TĂNG MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH TNCN LÊN 11 TRIỆU ĐỒNG

Ngày 02/06/2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 954/2020/UBTNQH14 đồng ý tăng mức giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân từ 9 lên 11 triệu đồng. Khi tăng mức giảm trừ gia cảnh lên 11 triệu đồng/tháng sẽ có nhiều người không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào điều 1 của Nghị Quyết này, Mức giảm trừ gia cảnh khi tính Thuế Thu nhập cá nhân được sửa đổi, bổ sung như sau:

– Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (tương ứng với 132 triệu đồng/năm)
– Mức giảm trừ đối với người phụ thuộc là 4.4 triệu đồng/người/tháng

Nghị Quyết có hiệu lực từ ngày 01/07/2020 và áp dụng từ kỳ tính thuế 2020. Bạn có thể xem chi tiết Nghị Quyết tại đây! 

Kể từ kỳ khai thuế thu nhập cá nhân tạm tính từ tiền lương, tiền công tháng 7/2020 (hạn nộp tờ khai là ngày 20/8/2020) đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế theo tháng và từ kỳ khai thuế thu nhập cá nhân tạm tính quý 3/2020 (hạn nộp tờ khai là ngày 30/10/2020) đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế theo quý thì áp dụng mức giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 1 Nghị định số 954/2020/UBTVQH14.

Tại kỳ tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công năm 2020 người nộp thuế được áp dụng mức giảm trừ gia cảnh theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14.

Trường hợp các tháng/quý thuộc kỳ tính thuế năm 2020 người nộp thuế đã tạm nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công theo mức giảm trừ gia cảnh quy định tại Khoản 1, Điều 19 của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 (9 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế và 3,6 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc) thì khi cá nhân quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020 sẽ được điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh theo quy định tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14.


Mức giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.
Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền luong, tiền công thì tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công.

Cách tính các khoản giảm trừ gia cảnh 

1. Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế:
– Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
– Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế.

2. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc:
– Người phụ thuộc phải được đăng ký giảm trừ với cơ quan thuế và được cấp mã số thuế.
   + Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký.
   + Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
– Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
– Người phụ thuộc bao gồm:
+ Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng,
+ Vợ hoặc chồng của người nộp thuế.
+ Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp
+ Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng : Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế. Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế. Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

* Chú ý: Cá nhân được tính là người phụ thuộc phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
– Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
– Người khuyết tật, không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,…).
Các đối tượng người phụ trên để được giảm trừ gia cảnh thì người nộp thuế phải đăng ký giảm trừ gia cảnh.

Xem thủ tục tại đây: Thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc 

ĐIỀU KIỆN TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI, GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO (SAU NGÀY 10/10/2019)

Quy định về trích lập trích lập các khoản dự phòng như: Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho, bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây dựng xây lắp, đầu tư tài chính … theo Thông tư 48/2019/TT-BTC.

I. Điều kiện đưa khoản trích lập dự phòng vào phí được trừ khi tính thuế TNDN:
Căn cứ theo khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC Quy định về các khoản chi phí không được trừ gồm:

“2.19. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.”

=> Như vậy: Để được đưa vào chi phí được trừ thì việc trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng phải theo đúng hướng dẫn của Bộ tài chính.

II. Các khoản dự phòng gồm:
Căn cứ theo điều 2 Thông tư 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 Quy định về các khoản lập dự phòng bao gồm:
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: là dự phòng khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá trị ghi sổ của hàng tồn kho.
Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất có thể xảy ra do giảm giá các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ và dự phòng tổn thất có thể xảy ra do suy giảm giá trị khoản đầu tư khác của doanh nghiệp vào các tổ chức kinh tế nhận vốn góp (không bao gồm các khoản đầu tư ra nước ngoài).
Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị tổn thất của các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn.
Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng: là dự phòng chi phí cho những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng đã bán, đã cung cấp hoặc đã bàn giao cho người mua nhưng doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ phải tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện theo hợp đồng hoặc theo cam kết với khách hàng.

III. Nguyên tắc trích lập các khoản dự phòng:
Căn cứ theo điều 3 Thông tư 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 Quy định các nguyên tắc trích lập các khoản dự phòng:
– Các khoản dự phòng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ báo cáo năm để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong kỳ báo cáo năm sau; đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị hàng tồn kho, các khoản đầu tư không cao hơn giá trên thị trường và giá trị của các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập BCTC năm.
– Thời điểm trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm lập BCTC năm.
– Doanh nghiệp xem xét, quyết định việc xây dựng quy chế về quản lý vật tư, hàng hóa, quản lý danh mục đầu tư, quản lý công nợ để hạn chế các rủi ro trong kinh doanh, trong đó xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từng người trong việc theo dõi, quản lý vật tư, hàng hóa, các khoản đầu tư, thu hồi công nợ.
– Doanh nghiệp không trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản đầu tư ra nước ngoài.

IV. Quy định trích lập các khoản dự phòng:

  1. Trích lập Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Căn cứ theo điều 4 Thông tư 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 Quy định về khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

a. Đối tượng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho bao gồm nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, hàng mua đang đi đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa, thành phẩm (gồm cả hàng tồn kho bị hỏng, kém phẩm chất, lạc mốt, lạc hậu kỹ thuật, ứ đọng, chậm luân chuyển, …), sản phẩm dở dang, phí phí dịch vụ dở dang (sau đây gọi tắt là hàng tồn kho) mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau:
   + Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng hợp lý khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho.
   + Là hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm lập BCTC năm.

b. Mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính theo công thức sau:

Mức trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho Lượng hàng tồn kho thực tế tại thời điểm lập BCTC năm Giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán – Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho

Trong đó:
– Giá gốc hàng tồn kho được xác định theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
– Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho do doanh nghiệp tự xác định là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường tại thời điểm lập BCTC năm trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

c. Tại thời điểm lập BCTC năm, trên cơ sở tài liệu do doanh nghiệp thu thập chứng minh giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thì doanh nghiệp thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau:
– Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp không được trích lập bổ sung khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
– Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp thực hiện trích thêm phần chênh lệch vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
– Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ.
– Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng mặt hàng tồn kho bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết. Bảng kê chi tiết là căn cứ để hạch toán vào giá vốn hàng bán (giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ) của doanh nghiệp.

d. Xử lý đối với hàng tồn kho đã trích lập dự phòng:
– Hàng tồn kho do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, hư hỏng, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hết hạn sử dụng, không còn giá trị sử dụng phải được xử lý hủy bỏ, thanh lý.
– Thẩm quyền xử lý:
  + Doanh nghiệp thành lập Hội đồng xử lý hoặc thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá để xác định giá trị hàng tồn kho hủy bỏ, thanh lý. Biên bản kiểm kê xác định giá trị hàng tồn kho xử lý do doanh nghiệp lập xác định rõ giá trị hàng tồn kho bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng, chủng loại, số lượng, giá trị hàng tồn kho có thể thu hồi được (nếu có).
  + Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu của các tổ chức kinh tế khác căn cứ vào Biên bản của Hội đồng xử lý hoặc đề xuất của tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá, các bằng chứng liên quan đến hàng tồn kho để quyết định xử lý hủy bỏ, thanh lý; Quyết định xử lý trách nhiệm của những người liên quan đến hàng tồn kho đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật.
– Khoản tổn thất thực tế của từng loại hàng tồn kho không thu hồi được là chênh lệch giữa giá trị ghi trên sổ kế toán trừ đi giá trị thu hồi từ người gây ra thiệt hại đền bù, từ cơ quan bảo hiểm bồi thường và từ bán thanh lý hàng tồn kho.
– Xứ lý hạch toán: Giá trị tổn thất thực tế của hàng tồn kho không thu hồi được đã có quyết định xử lý, sau khi bù đắp bằng nguồn dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phần chênh lệch được hạch toán vào giá vốn hàng bán của doanh nghiệp.

2. Trích lập Dự phòng nợ phải thu khó đòi:
Căn cứ theo điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 Quy định về việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi:

a. Đối tượng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ phải thu (bao gồm cả các khoản doanh nghiệp đang cho vay và khoản trái phiếu chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán mà doanh nghiệp đang sở hữu) đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng doanh nghiệp không thu hồi được đúng hạn, đồng thời đảm bảo điều kiện sau:
Phải có chứng từ gốc chứng minh số tiền đối tượng nợ chưa trả, bao gồm:
   + Một trong số các chứng từ gốc sau: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, cam kết nợ;
   + Bản thanh lý hợp đồng (nếu có);
   + Đối chiếu công nợ; trường hợp không có đối chiếu công nợ thì phải có văn bản đề nghị đối chiếu xác nhận công nợ hoặc văn bản đòi nợ do doanh nghiệp đã gửi (có dấu bưu điện hoặc xác nhận của đơn vị chuyển phát);
   + Bảng kê công nợ;
   + Các chứng từ khác có liên quan (nếu có).
Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
   + Nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán từ 06 tháng trở lên (tính theo thời hạn trả nợ gốc ban đầu theo hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác, không tính đến thời gian gia hạn trả nợ giữa các bên), doanh nghiệp đã gửi đối chiếu xác nhận nợ hoặc đôn đốc thanh toán nhưng vẫn chưa thu hồi được nợ.
   + Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp thu thập được các bằng chứng xác định đối tượng nợ có khả năng không trả được nợ đúng hạn.
   + Riêng đối với các khoản nợ mua của doanh nghiệp mua bán nợ (có đăng ký ngành nghề và hoạt động mua bán nợ theo đúng quy định của pháp luật), thời gian quá hạn được tính kể từ ngày chuyển giao quyền chủ nợ giữa các bên (trên cơ sở biên bản hoặc thông báo bàn giao quyền chủ nợ) hoặc theo cam kết gần nhất (nếu có) giữa doanh nghiệp đối tượng nợ và doanh nghiệp mua bán nợ.

