THỜI HẠN KÊ KHAI, NỘP THUẾ THEO LUẬT QUẢN LÝ THUẾ 38/2019/QH14

Từ ngày 01/07/2020, thời hạn nộp hồ sơ khai và nộp thuế 2020 có sự thay đổi theo Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14.

Căn cứ theo Điều 44 của Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế từ ngày 01/7/2020 có sự thay đổi theo hướng:
– Quy định thời hạn nộp thuế là ngày cuối cùng của tháng, quý có liên quan để thuận tiện cho người nộp thuế và cơ quan thuế trong việc xác định ngày nộp hồ sơ khai thuế;
– Kéo dài thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế để có thêm thời gian cho cá nhân tổng hợp hồ sơ phù hợp với hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tổ chức chi trả;
– Quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế khai thuế thông qua giao dịch điện tử khi công thông tin địa tử của cơ quan thuế gặp sự cố.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế từ ngày 01/7/2020 có sự thay đổi, cụ thể:

TT Loại thuế Luật Quản lý Thuế 2006 Luật Quản lý Thuế 2019 Ghi chú
1 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
1.1 Thuế khai và nộp theo tháng Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
1.2 Thuế khai và nộp theo quý Chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Quy định mới có thể kéo dài thêm 01 ngày.
2 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
2.1 Hồ sơ quyết toán thuế năm Chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Quy định mới kéo dài thêm 01 ngày.
2.2 Hồ sơ khai thuế năm Chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu tiên của năm dương lịch. Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính. Quy định mới kéo dài thêm 01 ngày.
2.3 Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch Luật cũ không quy định riêng thời hạn cá nhân trực tiếp quyết toán (lùi thời hạn 01 tháng).
2.4 Hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán. Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
3 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh. Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
4 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. Chậm nhất là ngày thứ 45, kể từ ngày có quyết định. Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.
5 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Theo quy định của Luật Hải quan.
Lưu ý: Trường hợp người nộp thuế khai thuế thông qua giao dịch điện tử trong ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế mà cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế gặp sự cố thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế điện tử trong ngày tiếp theo sau khi cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế tiếp tục hoạt động.

Trên đây là quy định mới về hạn nộp tờ khai thuế, theo Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực từ ngày 01/7/2020 thời hạn nộp hồ sơ khai thuế có một số thay đổi theo hướng kéo dài thời hạn nộp hồ sơ.

Trong đó, thời hạn cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân được kéo dài thêm 01 tháng, điều này giúp người nộp thuế và cơ quan thuế có thêm thời gian, tránh cùng một lúc xử lý cả việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân do doanh nghiệp thực hiện và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Đại lý thuế QPT kính tặng Quý khách hàng Lịch khai thuế 2020 đã cập nhật theo Luật quản lý thuế 2019. Vui tải file pdf tại đây nhé! 

QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Theo Luật Quản lý Thuế số 38/2019/QH14 đã có quy định chặt chẽ hơn liên quan đến quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử (TMĐT) như: Đối với hoạt động kinh doanh TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác được thực hiện bởi nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì nhà cung cấp ở nước ngoài có nghĩa vụ trực tiếp hoặc ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam.

Một số công việc cần triển khai thực hiện, cụ thể:
– Để quản lý việc thu thuế đối với hoạt động kinh doanh TMĐT, cần có giải pháp về công nghệ thông tin một cách tổng thể, phù hợp với đối tượng quản lý mới, phức tạp và đặc thù của loại hình kinh doanh TMĐT. Ngoài việc tiếp tục phát triển ứng dụng theo các công nghệ truyền thống như trước kia, cần nghiên cứu đưa những thành tựu tiên tiến, vượt trội của thế hệ thống công nghệ 4.0 đang là xu thế phát triển lớn mạnh trên thế giới vào hỗ trợ công tác quản lý thuế, nhất là trong các nghiệp vụ phát hiện, cảnh báo, giám sát và đôn đốc đối tượng nộp thuế kinh doanh trong lĩnh vực TMĐT.
– Mở rộng khái niệm, định nghĩa chính sách thuế (cơ sở thường trú) theo Luật và Hiệp định mới để bổ sung đối tượng kinh doanh thương mại xuyên biên giới vào diện chịu thuế.
– Cần có sự kết hợp chặt chẽ của các Bộ, ngành khác để có được thông tin đầy đủ trong việc quản lý đối tượng kinh doanh TMĐT và quản lý khai báo, thu, nộp thuế.
– Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) sẽ xây dựng quy trình đăng ký thuế đơn giản (mở trên website của Tổng cục Thuế hệ thống ứng dụng để hướng dẫn tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên mạng phát sinh thu nhập tại Việt Nam được thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế và kê khai, nộp thuế qua mạng).

