT | Đơn giá | Số lượng | Thành tiền |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6=4 x 5 ) |
| 1 | Macbock Air 256Gb | cái | 25.000.000 | 01 | 25.000.000 |
| 2 | Tai nghe Iphone (Hàng khuyến mại không thu tiền) | cái | 01 | ||
| 3 | USB Kington (Hàng khuyến mại không thu tiền) | cái | 01 | ||
| Cộng tiền hàng | 25.000.000 | ||||
| Thuế suất : 10%; Thuế giá trị gia tăng: |
2.500.000 |
||||
| Tổng cộng tiền thanh toán: |
27.500.000 |
||||
| Viết bằng chữ: Hai mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng | |||||
Hình 1: Hóa đơn xuất hàng khuyến mại chung với các hàng hóa khác
Hình 2: Hóa đơn xuất hàng khuyến mại xuất riêng
Lưu ý: Hàng cho biếu tặng khách hàng, nhân viên (không phải đăng ký với sở Công thương, cục xúc tiến thương mại) khi xuất hóa đơn phải ghi giá bán và có thuế GTGT.
3. Viết hóa đơn, hạch toán về chiết khấu thương mại:
Cách viết hóa đơn, hạch toán về chiết khấu thương mại
4. Hướng dẫn kê khai hóa đơn chiết khấu thương mại:
– Đối với hóa đơn có chiết khấu thương mại mà số tiền chiết khấu viết cùng với tiền hàng (như hình 1) thì kê khai thuế bình thường như các hóa đơn khác.
– Đối với hóa đơn có chiết khấu thương mại viết riêng vào hóa đơn điều chỉnh (như hình 2) thì:
- Bên bán kê khai vào mục Hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ theo từng loại thuế suất và ghi số âm. Nếu trong kỳ có nhiều hóa đơn thì sẽ bù trừ với các hóa đơn khác.
- Bên mua kê khai vào mục Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ và ghi theo số âm. Nếu trong kỳ có nhiều hóa đơn sẽ được bù trừ với các hóa đơn khác.
Hình 3: Hướng dẫn kê khai hóa đơn chiết khấu thương mại trên HTKK