b. Mức trích lập dự phòng giảm gia hàng tồn kho:
– Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
   + 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.
   + 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
   + 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
   + 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông và doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ hàng hóa, khoản nợ phải thu cước dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình trả sau và khoản nợ phải thu do bán lẻ hàng hóa theo hình thức trả chậm/trả góp của các đối tượng nợ là cá nhân đã quá hạn thanh toán mức trích lập dự phòng như sau:
   + 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng.
   + 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng.
   + 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng.
   + 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 12 tháng trở lên.
Đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp thu thập được các bằng chứng xác định tổ chức kinh tế đã phá sản, đã mở thủ tục phá sản, đã bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh; đối tượng nợ đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đang mắc bệnh hiểm nghèo (có xác nhận của bệnh viện) hoặc đã chết hoặc khoản nợ đã được doanh nghiệp yêu cầu thi
hành án nhưng không thể thực hiện được do đối tượng nợ bỏ trốn khỏi nơi cư trú; khoản nợ đã được doanh nghiệp khởi kiện đòi nợ nhưng bị đình chỉ giải quyết vụ án thì doanh nghiệp tự dự kiến mức tổn thất không thu hồi được (tối đa bằng giá trị khoản nợ đang theo dõi trên sổ kế toán) để trích lập dự phòng.

c. Tại thời điểm lập BCTC năm nếu các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng như sau:
– Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp không được trích lập bổ sung khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi.
– Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp trích lập bổ sung số chênh lệch đó và ghi nhận vào chi phí trong kỳ.
– Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch đó và ghi giảm chi phí trong kỳ.
– Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nêu trên. Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp.
– Đối với khoản nợ mua của doanh nghiệp mua bán nợ, căn cứ phương án mua, xử lý nợ và các nguyên tắc trích lập dự phòng tại Thông tư này để thực hiện trích lập dự phòng, số dự phòng được trích lập tối đa bằng số tiền mà doanh nghiệp đã bỏ ra để mua khoản nợ, thời gian trích lập tối đa không quá thời gian tái cơ cấu doanh nghiệp, thu hồi nợ tại phương án mua, xử lý nợ.
– Doanh nghiệp không thực hiện trích lập dự phòng khoản nợ phải thu quá thời hạn thanh toán phát sinh từ khoản lợi nhuận, cổ tức được chia do góp vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác.
– Khi trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi của một đối tượng nợ có phát sinh cả nợ phải thu và nợ phải trả, căn cứ biên bản đối chiếu công nợ giữa hai bên để doanh nghiệp trích lập dự phòng trên cơ sở số còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả của đối tượng này.

Mức trích lập dự phòng của từng khoản nợ quá hạn được tính theo tỷ lệ (%) của khoản nợ quá hạn phải trích lập theo thời hạn quy định nhân (x) với tổng nợ còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả.

Ví dụ: Công ty A có phát sinh các nghiệp vụ bán hàng cho Công ty B theo từng hợp đồng và đã quá hạn thanh toán như sau:
+ Bán lô hàng theo hợp đồng 01 cho Công ty B, giá trị hợp đồng là 5 triệu đồng, Công ty B chưa trả nợ, quá hạn 7 tháng.
+ Bán lô hàng theo hợp đồng 02 cho Công ty B, giá trị hợp đồng là 15 triệu đồng, Công ty B chưa trả nợ, quá hạn 13 tháng.
+ Bán lô hàng theo hợp đồng 03 cho Công ty B, giá trị hợp đồng là 10 triệu đồng, Công ty B chưa trả nợ, quá hạn 25 tháng.

– Tổng nợ phải thu quá hạn của Công ty B: 30 triệu đồng.
– Đồng thời, Công ty A có mua hàng của Công ty B, số tiền Công ty A phải trả cho Công ty B là: 10 triệu đồng.
– Như vậy, số còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả đối với Công ty B là: 20 triệu đồng.
– Mức trích lập dự phòng đối với nợ phải thu của lô hàng theo hợp đồng 01 là: 5/30 x 20 triệu đồng x 30% = 1 triệu đồng.
– Mức trích lập dự phòng đối với nợ phải thu của lô hàng theo hợp đồng 02 là: 15/30 x 20 triệu đồng x 50% = 5 triệu đồng.
– Mức trích lập dự phòng đối với nợ phải thu của lô hàng theo hợp đồng 03 là: 10/30 x 20 triệu đồng x 70% = 4,67 triệu đồng.

d. Xử lý tài chính các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi:
Nợ phải thu không có khả năng thu hồi là các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán hoặc chưa đến thời hạn thanh toán thuộc một trong những trường hợp sau:
   + Đối tượng nợ là doanh nghiệp, tổ chức đã hoàn thành việc phá sản theo quy định của pháp luật.
   + Đối tượng nợ là doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động hoặc giải thể.
   + Đối tượng nợ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho xóa nợ theo quy định của pháp luật.
   + Đối tượng nợ là cá nhân đã chết hoặc đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án.
   + Khoản chênh lệch còn lại của các khoản nợ không thu hồi được sau khi đã xử lý trách nhiệm cá nhân, tập thể phải bồi thường vật chất.
   + Khoản nợ phải thu đã được trích lập 100% dự phòng mà sau 03 năm tính từ thời điểm doanh nghiệp trích lập đủ 100% dự phòng mà vẫn chưa thu hồi được nợ.
   + Khoản nợ phải thu đã được trích lập 100% dự phòng mà sau 01 năm tính từ thời điểm doanh nghiệp trích lập đủ 100% dự phòng mà vẫn chưa thu hồi được nợ.
Nợ phải thu không có khả năng thu hồi khi có đủ các tài liệu chứng minh, cụ thể như sau:
   + Sổ kế toán, chứng từ, tài liệu chứng minh khoản nợ chưa thu hồi được đến thời điểm xử lý nợ doanh nghiệp đang hạch toán nợ phải thu trên sổ kế toán của doanh nghiệp như: hợp đồng kinh tế; khế ước vay nợ; cam kết nợ; bản thanh lý hợp đồng (nếu có); đối chiếu công nợ (nếu có); văn bản đề nghị đối chiếu công nợ hoặc văn bản đòi nợ do doanh nghiệp đã gửi (có dấu bưu điện hoặc xác nhận của đơn vị chuyển phát); bảng kê công nợ và các chứng từ khác có liên quan.

Trường hợp đối với tổ chức kinh tế:
   + Đối tượng nợ đã phá sản: có quyết định của Tòa án tuyên bố phá sản doanh nghiệp theo Luật phá sản.
   + Đối tượng nợ đã ngừng hoạt động, giải thể: có văn bản xác nhận hoặc thông báo bằng văn bản/thông báo trên trang điện tử chính thức của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động hoặc giải thể; hoặc khoản nợ đã được doanh nghiệp, tổ chức khởi kiện ra tòa án theo quy định, có bản án, quyết định của tòa và có ý kiến xác nhận của cơ quan thi hành án về việc đối tượng nợ không có tài sản để thi hành án.
   + Đối với khoản nợ phải thu nhưng đối tượng nợ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho xóa nợ theo quy định của pháp luật; khoản chênh lệch thiệt hại được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho bán nợ.
– Trường hợp đối với cá nhân:
   + Giấy chứng tử (bản sao chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc) hoặc xác nhận của chính quyền địa phương đối với đối tượng nợ đã chết.
   + Lệnh truy nã; hoặc xác nhận của cơ quan pháp luật đối với đối tượng nợ đã bỏ trốn; hoặc xác nhận của cơ quan pháp luật về việc đối tượng nợ không còn ở nơi cư trú đối với khoản nợ phải thu cước dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình trả sau của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông; hoặc đang bị truy tố, đang thi hành án.

– Các hồ sơ, tài liệu chứng minh khoản nợ phải thu đã được trích lập 100% dự phòng mà sau 03 năm tính từ thời điểm doanh nghiệp trích lập đủ 100% dự phòng mà vẫn chưa thu hồi được nợ hoặc khoản nợ phải thu đã được trích lập 100% dự phòng mà sau 01 năm tính từ thời điểm doanh nghiệp trích lập đủ 100% dự phòng mà vẫn chưa thu hồi được nợ.

– Xử lý tài chính:
   + Tổn thất thực tế của từng khoản nợ không thu hồi được là khoản chênh lệch giữa nợ phải thu ghi trên sổ kế toán và số tiền đã thu hồi được (do người gây ra thiệt hại đền bù, do phát mại tài sản của đối tượng nợ hoặc người nợ, do được chia tài sản theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác).
   + Giá trị tổn thất thực tế của khoản nợ không có khả năng thu hồi, doanh nghiệp sử dụng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi (nếu có) để bù đắp, phần chênh lệch thiếu hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp.
   + Các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi sau khi đã có quyết định xử lý theo quy định trên, doanh nghiệp phải theo dõi trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp và trình bày trong thuyết minh BCTC trong thời hạn tối thiểu là 10 năm kể từ ngày thực hiện xử lý và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ. Nếu thu hồi được nợ thì số tiền thu hồi sau khi trừ các chi phí có liên quan đến việc thu hồi nợ, doanh nghiệp hạch toán vào thu nhập.
– Khi xử lý khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi doanh nghiệp phải lập hồ sơ sau:
   + Biên bản của Hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp. Trong đó ghi rõ giá trị của từng khoản nợ phải thu, giá trị nợ đã thu hồi được, giá trị thiệt hại thực tế (sau khi đã trừ đi các khoản thu hồi được).
   + Bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu đã xóa để làm căn cứ hạch toán. Sổ kế toán, chứng từ, tài liệu chứng minh khoản nợ chưa thu hồi được, đến thời điểm xử lý nợ doanh nghiệp đang hạch toán nợ phải thu trên sổ kế toán của doanh nghiệp.
   + Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc thực hiện trích lập dự phòng liên quan đến các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi.
– Thẩm quyền xử lý nợ:
Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu của các tổ chức kinh tế căn cứ vào Biên bản của Hội đồng xử lý do doanh nghiệp lập và các bằng chứng liên quan đến khoản nợ để quyết định xử lý những khoản nợ phải thu không thu hồi và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật. Thành phần Hội đồng xử lý do doanh nghiệp tự quyết định.