Luật Quản lý Thuế 2020

MIỄN THUẾ TNCN CHO NGƯỜI NỘP THUẾ DƯỚI 50.000 ĐỒNG/NĂM

Từ ngày 01/07/2020, căn cứ theo điểm b, khoản 79 Luật Quản lý Thuế 38/2019/QH14, Quy định miễn thuế đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống.

Điều 79. Miễn thuế, giảm thuế
1. Miễn thuế, giảm thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và khoản 2 Điều này.
2. Miễn thuế đối với các trường hợp sau đây:
[…]
b) Cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống.

Như vậy, ngoài việc giữ nguyên quy định miễn thuế với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống, Luật này còn bổ sung trường hợp được miễn thuế với thu nhập từ tiền công, tiền lương. Từ năm 2020, cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Xem thêm các quy định mới Luật Quản lý Thuế 2019 tại đây!… 


Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế theo năm của 2020

– Từ ngày 01/7/2020, sẽ kéo dài thời hạn Quyết toán Thuế TNCN đối với cá nhân trực tiếp quyết toán (theo quy định hiện hành chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính).
– Ngoài ra, đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thời hạn chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN

Căn cứ vào Điểm b Khoản 2 Điều 8 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định thời điểm xác định thu nhập để tính thuế TNCN là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

Phương pháp tính thuế TNCN

– Tính theo biểu lũy tiến từng phần: đối với lao động ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) từ 3 tháng trở lên
– Khấu trừ 10%: đối với người lao động không ký hợp đồng hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên
– Khấu trừ 20%: đối với cá nhân không cư trú (thông thường là người nước ngoài) được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất 20%

Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc có ký nhưng dưới 3 tháng

– Khấu trừ thuế TNCN theo từng lần chi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên
– Đối với cá nhân cư trú: khấu trừ 10% tổng thu nhập trả/lần (không phân biệt có mã số thuế hay không)

Lưu ý:
Trong trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức TNCT của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
– Người làm cam kết 02 bắt buộc phải có MST tại thời điểm làm cam kết.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có ký HĐLĐ thời hạn từ 3 tháng trở lên: Kể cả trường hợp cá nhân ký HĐLĐ có thời hạn từ 3 tháng trở lên tại nhiều nơi.
Chú ý : Đối với cá nhân cư trú ký HĐLĐ có thời hạn từ 3 tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Cách tính thuế TNCN được xác định như sau:

         Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

         Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

         Thu nhập chịu thuế = Thuế thu nhập – Các khoản miễn thuế

Thu nhập tính thuế TNCN

Thu nhập chịu thuế: là tổng TNCN nhận được từ tổ chức chi trả không bao gồm các khoản sau:
– Phụ cấp giữa ca, ăn trưa
– Phụ cấp điện thoại
– Phụ cấp trang phục
– Tiền công tác phí
– Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ. Ví dụ: Ban ngày được trả 150.000 đồng/giờ, làm thêm ban đêm được trả 200.000 đồng/giờ thì số tiền làm thêm ban đêm nhận được có 150.000 đồng phải chịu thuế TNCN, 50.000 đồng vượt trên mức bình thường không chịu thuế TNCN.
– Và một số các phụ cấp, trợ cấp khác không chịu thuế…không được liệt kê ở đây, các trường hợp được nêu trên thường được các DN sử dụng đến.