3. Trích lập Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng: 
Căn cứ theo điều 7 Thông tư 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 Quy định về việc trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình, xây dựng:

a. Đối tượng và điều kiện lập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng: là những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng do doanh nghiệp thực hiện đã bán, đã cung cấp hoặc đã bàn giao cho người mua còn trong thời hạn bảo hành và doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ phải tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện, bảo hành theo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng.

b. Mức trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng:
– Doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất để trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng đã tiêu thụ và dịch vụ đã cung cấp trong năm và tiến hành lập dự phòng cho từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng có cam kết bảo hành.
– Tổng mức trích lập dự phòng bảo hành của các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng theo cam kết với khách hàng nhưng tối đa không quá 05% tổng doanh thu tiêu thụ trong năm đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và không quá 05% trên giá trị hợp đồng đối với các công trình xây dựng.

c. Sau khi lập dự phòng cho từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng vào bảng kê chi tiết. Bảng kê chi tiết là căn cứ để hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp trong kỳ.

d. Tại thời điểm lập BCTC năm, căn cứ tình hình tiêu thụ, bàn giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng và các cam kết bảo hành tại hợp đồng hoặc các văn bản quy định liên quan, doanh nghiệp thực hiện trích lập dự phòng như sau:
– Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp không được trích lập bổ sung khoản dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng
– Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp trích lập bổ sung số chênh lệch đó và ghi nhận vào chi phí trong kỳ.
– Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch đó và ghi giảm chi phí trong kỳ.
– Hết thời hạn bảo hành, nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số dư còn lại được hoàn nhập vào thu nhập trong kỳ của doanh nghiệp.

4. Trích lập Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư:
Căn cứ theo điều 5 Thông tư 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 Quy định về việc trích lập dự phòng :

* Các khoản đầu tư chứng khoán:
– Đối tượng lập dự phòng đầu tư chứng khoán là các loại chứng khoán do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành theo quy định của pháp luật chứng khoán mà doanh nghiệp đang sở hữu tại thời điểm lập BCTC năm có đủ các điều kiện sau:
– Là chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán trong nước mà doanh nghiệp đang đầu tư.
– Là chứng khoán được tự do mua bán trên thị trường mà tại thời điểm lập BCTC năm giá chứng khoán thực tế trên thị trường thấp hơn giá trị của khoản đầu tư chứng khoán đang hạch toán trên sổ kế toán.

* Một số lưu ý khi trích lập dự phòng:
– Việc thực hiện trích lập các khoản dự phòng tại các doanh nghiệp hoạt động trong một số lĩnh vực đặc thù (bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư kinh doanh vốn, mua bán nợ, bán lẻ hàng hóa trả chậm/trả góp) được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này và thực hiện theo quy định riêng (nếu có) phù hợp với đặc thù theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
– Các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thực hiện chuyển thành công ty cổ phần thực hiện xử lý các khoản dự phòng theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
– Số dư dự phòng các khoản đầu tư ra nước ngoài mà doanh nghiệp đã trích lập đến trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành (nếu có) được hoàn nhập, ghi giảm chi phí tại thời điểm lập BCTC năm 2019.

Đầu tư tài chính là việc sử dụng tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động đầu tư nhằm mục đích sinh lời và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Để phòng ngừa phần giá trị bị tổn thất nếu chứng khoán của doanh nghiệp bị giảm giá hoặc các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác đang bị thua lỗ thì doanh nghiệp nên lập Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chínhVậy dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính được quy định cụ thể như thế nào? 


Trước đó: Áp dụng trước ngày 10/10/2019 Quy định về các khoản trích lập dự phòng theo Thông tư 48/2019/TT-BTC. Bạn có thể xem thêm tại đây! 

QUY ĐỊNH VỀ TRÍCH LẬP CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG (TRƯỚC NGÀY 10/10/2019)

Quy định về trích lập trích lập các khoản dự phòng như: Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho, bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây dựng xây lắp, đầu tư tài chính … theo Thông tư 228/2009/TT-BTC.

– Trước ngày 10/10/2019, Quy định về các khoản trích lập dự phòng theo Thông tư 228/2009/TT-BTC
– Sau ngày 10/10/2019, Quy định về các khoản trích lập dự phòng theo Thông tư 48/2019/TT-BTC. Bạn có thể xem thêm tại đây! 

I. Các khoản dự phòng gồm:
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giá vật tư, thành phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm.
Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư chính: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do các loại chứng khoán đầu tư của doanh nghiệp bị giảm giá; giá trị các khoản đầu tư tài chính bị tổn thất do tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư vào bị lỗ.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán.
Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp: là dự phòng chi phí cho những sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp đã bán, đã bàn giao cho người mua nhưng doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ phải tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện theo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng.

II. Nguyên tắc trích lập các khoản dự phòng:
– Các khoản dự phòng được trích trước vào chi phí hoạt động kinh doanh năm báo cáo của DN, giúp cho DN có nguồn tài chính để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch, nhằm bảo toàn vốn kinh doanh; đảm bảo cho DN phản ánh giá trị vật tư hàng hóa tồn kho, các khoản đầu tư tài chính không cao hơn giá cả trên thị trường và giá trị của các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập BCTC.
– Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối kỳ kế toán năm. Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12 hàng năm) thì thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính.
– Đối với các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán phải lập BCTC giữa niên độ thì được trích lập và hoàn nhập dự phòng ở cả thời điểm lập BCTC giữa niên độ.
– Doanh nghiệp phải xây dựng cơ chế về quản lý vật tư, hàng hóa, quản lý công nợ để hạn chế các rủi ro trong kinh doanh. Đối với công nợ, hàng hóa, quy chế phải xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từng người trong việc theo dõi, quản lý hàng hóa, thu hồi công nợ.
– Nghiêm cấm doanh nghiệp lợi dụng việc trích lập dự phòng để tính thêm vào chi phí các khoản dự phòng không có đủ căn cứ nhằm làm giảm nghĩa vụ nộp ngân sách. 
– Doanh nghiệp phải lập Hội đồng để thẩm định mức trích lập các khoản dự phòng và xử lý tổn thất thực tế của vật tư hàng hóa tồn kho, các khoản đầu tư tài chính, các khoản nợ không có khả năng thu hồi theo quy định tại Thông tư này và văn bản pháp luật khác có liên quan. Riêng việc trích lập dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp thì thực hiện theo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng.
– Thành phần Hội đồng gồm: Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc), Kế toán trưởng, các trưởng phòng, ban có liên quan và một số chuyên gia (nếu cần). Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) doanh nghiệp quyết định thành lập Hội đồng.

III. Quy định trích lập các khoản dự phòng:
– Căn cứ vào biến động thực tế về giá hàng tồn kho, giá chứng khoán, giá trị các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và cam kết bảo hành sản phẩm, hàng hóa, doanh nghiệp chủ động xác định mức trích lập, sử dụng từng khoản dự phòng đúng mục đích và xử lý theo các quy định cụ thể dưới đây:

1. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
a. Đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho (gồm cả hàng tồn kho bị hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, ứ đọng, chậm luân chuyển…), sản phẩm dở dang, chi phí dịch vụ dở dang (sau đây gọi tắt là hàng tồn kho) mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau:
– Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho.
– Là những vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tại thời điểm lập BCTC.
Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nguyên vật liệu này không bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đó.

b. Phương pháp lập dự phòng:
Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:

Mức dự phòng giảm giá vật tư hàng hóa Lượng vật tư hàng hóa thực tế tồn kho tại thời điểm lập BCTC (Giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán – Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho) 

– Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
– Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thu hồi) là giá bán (ước tính) của hàng tồn kho trừ (-) chi phí để hoàn thành sản phẩm và chi phí tiêu thụ (ước tính).
– Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại hàng tồn kho bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết. Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào giá vốn hàng bán (giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ) của doanh nghiệp.
– Riêng dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.

c. Xử lý khoản dự phòng:
Tại thời điểm lập dự phòng nếu giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thì phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
– Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
– Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp được trích thêm phần chênh lệch vào giá vốn hàng bán ra trong kỳ.
– Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm giá vốn hàng bán.

d. Xử lý hủy bỏ đối với vật tư, hàng hóa đã trích lập dự phòng:
– Hàng tồn đọng do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, dịch bệnh, hư hỏng, do không còn giá trị sử dụng như: dược phẩm, thực phẩm, vật tư y tế, con giống, vật nuôi, vật tư hàng hóa khác phải hủy bỏ thì xử lý như sau:
+ Doanh nghiệp lập Hội đồng xử lý tài sản để thẩm định tài sản bị hủy bỏ. Biên bản thẩm định phải kê chi tiết tên, số lượng, giá trị hàng hóa phải hủy bỏ, nguyên nhân phải hủy bỏ, giá trị thu hồi được do bán thanh lý, giá trị thiệt hại thực tế.
+ Mức độ tổn thất thực tế của từng loại hàng tồn đọng không thu hồi được là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi trên sổ kế toán trừ đi giá trị thu hồi do thanh lý (do người gây thiệt hại đền bù, do bán thanh lý hàng hóa).
– Thẩm quyền xử lý: Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị) hoặc Hội đồng thành viên (đối với doanh nghiệp có Hội đồng thành viên); Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; chủ doanh nghiệp căn cứ vào Biên bản của Hội đồng xử lý, các bằng chứng liên quan đến hàng hóa tồn đọng để quyết định xử lý hủy bỏ vật tư, hàng hóa nói trên; quyết định xử lý trách nhiệm của những người liên quan đến số vật tư, hàng hóa đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước chủ sở hữu và trước pháp luật.
– Xử lý hạch toán: Giá trị tổn thất thực tế của hàng tồn đọng không thu hồi được đã có quyết định xử lý hủy bỏ, sau khi bù đắp bằng nguồn dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào giá vốn hàng bán của doanh nghiệp.

2. Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp:
a. Đối tượng và điều kiện lập dự phòng: là những sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp do doanh nghiệp thực hiện và đã bán hoặc bàn giao trong năm được doanh nghiệp cam kết bảo hành tại hợp đồng hoặc các văn bản quy định khác.

b. Phương pháp lập dự phòng:
– Doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất trích bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp đã tiêu thụ trong năm và tiến hành lập dự phòng cho từng loại sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp có cam kết bảo hành. Tổng mức trích lập dự phòng bảo hành của các sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp theo quy định đã cam kết với khách hàng nhưng tối đa không vượt quá 5% tổng doanh thu tiêu thụ đối với các sản phẩm, hàng hóa và không quá 5% trên tổng giá trị công trình đối với các công trình xây lắp. Sau khi lập dự phòng cho từng loại sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng vào bảng kê chi tiết. Bảng kê chi tiết là căn cứ để hạch toán:
   + Đối với dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa khi trích lập hạch toán vào chi phí bán hàng.
   +  Đối với dự phòng bảo hành công trình xây lắp khi trích lập hạch toán vào chi phí sản xuất chung.

c. Xử lý khoản dự phòng:
– Tại thời điểm lập dự phòng nếu số thực chi bảo hành lớn hơn số đã trích lập dự phòng thì phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí bán hàng.
– Nếu số dự phòng bảo hành phải trích lập bằng số dư của khoản dự phòng, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng bảo hành;
– Nếu số dự phòng bảo hành phải trích lập cao hơn số dư của khoản dự phòng bảo hành, thì doanh nghiệp trích thêm vào chi phí bán hàng đối với dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa hoặc chi phí sản xuất chung đối với dự phòng bảo hành công trình xây lắp của doanh nghiệp phần chênh lệch này.
– Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư của khoản dự phòng, thì doanh nghiệp hoàn nhập phần chênh lệch:
   + Đối với dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa ghi giảm chi phí bán hàng.
   + Đối với dự phòng bảo hành công trình xây lắp hạch toán vào thu nhập khác.
– Hết thời hạn bảo hành, nếu không phải chi bảo hành hoặc không sử dụng hết số tiền dự phòng đã trích lập, số dư còn lại được hoàn nhập theo nguyên tắc trên.

3. Dự phòng nợ phải thu khó đòi: 
a. Điều kiện: là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:
– Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.
– Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.
– Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
   + Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.
   + Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng..) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.

b. Phương pháp lập dự phòng:
– Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên.

Trong đó:
– Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
– Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết… thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.

– Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.

c. Xử lý khoản dự phòng:
– Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng; nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanh nghiệp không phải trích lập;
– Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần chênh lệch;
– Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.

d. Xử lý tài chính các khoản nợ không có khả năng thu hồi:
d.1. Nợ phải thu không có khả năng thu hồi bao gồm các khoản nợ sau:
– Đối với tổ chức kinh tế:
   + Khách nợ đã giải thể, phá sản: Quyết định của Tòa án tuyên bố phá sản doanh nghiệp theo Luật phá sản hoặc quyết định của người có thẩm quyền về giải thể đối với doanh nghiệp nợ, trường hợp tự giải thể thì có thông báo của đơn vị hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập đơn vị, tổ chức.
   + Khách nợ đã ngừng hoạt động và không có khả năng chi trả: Xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức đăng ký kinh doanh về việc doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động không có khả năng thanh toán.
– Đối với cá nhân phải có một trong các tài liệu sau:
+ Giấy chứng từ (bản sao) hoặc xác nhận của chính quyền địa phương đối với người nợ đã chết nhưng không có tài sản thừa kế để trả nợ.
+ Giấy xác nhận của chính quyền địa phương đối với người nợ còn sống hoặc đã mất tích nhưng không có khả năng trả nợ.
+ Lệnh truy nã hoặc xác nhận của cơ quan pháp luật đối với người nợ đã bỏ trốn hoặc đang bị truy tố, đang thi hành án hoặc xác nhận của chính quyền địa phương về việc khách nợ hoặc người thừa kế không có khả năng chi trả.

d.2. Xử lý tài chính:
– Tổn thất thực tế của từng khoản nợ không thu hồi được là khoản chênh lệch giữa nợ phải thu ghi trên sổ kế toán và số tiền đã thu hồi được (do người gây ra thiệt hại đền bù, do phát mại tài sản của đơn vị nợ hoặc người nợ, do được chia tài sản theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác…).
– Giá trị tổn thất thực tế của khoản nợ không có khả năng thu hồi, doanh nghiệp sử dụng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng tài chính (nếu có) để bù đắp, phần chênh lệch thiếu hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.
– Các khoản nợ phải thu sau khi đã có quyết định xử lý, doanh nghiệp vẫn phải theo dõi riêng trên sổ kế toán và được phản ánh ở ngoài bảng cân đối kế toán trong thời hạn tối thiểu là 10 năm, tối đa là 15 năm kể từ ngày thực hiện xử lý và tiếp tục có các
biện pháp để thu hồi nợ. Nếu thu hồi được nợ thì số tiền thu hồi sau khi trừ các chi phí có liên quan đến việc thu hồi nợ, doanh nghiệp hạch toán vào thu nhập khác.

d.3. Khi xử lý khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi doanh nghiệp phải lập hồ sơ sau:
– Biên bản của Hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp. Trong đó ghi rõ giá trị của từng khoản nợ phải thu, giá trị nợ đã thu hồi được, giá trị thiệt hại thực tế (sau khi đã trừ đi các khoản thu hồi được).
– Bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu đã xóa để làm căn cứ hạch toán, biên bản đối chiếu nợ được chủ nợ và khách nợ xác nhận hoặc Bản thanh lý hợp đồng kinh tế hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp, tổ chức hoặc các tài liệu khách quan khác chứng minh được số nợ tồn đọng và các giấy tờ tài liệu liên quan.
– Sổ kế toán, chứng từ, tài liệu chứng minh khoản nợ chưa thu hồi được, đến thời điểm xử lý nợ doanh nghiệp đang hạch toán nợ phải thu trên sổ kế toán của doanh nghiệp.

d.4. Thẩm quyền xử lý nợ:
Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị) hoặc Hội đồng thành viên (đối với doanh nghiệp có Hội đồng thành viên); Tổng giám đốc, Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên) hoặc chủ doanh nghiệp căn cứ vào Biên bản của Hội đồng xử lý, các bằng chứng liên quan đến các khoản nợ để quyết định xử lý những khoản nợ phải thu không thu hồi được và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật, đồng thời thực hiện các biện pháp xử lý trách nhiệm theo chế độ hiện hành.

4. Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính:
a. Đối với các khoản đầu tư chứng khoán:
a.1. Đối tượng: là các chứng khoán có đủ các điều kiện sau:
– Là các loại chứng khoán được doanh nghiệp đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.
– Được tự do mua bán trên thị trường mà tại thời điểm kiểm kê, lập BCTC có giá thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán. Những chứng khoán không được phép mua bán tự do trên thị trường như các chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật; cổ phiếu quỹ thì không được lập dự phòng giảm giá. Các tổ chức đăng ký hoạt động kinh doanh chứng khoán như các công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật chứng khoán, việc trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán thực hiện theo quy định riêng.

a.2. Phương pháp lập dự phòng:
Mức trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được tính theo công thức sau:

Mức dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán Số lượng chứng khoán bị giảm giá tại thời điểm lập BCTC Giá chứng khoán hạch toán trên sổ kế toán – Giá chứng khoán thực tế trên thị trường

– Đối với chứng khoán đã niêm yết: giá chứng khoán thực tế trên thị trường được tính theo giá thực tế trên các Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) là giá giao dịch bình quân tại ngày trích lập dự phòng; Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) là giá đóng cửa tại ngày trích lập dự phòng.
– Đối với các loại chứng khoán chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định như sau:
   + Đối với các Công ty đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) thì giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định là giá giao dịch bình quân trên hệ thống tại ngày lập dự phòng.
   + Đối với các Công ty chưa đăng ký giao dịch ở thị trường giao dịch của các công ty đại chúng thì giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định là giá trung bình trên cơ sở giá giao dịch được cung cấp tối thiểu bởi ba (03) công ty chứng khoán tại thời điểm lập dự phòng. Trường hợp không thể xác định được giá trị thị trường của chứng khoán thì các doanh nghiệp không được trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán.
– Đối với những chứng khoán niêm yết bị hủy giao dịch, ngừng giao dịch kể từ ngày giao dịch thứ sáu trở đi là giá trị sổ sách tại ngày lập bảng cân đối kế toán gần nhất.
– Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng loại chứng khoán đầu tư, có biến động giảm giá tại thời điểm lập BCTC và được tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư, làm căn cứ hạch toán vào chi phí tài chính của doanh nghiệp.

a.3. Xử lý khoản dự phòng:
– Tại thời điểm lập dự phòng nếu các chứng khoán do doanh nghiệp đầu tư bị giảm giá so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán thì phải trích lập dự phòng;
– Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng;
– Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp trích thêm vào chi phí tài chính của doanh nghiệp phần chênh lệch.
– Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí tài chính.

Bạn có thể tham khảo thêm về việc trích lập Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính theo Thông tư 48/2019/TT-BTC. Bạn có thể xem thêm tại đây! 

b. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn:
Căn cứ theo Thông tư 89/2013/TT-BTC Hà Nội, ngày 28/06/2013:
b.1. Đối tượng: là các khoản vốn doanh nghiệp đang đầu tư vào tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật (bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần không đủ điều kiện để trích lập dự phòng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính, công ty liên doanh, công ty hợp danh) và các khoản đầu tư dài hạn khác phải trích lập dự phòng nếu tổ
chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư).
Việc trích lập dự phòng đầu tư dài hạn được thực hiện đối với các khoản đầu tư được trình bày theo phương pháp giá gốc, không áp dụng cho các khoản đầu tư trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

b.2. Điều kiện: Doanh nghiệp chỉ thực hiện trích lập dự phòng khi tổng số vốn đầu tư thực tế của chủ sở hữu cao hơn tổng giá trị vốn chủ sở hữu thực có của tổ chức kinh tế được đầu tư.

b.3. Phương pháp trích lập dự phòng:
Mức trích cho mỗi khoản đầu tư tài chính bằng số vốn đã đầu tư và tính theo công thức sau:

Mức dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính = Vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế Vốn chủ sở hữu thực có x Số vốn đầu tư của mỗi bên