Các khoản giảm trừ

– Đối với bản thân là 11.000.000 đồng/người/tháng
– Đối với người phụ thuộc là 4.400.000 đồng/người/tháng

Xem thêm… 

Các khoản bảo hiểm bắt buộc

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt.

Xem thêm… 

GIẢM 30% THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CHO DOANH NGHIỆP CÓ DOANH THU DƯỚI 200 TỶ ĐỒNG

Ngày 19/06/2020, Quốc hội đã đưa ra Nghị quyết số 116/2020/QH14 về giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với trường hợp doanh nghiệp có tổng thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng.

Theo Điều 1 của Nghị quyết này, quy định đối tượng áp dụng đối với người nộp Thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế TNDN bao gồm 4 nhóm:
– Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; 
– Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã; 
– Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; 
– Tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

Quốc hội quyết nghị giảm 30% số Thuế TNDN phải nộp của năm 2020 đối với trường hợp doanh nghiệp có tổng thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng. Doanh nghiệp căn cứ quy định ở trên để tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho kỳ tính thuế 2020.

=> Tải Nghị quyết 116/2020/QH14 tại đây!  

THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN TRỢ CẤP, HỖ TRỢ KHI CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Ngày 04/05/2020, Cục thuế TP.HCM vừa có Công văn 4236/CT-TTHT hướng dẫn về Thuế TNCN với khoản trợ cấp, hỗ trợ khi chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ).

Căn cứ các hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 2, Khoản 2 Điều 8, Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Điều 12 Thông tư 151/2014/TT-BTC, trường hợp công ty chi trả các khoản trợ cấp, hỗ trợ cho NLĐ ký HĐLĐ với công ty từ 03 tháng trở lên khi chấm dứt HĐLĐ thì:
– Đối với các khoản trợ cấp thôi việc theo quy định của Luật Bảo hiểm Xã hội và Bộ Luật Lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của NLĐ.
– Đối với khoản trợ cấp thôi việc cao hơn mức quy định của Luật Bảo hiểm Xã hội và Bộ Luật Lao động thì công ty thực hiện tổng hợp cùng với tiền lương, tiền công để khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi chi trả.
Riêng đối với các khoản hỗ trợ tài chính mà công ty trả thêm cho NLĐ (ngoài quy định của Bộ luật Lao động và Luật BHXH) sau khi đã chấm dứt HĐLĐ, nếu khoản chi này từ 02 triệu đồng trở lên thì công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng thu nhập chi trả.

=> Tải văn bản pháp lý tại đây! 


Các văn bản pháp lý:
1. Căn cứ theo Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.
Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.”

2. Căn cứ theo Khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:

“Điều 8. Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công

2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế…”
– Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân…”

3. Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014:

“Điều 12. Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 2, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:
“c) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau:…”

Châu Thanh

ĐIỂM TIN THUẾ – KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH THÁNG 07/2020

Trong Điểm tin tháng 07 này, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác bao gồm:

  • Thời điểm tăng mức giảm trừ gia cảnh khi tính Thuế Thu nhập Cá nhân
  • Điều chỉnh trần lãi vay doanh nghiệp có giao dịch liên kết
  • Gỉảm 50% lệ phí trước bạ đối với ôtô sản xuất, lắp ráp trong nước
  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019

Bạn có thể TẢI và xem thêm chi tiết các điểm tin tại đây nhé!
        – Tax Alert July 2020 – VN.pdf 
        – Tax Alert July 2020 – EN.pdf 

1. Thời điểm tăng mức giảm trừ gia cảnh khi tính Thuế Thu nhập Cá nhân

Ngày 02/6/2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/7/2020 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020.

Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân được điều chỉnh như sau:
– Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (tương đương 132 triệu đồng/năm);
– Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Xem thêm… 

2. Điều chỉnh trần lãi vay doanh nghiệp có giao dịch liên kết

Ngày 24/6/2020 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

Theo đó, sửa đổi quy định về tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết như sau:
– Tổng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng với chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ.
– Các đối tượng không phải áp dụng quy định khống chế chi phí lãi vay này: Tổ chức tín dụng theo Luật các tổ chức tín dụng; Tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật kinh doanh bảo hiểm; Các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại; Các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững); Các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước.