Tổng số vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế

Trong đó:
– Tổng vốn đầu tư thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế được xác định trên Bảng cân đối kế toán năm của tổ chức kinh tế nhận vốn góp tại thời điểm trích lập dự phòng (mã số 411 và 412 Bảng cân đối kế toán – ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
– Vốn chủ sở hữu thực có của tổ chức kinh tế được xác định trên Bảng cân đối kế toán năm của tổ chức kinh tế tại thời điểm trích lập dự phòng (mã số 410 Bảng cân đối kế toán – ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

Ví dụ: Công ty A là công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực xây dựng có mức vốn điều lệ là 50 tỷ đồng, với cơ cấu 3 cổ đông góp vốn là: Công ty B nắm giữ 50% vốn điều lệ tương ứng 25 tỷ đồng; Công ty C nắm giữ 30% vốn điều lệ tương ứng 15 tỷ đồng, Công ty D nắm giữ 20% vốn điều lệ tương ứng 10 tỷ đồng. Các công ty đã đầu tư đủ vốn theo tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ, vì vậy tổng vốn đầu tư của 3 Công ty B, C, D tại Công ty A là 50 tỷ đồng.
– Năm 2012, do suy thoái kinh tế nên kết quả hoạt động SXKD của công ty A bị lỗ 6 tỷ đồng, dẫn đến vốn chủ sở hữu (mã số 410 của Bảng cân đối kế toán) của Công ty A còn lại 44 tỷ đồng.
Như vậy, năm 2012 khi Công ty B, Công ty C, Công ty D thực hiện trích lập dự phòng khoản đầu tư tài chính tại Công ty A phải căn cứ vào BCTC năm 2012 của Công ty A, mức trích lập dự phòng tổn thất khoản đầu tư tài chính tại Công ty cổ phần A của các Công ty như sau:
Mức trích lập dự phòng đầu tư tài chính của Công ty B: (50 tỷ đồng – 44 tỷ đồng) x 25/50 = 3 tỷ đồng.
Mức trích lập dự phòng đầu tư tài chính của Công ty C: (50 tỷ đồng – 44 tỷ đồng) x 15/50 = 1,8 tỷ đồng
Mức trích lập dự phòng đầu tư tài chính của Công ty D: (50 tỷ đồng – 44 tỷ đồng) x 10/50 = 1,2 tỷ đồng

b.4. Xử lý khoản dự phòng:
– Tại thời điểm lập dự phòng nếu các khoản vốn đầu tư vào tổ chức kinh tế bị tổn thất do tổ chức kinh tế bị lỗ thì phải trích lập dự phòng tổn thất các đầu tư tài chính theo các quy định tại tiết c Điều này;
– Nếu số dự phòng tổn thất đầu tư tài chính phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng tổn thất đầu tư tài chính;
– Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp trích thêm vào chi phí tài chính của doanh nghiệp phần chênh lệch.
– Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí tài chính.

Chúc các bạn thành công!

ẤN ĐỊNH THUẾ VỚI DOANH NGHIỆP CHO VAY KHÔNG LÃI SUẤT

Trong mối quan hệ kinh doanh, nhiều doanh nghiệp có khoản tiền nhàn rỗi, doanh nghiệp có thể cho các doanh nhiệp hay cá nhân khác vay khoản tiền này. Tuy nhiên, việc cho vay với lãi suất 0% bị xem là thuẹc hiện hoạt độn trao đổi không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường và sẽ bị cơ quan thuế ấn định thuế.

I. Các trường hợp bị ấn định thuế
Căn cứ vào điểm e khoản 1 điều 37 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 Quy định về ấn định thuế đối với người nộp thuế theo phương pháp kê khai trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế như sau:

1. Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong các trường hợp sau đây:
– Không đăng ký thuế;
– Không nộp hồ sơ khai thuế: nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
– Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế;
– Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;
– Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định sổ thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
– Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;
– Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.

2. Các căn cứ ấn định thuế bao gồm:
– Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế;
– So sánh số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, quy mô;
– Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực.

II. Cho doanh nghiệp khác vay lãi suất 0% sẽ bị ấn định thuế:
– Nếu doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi, cho doanh nghiệp khác vay với lãi suất 0%, là trường hợp “trao đổi không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường”,  vi phạm Điểm e Khoản 1 Điều 37 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006, quy định Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong trường hợp:
   + Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;
   + Thuộc đối tượng bị cơ quan thuế ấn định thuế khi cho doanh nghiệp khác vay với lãi suất 0%, cơ quan thuế có thể căn cứ mức thuế suất cho vay đối với ngân hàng để xử lý ấn định thuế truy thu thuế TNDN đối với doanh nghiệp;
   + Mức chế tài: truy thu thuế TNDN, phạt 20% kê khai sai, 0.03%/ ngày ( trước 1/7/2016 là 0.05%/ ngày);
  + Do đó trường hợp kế toán xử lý vốn góp điều lệ bị thiếu chưa đủ thì nên làm hợp đồng mượn/biên bản cho mượn…không nên làm hợp đồng vay 0%.

Bạn có thể tham khảo chi tiết tại Công văn 4975/TCT-CS ngày 26/10/2016  chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp 2016 ! 

CÔNG VĂN 4975/TCT-CS CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 2016

Ngày 09/09/2016, Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 8767/CT-TT1 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thuế TNDN từ Công ty TNHH May Trịnh Vương (Công ty).  Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Đối với khoản tiền Công ty cho Công ty TNHH MM XK Việt Mỹ vay không tính lãi suất:
Tại Điểm e Khoản 1 Điều 37 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong trường hợp: “Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;”

Căn cứ quy định trên, từ năm 2010 đến năm 2013, Công ty TNHH May Trịnh Vương cho Công ty TNHH MM XK Việt Mỹ vay vốn với lãi suất 0% thì hoạt động vay vốn trên là việc thực hiện trao đổi không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường. Tổng cục Thuế thống nhất về ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh tại công văn số 8767/CT-TT1 ngày 9/9/2016 nêu trên, cụ thể: Công ty thuộc diện bị ấn định thuế theo quy định tại điểm e Khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Đối với khoản tiền Công ty tạm ứng cho cá nhân trong nội bộ Công ty
– Tại Khoản 1 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1.1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
1.2. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật”.

– Tại Điểm 2.15 Khoản 2 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và Điểm 2.16 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định khoản chi không được trừ như sau:

“2.16. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh”.

– Tại Điều 22 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp quy định nguyên tắc kế toán tài khoản 141:

“….
b) Khoản tạm ứng là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó được phê duyệt. Người nhận tạm ứng phải là người lao động làm việc tại doanh nghiệp. Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên (thuộc các bộ phận cung ứng vật tư, quản trị, hành chính) phải được Giám đốc chỉ định bằng văn bản.
c) Người nhận tạm ứng (có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chịu trách nhiệm với doanh nghiệp về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt. Nếu số tiền nhận tạm ứng không sử dụng hoặc không sử dụng hết phải nộp lại quỹ. Người nhận tạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng.
Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh toán tạm ứng (kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán toàn bộ, dứt điểm (theo từng lần, từng khoản) số tạm ứng đã nhận, số tạm ứng đã sử dụng và khoản chênh lệch giữa số đã nhận tạm ứng với số đã sử dụng (nếu có). Khoản tạm ứng sử dụng không hết nếu không nộp lại quỹ thì phải tính trừ vào lương của người nhận tạm ứng. Trường hợp chi quá số nhận tạm ứng thì doanh nghiệp sẽ chỉ bổ sung số còn thiếu…”.

– Tổng cục Thuế đã có công văn số 2323/TCT-CS ngày 30/5/2016 trả lời Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, trong đó có nội dung về chính sách thuế TNDN.

Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh xác định bản chất các khoản tiền của Công ty TNHH May Trịnh Vương chi cho bà Trịnh Thị Hồng Vân để xử lý về thuế phù hợp, đúng quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.

Bạn có thể tải chi tiết Công văn tại đây nhé!

QUY ĐỊNH TRÍCH DỰ PHÒNG TỔN THẤT CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

Đầu tư tài chính là việc sử dụng tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động đầu tư nhằm mục đích sinh lời và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Để phòng ngừa phần giá trị bị tổn thất nếu chứng khoán của doanh nghiệp bị giảm giá hoặc các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác đang bị thua lỗ thì doanh nghiệp nên lập Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính. Vậy dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính được quy định cụ thể như thế nào? Sau đây, Chúng tôi xin được chia sẻ quy định về dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính tới quý khách hàng:

Căn cứ pháp lý: 
   – Thông tư 48/2019/TT-BTC;
   – Thông tư 200/2014/TT-BTC;

1. Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư chứng khoán:
Doanh nghiệp phải lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán riêng cho từng loại chứng khoán đầu tư, có biến động giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính và được tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư, làm căn cứ hạch toán vào chi phí tài chính của doanh nghiệp.

a. Đối tượng lập dự phòng là các loại chứng khoán do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành theo quy định của pháp luật chứng khoán mà doanh nghiệp đang sở hữu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm có đủ các điều kiện sau:

– Là chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán trong nước mà doanh nghiệp đang đầu tư.

– Là chứng khoán được tự do mua bán trên thị trường mà tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm giá chứng khoán thực tế trên thị trường thp hơn giá trị của khoản đu tư chứng khoán đang hạch toán trên s kế toán.

b. Mức trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được tính theo công thức sau:

Mức dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán = Giá trị khoản đầu tư chứng khoán đang hạch toán trên sổ kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm – Số lượng chứng khoán doanh nghiệp đang sở hữu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm x Giá chứng khoán thực tế trên thị trường

Trong đó: Giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định như sau: 
Đối với chứng khoán đã niêm yết: giá chứng khoán thực tế trên thị trường là giá thực tế trên các Sở giao dịch.
   + Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX): Giá thực tế là giá giao dịch bình quân tại ngày trích lập dự phòng.
   + Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE): Giá thực tế là giá đóng cửa tại ngày trích lập dự phòng. 
Đối với chứng khoán đã niêm yết nhưng bị hủy giao dịch: giá chứng khoán thực tế được xác định dựa theo giá trị sổ sách tại ngày lập bảng cân đối kế toán gần nhất. 
– Đối với chứng khoán chưa niêm yết, giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định:
   + Đối với các Công ty đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom): là giá giao dịch bình quân trên hệ thống tại ngày lập dự phòng.   
   + Đối với các Công ty chưa đăng ký giao dịch ở thị trường giao dịch của các công ty đại chúng: là trung bình trên cơ sở giá giao dịch được cung cấp tối thiểu bởi ba (03) công ty chứng khoán tại thời điểm lập dự phòng.
– Chỉ khi doanh nghiệp xác định được giá trị thị trường của chứng khoán thì mới được trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán. 

2. Dự phòng đối với các khoản đầu tư tài chính khác :
a. Đối tượng được lập dự phòng đầu tư tài chính khác 
là các khoản đầu tư vào tổ chức kinh tế trong nước, không phải các khoản đầu tư chứng khoán theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 48 , doanh nghiệp đang sở hữu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm có cơ sở cho thấy có giá trị suy giảm so với giá trị đầu tư của doanh nghiệp.

b. Mức trích tối đa cho mỗi khoản đầu tư tài chính bằng số vốn đã đầu tư và tính theo công thức sau:

Mức dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính = Vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế Vốn chủ sở hữu thực có x Số vốn đầu tư của mỗi bên

Tổng số vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế

Trong đó: 
– Tổng vốn đầu tư thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế: được xác định trên Bảng cân đối kế toán năm của tổ chức kinh tế nhận vốn góp tại thời điểm trích lập dự phòng.
– Vốn chủ sở hữu thực có của tổ chức kinh tế: được xác định trên Bảng cân đối kế toán năm của tổ chức kinh tế tại thời điểm trích lập dự phòng.

c. Thời điểm lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính là: thời điểm lập Báo cáo tài chính. 
– Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối kỳ kế toán năm. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính.
– Đối với các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được trích lập và hoàn nhập dự phòng ở cả thời điểm lập báo cáo tài chính giữa niên độ. 

d. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau:
– Số dự phòng phải trích lập = số dư khoản dự phòng => không cần trích lập khoản dự phòng.
– Số dự phòng phải trích lập > số dư khoản dự phòng => trích thêm phần chênh lệch vào chi phí tài chính của doanh nghiệp.
– Số dự phòng phải trích lập < số dư khoản dự phòng => hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm chi phí tài chính của doanh nghiệp. 

Doanh nghiệp phải thành lập Hội đồng để thẩm định mức trích lập các khoản dự phòng và xử lý tổn thất thực tế của các khoản đầu tư tài chính, trong đó thành phần Hội đồng gồm: Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc), Kế toán trưởng, các trưởng phòng, ban có liên quan và một số chuyên gia (nếu cần). Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) doanh nghiệp quyết định thành lập Hội đồng.

Khi doanh nghiệp trích lập dự phòng đầu tư tài chính thì cần phải có Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và Quyết định của Hội đồng thẩm định về trích lập dự phòng đầu tư tài chính.

Chúc các bạn ngày mới!

CÁCH LẬP MỘT SỐ TIÊU THỨC CỤ THỂ TRÊN HÓA ĐƠN

Các chỉ tiêu trên hóa đơn GTGT cần phải ghi nhận đầy đủ và chính xác theo khoản 2 điều 14 Thông tư 153/2010/TT-BTC về cách thức trình bày tiêu chí thông tin sao cho phù hợp và đúng đắn nhất. Bài viết sau đây, QPT sẽ hướng dẫn Quý doanh nghiệp trình bày các chỉ tiêu, cụ thể như sau:

1. Tiêu thức “Ngày tháng năm” trên hóa đơn
Đối với mỗi loại hóa đơn GTGT với những lĩnh vực kinh doanh khác nhau thì thời điểm lập hóa đơn được ghi nhận khác nhau.
– Ngày lập hoá đơn GTGT khi bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
– Ngày lập hóa đơn GTGT khi cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

Thời điểm lập hoá đơn GTGT đối với các lĩnh vực kinh doanh 

2. Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”, “hình thức thanh toán”
Các tiêu thức này rất quan trọng nên khi xuất hóa đơn phải thật cẩn thận và tuân thủ theo các quy định của pháp luật.

2.1 Đối với Tên, Địa chỉ của người bán: Không cần điền (vì lúc lập mẫu hoá đơn đã in sẵn)

2.2 Đối với Tên, Địa chỉ của người mua:
– Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”… hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm Hữu hạn” thành “TNHH”… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp thì vẫn được sử dụng để kê khai, khấu trừ thuế.
– Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.
Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hoá đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hoá đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hoá đơn phát sinh trong ngày.
– Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

2.2. Đối với mã số thuế của người bán, người mua
Người bán phải ghi đúng mã số thuế của người mua và người bán theo Giấy đăng ký kinh doanh.

2.3. Hình thức thanh toán:
– Nếu thanh toán bằng tiền mặt: TM
– Nếu thanh toán bằng chuyển khoản: CK
– Nếu chưa xác định được hình thức thanh toán: Ghi TM/CK
– Nếu hoá đơn có giá trị trên 20.000.000 VNĐ bắt buộc phải chuyển khoản thì mới được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí hợp lý của DN

3. Tiêu thức “Số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền”
3.1. Số thứ tự: Tiêu thức này được ghi theo thứ tự tên hàng hóa, dịch vụ bán ra.

3.2. Tên hàng hoá, dịch vụ:
– Tiêu thức ghi chi tiết, cụ thể tên hàng hoá bán ra (tên, mã, kí hiệu của hàng hoá)
– Trường hợp người bán quy định mã hàng hóa, dịch vụ để quản lý thì khi ghi hóa đơn phải ghi cả mã hàng hóa và tên hàng hóa.
– Các loại hàng hoá cần phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì phải ghi trên hoá đơn các loại số hiệu, ký hiệu đặc trung của hàng hoá mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu.
– Các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, điện thoại, xăng dầu, bảo hiểm…được bán theo kỳ nhất định thì trên hóa đơn phải ghi cụ thể kỳ cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
– Các trường hợp là hoá đơn điều chỉnh thì phải ghi rõ điều chỉnh sai sót, tăng, giảm của hoá đơn số bao nhiêu, ký hiệu, ngày tháng năm.

3.3. Đơn vị tính:
– Ghi rõ đơn vị tính của hàng hoá bán ra (cái, chiếc, m, bộ, kg,…)
– Trường hợp kinh doanh dịch vụ trên hoá đơn không nhất thiết phải có tiêu thức ” đơn vị tính”

3.4. Số lượng: Ghi rõ số lượng hàng hoá bán ra.

3.5. Đơn giá: Ghi rõ đơn giá của 1 đơn vị hàng hoá (giá chưa thuế)

3.6. Thành tiền: Là số tiền mà người mua phải trả bằng đơn giá nhân với số lượng của hàng hoá đó.

4. Tiêu thức ” Tổng cộng”
4.1. Cộng tiền hàng: Là tổng số tiền ở cột thành tiền

4.2. Thuế suất thuế GTGT: Ghi mức thuế suất của hàng hoá dịch vụ (hiện tại có 3 mức 0%, 5%, 10%)
– Nếu là hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, được miễn thuế GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất thuế GTGT không ghi.
– Nếu là hàng thuế suất 0% thì viết là “0”

4.3. Tổng cộng tiền thanh toán: là tổng cộng của dòng ” Cộng tiền hàng” và “Tiền thuế GTGT”

4.4. Số tiền viết băng chữ: Viết chính xác số tiền bằng chữ ở dòng ” Tổng cộng tiền thanh toán”

5. Đồng tiền ghi trên hóa đơn
– Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam.
Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.
Ví dụ: 1.000 USD – Một nghìn đô la Mỹ. لعبة قمار
– Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn. العاب على الهاتف
Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá.

6. Tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”
– Riêng đối với việc mua hàng không trực tiếp như: Mua hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX thì người mua hàng không nhất thiết phải ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn. Khi lập hóa đơn tại tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”, người bán hàng phải ghi rõ là bán hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX. كازينو اون لاين عربي
– Khi lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký của người mua nước ngoài.

Trân trọng !

NHỮNG SAI SÓT THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH XỬ LÝ KHI KÊ KHAI THUẾ GTGT, TNCN, TNDN

Hiện nay, khi internet phát triển thì kéo theo đó việc kê khai thuế qua mạng cũng dần trở lên phổ biến và thuận lợi hơn đối với các doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong quá trình kê khai thuế không hẳn là không gặp những lỗi sai, dẫn đến việc phải khai bổ sung hay điều chỉnh. Dưới đây là một số sai sót thường gặp trong quá trình kế khai thuế, chúng tôi cung cấp một số trường hợp cụ thể để khách hàng tham khảo và tránh gặp các sai sót.

1. Một số sai sót thường gặp khi kê khai thuế GTGT, TNCN và TNDN:
1.1. Kê khai thuế GTGT hàng tháng
– Thiếu chỉ tiêu [22] thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang.
– Kê khai hóa đơn không hợp lệ như: sai MST, tên doanh nghiệp, địa chỉ, hóa đơn bị sửa, xóa…..
– Cấn trừ số thuế phát sinh âm kỳ này với nợ thuế GTGT chưa nộp của kỳ trước.
– Tính vào số thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá nhập khẩu theo thông báo của Hải Quan, trong khi chưa nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu đó.
– Không ghi chú thời hạn thanh toán khi hóa đơn GTGT đầu vào trên 20 triệu.
– Không kê khai PL01-3/GTGT đối với Doanh nghiệp kinh doanh xe gắn máy, ô tô.
– Không điền đầy đủ thông tin Doanh nghiệp.
– Không đóng dấu giáp lai tờ khai GTGT hàng tháng.
– Hạch toán, kê khai không đúng thời gian, quá thời hạn kê khai 6 tháng nhưng vẫn kê khai khấu trừ thuế GTGT.

1.2. Kê khai thuế TNCN
– Không xác định được khi nào khai thuế TNCN theo tháng và khi nào thì theo quý.
– Không trừ các khoản nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp khi tính thuế TNCN.
– Không trừ khoản phụ cấp tiền ăn mà Doanh nghiệp phải trả cho người lao động (Không vượt quá 730.000 đồng) khi tính thuế TNCN.