Nghị định 68/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 24/6/2020 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2019. Đồng thời, doanh nghiệp được nộp tờ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN các năm 2017 và 2018 để xác định chi phí lãi vay, số thuế phải nộp tương ứng đến trước ngày 01/01/2021.

Xem thêm… 

3. Gỉảm 50% lệ phí trước bạ đối với ôtô sản xuất, lắp ráp trong nước

Ngày 28/06/2020, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định số 70/2020/NĐ-CP về quy định mức thu lệ phí trước bạ lần đầu giảm 50% đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự được sản xuất, lắp ráp trong nước đến hết ngày 31/12/2020. 

Theo đó, từ ngày 28/6 đến hết ngày 31/12/2020, mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước bằng 50% mức thu quy định tại Nghị định số 20/2019/NĐ-CP. Cụ thể, mức thu lệ phí trước bạ của ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự mức thu là 1%. Riêng ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 5%…

Xem thêm… 

4. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019

Quốc Hội Khóa XIV đã ban hành Luật Quản lý thuế 2019 số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2020 sửa đổi bổ sung khá toàn diện các vấn đề về quản lý thuế so với Luật quản lý thuế 2006 và Luật quản lý thuế sửa đổi 2012. Trong đó, lần đầu Luật hóa các vấn đề phát sinh trong thực tiễn nhưng chỉ mới được quy định ở các văn bản pháp quy cấp Thông tư hay Nghị định như giao dịch liên kết, hóa đơn điện tử, đại lý thuế…

Xem thêm… 

Chúc các bạn ngày mới!

5 NỘI DUNG MỚI CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ 38/2019/QH14

Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 13/6/2019 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020 có một số nội dung thay đổi quan trọng. Dưới đây là 5 nội dung đáng chú ý nhất.

Bạn có thể xem thêm chi tiết và tải Luật Quản Lý Thuế 2019 tại đây! 

1. Mở rộng quyền của người nộp thuế:

Căn cứ theo Điều 16 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 bên cạnh các quyền đã được quy định tại Điều 6 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Khoản 3, Điều 1, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế nhiều quyền mới được bổ sung nhằm đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế như:
– Được nhận văn bản liên quan đến nghĩa vụ thuế của các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
– Được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn.
– Được ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan.
– Được nhận văn bản kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý thuế.
– Không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn và quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
– Được tra cứu, xem, in toàn bộ chứng từ điện tử mà mình đã gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật về giao dịch điện tử.
– Được sử dụng chứng từ điện tử trong giao dịch với cơ quan quản lý thuế và cơ quan, tổ chức có liên quan.

2. Quy định về quản lý thuế đối với giao dịch điện tử:

Căn cứ Khoản 4 Điều 42 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 về kê khai thuế Quy định về luật quản lý thuế đối với giao dịch điện tử:
Đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác được thực hiện bởi nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì nhà cung cấp ở nước ngoài có nghĩa vụ trực tiếp hoặc ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Tăng cường quản lý hoạt động chuyển giá

Căn cứ Khoản 5 Điều 42 Luật quản lý thuế 38/2019/QH14 Quy định nguyên tắc khai thuế đối với cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế được quy định như sau:
– Việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế được thực hiện trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế, sự thống nhất giữa cơ quan thuế và người nộp thuế theo thỏa thuận đơn phương, song phương và đa phương giữa cơ quan thuế, người nộp thuế và cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ có liên quan;
– Việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế phải dựa trên thông tin của người nộp thuế, cơ sở dữ liệu thương mại có sự kiểm chứng bảo đảm tính pháp lý;
– Việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế phải được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt trước khi thực hiện; đối với các thỏa thuận song phương, đa phương có sự tham gia của cơ quan thuế nước ngoài thì được thực hiện theo quy định của pháp luật về điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.

4. Kéo dài thời hạn nộp hồ sơ Quyết toán Thuế TNCN

Căn cứ Khoản 2 Điều 32 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, quy định thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán năm.

Tuy nhiên, theo điểm b khoản 2 Điều 44 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán. (kéo dài thêm 01 tháng so với Luật Quản lý thuế 2006).

5. Thêm chức năng cung cấp dịch vụ cho đại lý thuế

Theo điểm c khoản 1 Điều 104 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 quy định: Dịch vụ do đại lý thuế cung cấp cho người nộp thuế theo hợp đồng bao gồm: Dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại điều 150 của Luật này.

Nguyễn Hải Tâm

GIẢM 50% LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI ÔTÔ SẢN XUẤT, LẮP RÁP TRONG NƯỚC

Chính thức Giảm 50% lệ phí trước bạ đối với ôtô sản xuất, lắp ráp trong nước đến hết ngày 31/12/2020.

Ngày 28/06/2020, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định số 70/2020/NĐ-CP về quy định mức thu lệ phí trước bạ lần đầu giảm 50% đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự được sản xuất, lắp ráp trong nước đến hết ngày 31/12/2020. 

Theo đó, từ ngày 28/6 đến hết ngày 31/12/2020, mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước bằng 50% mức thu quy định tại Nghị định số 20/2019/NĐ-CP. Cụ thể, mức thu lệ phí trước bạ của ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự mức thu là 1%. Riêng ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 5%…

Bạn có thể tham khảo và tải Nghị định tại đây! 

Cùng ngày, Tổng Cục thuế có Công điện yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Chi cục Thuế trên địa bàn tỉnh kịp thời triển khai thực hiện áp dụng mức thu lệ phí trước bạ theo quy định tại Nghị định số 70/2020/NĐ-CP nêu trên nhằm kích thích tiêu dùng trong nước theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29-5-2020.

Trước đó, thực hiện Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29-5-2020 của Chính phủ, Bộ Tài chính đã chủ trì xây dựng Nghị định này theo các bước rút gọn, đảm bảo kịp thời hỗ trợ người dân, doanh nghiệp sau đại dịch Covid-19.

Việc giảm phí trước bạ 50% đến hết năm 2020 nhằm kích thích tiêu dùng trong nước. Với chính sách này, người dân sẽ được giảm lệ phí trước bạ từ vài chục tới cả trăm triệu đồng tùy từng loại xe.

Trong quá trình xây dựng Nghị định, Bộ Tài chính đã gấp rút xin ý kiến các bộ ngành, hiệp hội, các đơn vị có liên quan. Sau đó, trình dự thảo Nghị định để Bộ Tư pháp thẩm định, trước khi tiếp thu chỉnh lý trình Thủ tướng Chính phủ.

Minh Chiến.

ĐIỀU CHỈNH TRẦN LÃI VAY DOANH NGHIỆP CÓ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Theo đó mức trần lãi vay tại doanh nghiệp có giao dịch liên kết được tăng lên 30% EBITDA so với mức cũ là 20% EBITDA, áp dụng cho kỳ tính thuế 2019 và hồi tố cho kỳ thuế năm 2017, 2018.

Bạn có thể xem thêm chi tiết Nghị định tại đây! 

1. Tại Điều 1 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ Quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết như sau:

“3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
a) Tổng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ.
b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
c) Quy định tại điểm a khoản này không áp dụng với các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng; tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm; các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại; các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững); các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên và dự án phúc lợi công cộng khác).
d) Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”