1.3. Kê khai thuế TNDN
– Không thiết lập đầy đủ hồ sơ về tài sản cố định, mua sắm TSCĐ không có hoá đơn hợp lệ.
– Thiếu bảng đăng ký tiền lương; hạch toán chi phí tiền lương nhưng thiếu hợp đồng lao động; bảng lương không có người ký nhận.
– Thiếu bảng kê hồ sơ quyết toán thuế (liệt kê danh sách hồ sơ đính kèm theo nhằm tránh thất lạc).
– Doanh nghiệp được thụ hưởng chế độ miễn giảm do ưu đãi đầu tư nhưng quên hoặc không biết cách hạch toán và báo cáo quyết toán với cơ quan thuế; hoặc chờ cơ quan thuế đến kiểm tra để xác định số thuế được miễn giảm.
– Không chọn mục gia hạn nộp tiền thuế khi phát sinh thuế doanh nghiệp phải nộp khi có quyết định gia hạn nộp thuế của tổng cục thuế.

2. Một số sai sót khi kê khai thuế và cách xử lý

Thực hiện chương trình cải cách, hiện đại hóa ngành thuế, Năm 2015 Cục thuế TP Hà Nội đã triển khai ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) trong quản lý thuế. Ứng dụng có quy tắc hạch toán chặt chẽ, tuân thủ theo các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế. Thông qua ứng dụng, Cục thuế TP Hà Nội đã phát hiện những nội dung sai sót trên hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp. Cục thuế TP Hà Nội xin thông báo những lỗi kê khai sai mà doanh nghiệp thường hay mắc phải đồng thời hướng dẫn nguyên tắc kê khai và cách điều chỉnh sửa lỗi sai như sau:

NHÓM 1: SAI SÓT VỀ SỐ LIỆU TRÊN TỜ KHAI THUẾ GTGT

Lỗi 1: Kê khai sai chỉ tiêu [22] – “ thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang” trên TK mẫu số 01/GTGT.
– Nguyên tắc kê khai:
Tờ khai 01/GTGT, chỉ tiêu [22] – “Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang”, phải bằng chỉ tiêu [43] – “Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau” của tờ khai chính thức kỳ trước liền kề, không thực hiện kê khai chỉ tiêu [22] theo số liệu tại chỉ tiêu [43] của tờ khai bổ sung điều chỉnh kỳ liền kề trước. Số liệu chênh lệch giữa tờ khai bổ sung điều chỉnh và tờ khai chính thức được xử lý như sau:
   + Khi thực hiện kê khai bổ sung, tại tờ khai bổ sung so với tờ khai chính thức nếu phát sinh tăng, hoặc giảm số thuế phải nộp, thì doanh nghiệp nộp số thuế tăng thêm hoặc giảm số tiền phải nộp và tính tiền chậm nộp (nếu có);
   + Nếu tờ khai bổ sung so với tờ khai chính thức có tăng hoặc giảm số thuế còn được khấu trừ thì số chênh lệch tăng hoặc giảm số thuế còn được khấu trừ đó phải kê khai vào chỉ tiêu [38] hoặc [37] trên tờ khai kỳ hiện tại
– Nội dung khai sai: 
Tờ khai mẫu số 01/GTGT doanh nghiệp kê khai chỉ tiêu [22] không bằng chỉ tiêu [43] của tờ khai chính thức kỳ trước liền kề. Nguyên nhân sai có thể thuộc 1 trong các trường hợp sau:
+ Một là: DN đã nộp tờ khai chính thức, khi chưa đến hạn nộp tờ khai kỳ tiếp theo, doanh nghiệp phát hiện sai sót làm tăng hoặc giảm chỉ tiêu [43] trên tờ khai chính thức và đã thực hiện nộp tờ khai bổ sung sau đó doanh nghiệp thường lấy số liệu trên chỉ tiêu [43] của tờ khai bổ sung kỳ trước liền kề để đưa vào chỉ tiêu [22] trên tờ khai chính thức kỳ sau thay cho việc tờ khai kỳ sau phải có chỉ tiêu [22] bằng chỉ tiêu bằng chỉ tiêu [43] trên tờ khai chính thức kỳ trước liền kề, đồng thời phải kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] trên tờ khai chính thức kỳ hiện tại số thuế GTGT còn được khấu trừ chênh lệch do kê khai bổ sung hoặc điều chỉnh số liệu tăng giảm các kỳ trước.
+ Hai là: DN đã điều chỉnh các sai sót không đúng quy tắc điều chỉnh hoặc Doanh nghiệp đã chuyển sai số học do lỗi đánh máy, hoặc copy nhầm kỳ.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai : Để thực hiện kê khai điều chỉnh sửa lỗi khai sai quý doanh nghiệp thực hiện 2 bước sau:
+ Bước 1: Doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 01/GTGT, kỳ có tờ khai sai, điều chỉnh chỉ tiêu [22] khớp đúng với chỉ tiêu [43] trên tờ khai chính thức kỳ trước liền kề. các chỉ tiêu khác như [40], [41], [43] thay đổi theo logic tính toán khi thay đổi chỉ tiêu [22]
+ Bước 2:
   * Đối với lỗi khai sai thuộc nguyên nhân 1 nêu trên:
Doanh nghiệp kê khai đồng thời vào cả chỉ tiêu [37] và chỉ tiêu [38] của tờ khai kỳ hiện tại. Việc khai đồng thời này điều chỉnh chênh lệch số liệu sai giữa chỉ tiêu [22] – chỉ tiêu [43] và điều chỉnh số liệu chênh lệch do khai bổ sung.
   * Đối với lỗi sai thuộc nguyên nhân 2 nêu trên :
Doanh nghiệp kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc chỉ tiêu [38] trên tờ khai chính thức kỳ tính thuế hiện tại với số thuế GTGT còn được khấu trừ chênh lệch giảm hoặc chênh lệch tăng tương ứng.

Lỗi 2: Kê khai sai chỉ tiêu [21] – “Thuế GTGT chưa được hoàn kỳ trước chuyển sang” trên tờ khai mẫu số 02/GTGT
– Nguyên tắc kê khai:
Tại tờ khai mẫu số 02/GTGT, chỉ tiêu [21] – “Thuế GTGT chưa được hoàn kỳ trước chuyển sang”, phải bằng chỉ tiêu [32] – “ Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn chuyển kỳ sau” của tờ khai chính thức kỳ trước liền kề.
+ Khi thực hiện kê khai bổ sung, tại tờ khai bổ sung so với tờ khai chính thức nếu phát sinh tăng, hoặc giảm số thuế phải nộp, thì doanh nghiệp nộp số thuế tăng thêm hoặc giảm số tiền phải nộp và tính tiền chậm nộp (nếu có);
+ Nếu tờ khai bổ sung so với tờ khai chính thức có tăng hoặc giảm số thuế còn được khấu trừ thì số chênh lệch tăng hoặc giảm số thuế còn được khấu trừ đó phải kê khai vào chỉ tiêu [25] hoặc [27] trên tờ khai kỳ hiện tại.
– Nội dung khai sai:
Trên tờ khai thuế GTGT dùng cho dự án đầu tư mẫu số 02/GTGT doanh nghiệp đã kê khai chỉ tiêu [21] không bằng với chỉ tiêu [32] của tờ khai chính thức kỳ trước liền kề. Nguyên nhân sai có thể thuộc 1 trong các trường hợp sau:
+ Một là: Doanh nghiệp đã nộp tờ khai chính thức, khi chưa đến hạn nộp tờ khai kỳ tiếp theo, doanh nghiệp phát hiện sai sót và đã thực hiện nộp tờ khai bổ sung, sau đó doanh nghiệp đã lấy số liệu trên chỉ tiêu [32] của tờ khai bổ sung để đưa vào chỉ tiêu [21] trên tờ khai chính thức kỳ sau thay cho việc kê chỉ tiêu [21] bằng chỉ tiêu bằng chỉ tiêu [32] trên tờ khai chính thức kỳ trước liền kề, đồng thời phải kê khai vào chỉ tiêu [25] hoặc [27] trên tờ khai chính thức kỳ hiện tại số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ chênh lệch do kê khai bổ sung hoặc điều chỉnh số liệu tăng giảm các kỳ trước.
+ Hai là: doanh nghiệp đã điều chỉnh các sai sót không đúng quy tắc điều chỉnh hoặc Doanh nghiệp đã chuyển sai số học do lỗi đánh máy, hoặc copy nhầm kỳ.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai: Để thực hiện kê khai điều chỉnh sửa lỗi khai sai quý doanh nghiệp thực hiện 2 bước sau:
+ Bước 1: Doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung tờ khai 02/GTGT, kỳ có tờ khai sai, điều chỉnh chỉ tiêu [21] khớp đúng với chỉ tiêu [32] trên tờ khai chính thức kỳ trước liền kề. các chỉ tiêu khác thay đổi theo logic tính toán khi thay đổi chỉ tiêu [21]
+ Bước 2:
   * Đối với lỗi khai sai thuộc nguyên nhân 1 nêu trên:
Doanh nghiệp kê khai đồng thời vào cả chỉ tiêu [25] và chỉ tiêu [27] của tờ khai kỳ hiện tại, (Số thuế chênh lệch giữa chỉ tiêu [21] và chỉ tiêu [32] ) Việc khai đồng thời này điều chỉnh chênh lệch số liệu sai giữa chỉ tiêu [21]- chỉ tiêu [32] và điều chỉnh số liệu chênh lệch do khai bổ sung.
   * Đối với lỗi khai sai thuộc nguyên nhân 2 nêu trên :
Doanh nghiệp kê khai vào chỉ tiêu [25] hoặc chỉ tiêu [27] trên tờ khai chính thức kỳ tính thuế hiện tại với số thuế GTGT còn được khấu trừ chênh lệch giảm hoặc chênh lệch tăng tương ứng.