2. Tổ chức thực hiện

Đối với kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017, 2018, các trường hợp thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 thì được áp dụng điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này, cụ thể như sau:
a) Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017; năm 2018 để xác định chi phí lãi vay, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng (nếu có) và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 01 tháng 01 năm 2021. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thực hiện công tác quản lý thuế, kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trường hợp sau khi khai bổ sung, số thuế thu nhập doanh nghiệp giảm thì sẽ được giảm số tiền chậm nộp tương ứng (nếu có).
b) Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền chậm nộp đã nộp ngân sách nhà nước lớn hơn số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền chậm nộp đã xác định lại thì phần chênh lệch được bù trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2020. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2020 không đủ bù trừ hết thì phần còn lại được bù trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong các năm tiếp theo nhưng tối đa không quá 05 năm kể từ năm 2020. Kết thúc thời hạn trên, không xử lý số thuế còn lại chưa bù trừ hết.
c) Trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã thực hiện thanh tra, kiểm tra và đã có kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số thuế phải nộp. Căn cứ vào đề nghị của người nộp thuế và các hồ sơ, tài liệu có liên quan, cơ quan thuế xác định lại số thuế phải nộp, tiền chậm nộp tương ứng để thực hiện bù trừ phần chênh lệch theo quy định tại điểm b khoản này. Việc xác định lại số thuế phải nộp được thực hiện tại trụ sở cơ quan quản lý thuế, không thực hiện thanh tra, kiểm tra lại tại trụ sở người nộp thuế, không thực hiện điều chỉnh lại kết luận và quyết định thanh tra, kiểm tra năm 2017, 2018. Trường hợp đã xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc đang giải quyết theo trình tự khiếu nại thì không điều chỉnh lại số tiền phạt vi phạm hành chính về thuế.

Mẫu số 01 Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này thay thế Mẫu số 01 Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết”

Như vậy, cùng với hàng loạt các quy định mới nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong giai đoạn bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 thì Chính phủ đã chính thức tăng trần tổng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ mà theo quy định trước đây không vượt quá 20%.

Chúc các bạn thành công!

QUY ĐỊNH VỀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG TIỀN LƯƠNG

Trích lập quỹ dự phòng tiền lương là điều nên làm trong mỗi doanh nghiệp để nhằm hạn chế những rủi ro. Tuy nhiên, trích như thế nào, quy định mức trích lập ra sao thì không phải điều ai cũng biết. Bài viết sau đây, QPT sẽ giúp Quý doanh nghiệp giải quyết những thắc mắc về vấn đề này.

1. Mức trích lập quỹ dự phòng tiền lương
Căn cứ tại Khoản 2, Điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC, Quy định mức trích lập quỹ dự phòng tiền lương như sau:

“2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty (Nội dung được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC)
– Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
– Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
– Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện. الرهانات الرياضية
Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế). 
Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.
Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau.”

=> Mức trích lập quỹ dự phòng tiền lương quy định cụ thể như sau:
      – Mức trích lập quỹ dự phòng tiền lương do doanh nghiệp tự quyết định nhưng không quá 17% quỹ lương thực hiện
      – Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán và không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng năm trước chi cho quyết toán.
      – Sau khi trích lập quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%. كيف تلعب روليت
      – Quỹ dự phòng tiền lương phải được chi hết trong vòng 6 tháng sau khi trích lập.
      – Nếu doanh nghiệp chưa sử dụng hết thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau. طريقة لعبة البوكر في الجزائر

2. Cách hạch toán trích lập quỹ dự phòng tiền lương
– Khi trích lập dự phòng phải trả khác, kế toán ghi nhận:
Nợ TK 6426 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
      Có TK 3524 – Dự phòng phải trả

– Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập, kế toán ghi nhận:
Nợ TK 3524 – Dự phòng phải trả
      Có các TK 334…

– Khi lập Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp phải xác định số dự phòng phải trả cần trích lập:
+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này. Lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết. Thì số chênh lệch hạch toán vào chi phí, kế toán ghi nhận:
Nợ TK 6426 – Chi phí quản lý doanh nghiệp 
      Có TK 3524 – Dự phòng phải trả
+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này. Nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết. Thì số chênh lệch hoàn nhập ghi giảm chi phí, kế toán ghi nhận:
Nợ TK 3524 – Dự phòng phải trả
      Có TK 3524 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

3. Chứng từ cần có
– Tờ trình Ban Giám đốc về vấn đề trích lập dự phòng cho năm kế tiếp.
– Phiếu chi hoặc Quyết định của BGĐ về khoản dự phòng.

Trân trọng !