Lỗi 3: Kê khai chỉ tiêu [40b] trên tờ khai 01/GTGT (số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư cùng tỉnh thành phố trực thuộc trung ương) được bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ) không bằng chỉ tiêu [28a] trên tờ khai (mẫu 02/GTGT) có cùng nội dung
– Nguyên tắc kê khai:
Chỉ tiêu [40b] – “Số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với số thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động SXKD cùng kỳ tính thuế” trên tờ khai mẫu số 01/GTGT phải khớp với Chỉ tiêu [28a] – “số thuế GTGT HHDV mua vào dự án đầu tư bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD cùng kỳ tính thuế” trên tờ khai mẫu số 02/GTGT.
– Nội dung khai sai:
Số thuế GTGT trên chỉ tiêu [28a] của tờ khai mẫu số 02/GTGT không khớp với số thuế trên chỉ tiêu [40b] của tờ khai mẫu số 01/GTGT cùng kỳ.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
Doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh tờ khai có sai sót theo cách thức khai bổ sung, điều chỉnh. Trường hợp doanh nghiệp kê khai sai đồng thời tờ khai mẫu số 01/GTGT và 02/GTGT thì phải thực hiện khai bổ sung cho 2 tờ khai trên cùng một thời điểm.

Lỗi 4: Người nộp thuế đã kê khai chỉ tiêu [40b] – Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư cùng tỉnh thành phố trực thuộc trung ương được bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ trên tờ khai mẫu số 01/GTGT nhưng không nộp tờ khai GTGT mẫu số 02/GTGT cùng kỳ tính thuế
– Nguyên tắc kê khai:
Chỉ tiêu [40b] – “Số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với số thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động SXKD cùng kỳ tính thuế” trên tờ khai mẫu số 01/GTGT phải khớp với Chỉ tiêu [28a] – “số thuế GTGT HHDV mua vào dự án đầu tư bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD cùng kỳ tính thuế” trên tờ khai mẫu số 02/GTGT.
– Nội dung khai sai:
Doanh nghiệp đã kê khai chỉ tiêu [40b] trên tờ khai 01/GTGT nhưng lại không nộp tờ khai GTGT mẫu số 02/GTGT cùng kỳ tính thuế.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
Doanh nghiệp nộp tờ khai mẫu số 02/GTGT cùng kỳ tính thuế với tờ khai mẫu số 01/GTGT nêu trên và lưu ý kê khai chỉ tiêu [28a] khớp đúng với chỉ tiêu [40b] đã kê khai trên tờ khai mẫu số 01/GTGT .

Lỗi 5: Kê khai sai chỉ tiêu [42] – “Tổng số thuế GTGT đề nghị hoàn” lớn hơn chỉ tiêu [41] – “Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này” trên tờ khai mẫu số 01/GTGT
– Nguyên tắc kê khai:
Chỉ tiêu [42] – “Tổng số thuế GTGT đề nghị hoàn” luôn luôn nhỏ hơn hoặc bằng Chỉ tiêu [41] – “số thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này” trên tờ khai mẫu số 01/GTGT.
– Nội dung khai sai:
“Tổng số thuế GTGT đề nghị hoàn” trên chỉ tiêu [42] lớn hơn “số thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này” trên chỉ tiêu [41] của tờ khai mẫu số 01/GTGT cùng kỳ.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
Doanh nghiệp kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 01/GTGT của kỳ tính thuế có sai sót để kê khai lại chính xác số liệu tại chỉ tiêu [42] theo nguyên tắc nhỏ hơn hoặc bằng số liệu kê khai tại chỉ tiêu [41].

Lỗi 6: Kê khai thiếu số và ngày Quyết định hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn kiêm bù trừ thu NSNN trên tờ khai 01/GTGT
– Nguyên tắc kê khai:
Khi kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 01/GTGT, doanh nghiệp chỉ kê khai vào phần C – Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm trên Phụ lục 01/KHBS khi doanh nghiệp tự phát hiện số thuế GTGT đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế nay phải nộp trả NSNN. Đồng thời doanh nghiệp cần phải kê khai đầy đủ thông tin về số và ngày của Quyết định hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN.
– Nội dung khai sai: Có thể thuộc một trong hai trường hợp sau
+ Trường hợp 1: Doanh nghiệp đã kê khai vào phần C – Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm trên Phụ lục 01/KHBS khi khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT không phải là khoản thuế đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn.
+ Trường hợp 2: Doanh nghiệp đã kê khai số tiền thuế GTGT đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế nay phải nộp trả NSNN nhưng kê thiếu thông tin về số và ngày của Quyết định hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn kiêm bù trừ thu NSNN.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
+ Nếu lỗi sai thuộc trường hợp 1: Doanh nghiệp kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 01/GTGT và xóa các thông tin đã kê khai tại phần C – Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm trên Phụ lục 01/KHBS.
+ Nếu lỗi sai thuộc trường hợp 2: Doanh nghiệp kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 01/GTGT và bổ sung thêm thông tin về số, ngày của Quyết định hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN.

Lỗi 7: Doanh nghiệp không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế nhưng khi kê khai lại tích vào ô gia hạn trên tờ khai
– Nguyên tắc kê khai:
Doanh nghiệp chỉ tích vào ô gia hạn trên Tờ khai thuế nếu thuộc các đối tượng được gia hạn quy định tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành hoặc được gia hạn theo quy định của Chính phủ trong từng thời kỳ
– Nội dung khai sai:
DN không thuộc đối tượng được gia hạn nhưng khi kê khai thuế đã tích vào ô “Gia hạn” trên tờ khai.
– Hướng dẫn điều chỉnh:
Doanh nghiệp xác định đúng đối tượng được gia hạn nộp thuế. Nếu doanh nghiệp không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thì doanh nghiệp khai bổ sung điều chỉnh kỳ tính thuế có sai sót và bỏ nút tích ở ô gia hạn trên tờ khai.

NHÓM 2: SAI SÓT VỀ SỐ LIỆU TRÊN TỜ KHAI THUẾ TNCN

Lỗi 8: Kê khai sai, thiếu, trùng mã số thuế của cá nhân tại các bảng kê kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/KK-TNCN
– Nguyên tắc kê khai:
Khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập kê khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/KK-TNCN cần kê khai đầy đủ và đúng các thông tin của các cá nhân trên các bảng kê 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK – TNCN, 05 – 3/BK – TNCN.
– Nội dung khai sai:
Thông tin về mã số thuế của cá nhân trên các bảng kê 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK – TNCN, 05 – 3/BK – TNCN nộp cùng tờ khai 05/KK-TNCN thiếu, trùng hoặc không đúng.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
Doanh nghiệp kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 05/KK-TNCN kỳ tính thuế có sai sót để kê bổ sung đầy đủ hoặc sửa lại mã số thuế đúng của cá nhân tại những dòng sai trên các bảng kê 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK – TNCN, 05 – 3/BK – TNCN mà cơ quan thuế đã thông báo.

Lỗi 9: Kê khai sai, thiếu, trùng mã số thuế trên bảng kê kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 06/KK-TNCN
– Nguyên tắc kê khai:
Khi người nộp thuế kê khai tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 06/KK-TNCN cần kê khai đầy đủ và đúng các thông tin của các cá nhân tại bảng kê 06-1/BK-TNCN.
– Nội dung khai sai:
Người nộp thuế kê khai thiếu, trùng hoặc sai thông tin về mã số thuế của cá nhân trên bảng kê 06-1/BK-TNCN nộp cùng tờ khai mẫu số 06/KK-TNCN .
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
Doanh nghiệp kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 06/KK-TNCN kỳ tính thuế có sai sót để bổ sung hoặc sửa lại mã số thuế đúng của cá nhân tại những dòng sai trên bảng kê 06-1/BK-TNCN mà cơ quan thuế đã thông báo.

NHÓM 3: SAI SÓT VỀ SỐ LIỆU KÊ KHAI TRÊN TỜ KHAI THUẾ TNDN

Lỗi 10: Kê khai thiếu số và ngày Quyết định hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN trên tờ khai mẫu số 03/TNDN
– Nguyên tắc kê khai:
Khi kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 03/TNDN, doanh nghiệp chỉ kê khai vào phần C – Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm trên Phụ lục 01/KHBS khi doanh nghiệp tự phát hiện số thuế TNDN đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế nay phải nộp trả NSNN. Đồng thời doanh nghiệp cần phải kê khai đầy đủ thông tin về số và ngày của Quyết định hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn trả kiểm bù trừ thu NSNN.
– Nội dung khai sai: Có thể thuộc một trong hai trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: Doanh nghiệp đã kê khai vào phần C – Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm trên Phụ lục 01/KHBS khi khai bổ sung điều chỉnh thuế TNDN không phải là khoản thuế đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn.
+ Trường hợp 2: Doanh nghiệp đã kê khai số tiền thuế TNDN đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế nay phải nộp trả NSNN nhưng kê thiếu thông tin về số và ngày của Quyết định hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
+ Nếu lỗi sai thuộc trường hợp 1: Doanh nghiệp kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 03/TNDN và xóa các thông tin đã kê khai tại phần C – Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm trên Phụ lục 01/KHBS.
+ Nếu lỗi sai thuộc trường hợp 2: Doanh nghiệp kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 03/TNDN và bổ sung thêm thông tin về số, ngày của Quyết định hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN.

NHÓM 4: SAI SÓT VỀ CÁCH THỨC, PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI

Lỗi 11: Tờ khai trùng số lần kê khai bổ sung trong cùng một kỳ tính thuế.
– Nguyên tắc kê khai:
Sau thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, doanh nghiệp phát hiện tờ khai chính thức (chỉ tiêu [02] lần đầu) có sai sót thì thực hiện lập tờ khai bổ sung lần 1. Nếu phát hiện tờ khai bổ sung lần 1 vẫn có sai sót thì doanh nghiệp thực hiện khai bổ sung lần 2,…không lập tờ khai bổ sung trùng lần trong cùng 1 kỳ khai thuế.
– Nội dung khai sai:
Khi phát hiện tờ khai bổ sung bị sai sót doanh nghiệp khai lại nhưng ghi số lần điều chỉnh, bổ sung trùng với lần bổ sung của tờ khai điều chỉnh đã gửi lần trước trong cùng 1 kỳ khai thuế.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
Doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung tờ khai của kỳ tính thuế có sai sót với số lần khai bổ sung phải bằng lần bổ sung của tờ khai bổ sung liền trước cộng thêm 1.

Lỗi 12: Doanh nghiệp kê khai sai trạng thái tờ khai: Doanh nghiệp đã nộp tờ khai chính thức, sau hạn nộp tờ khai doanh nghiệp lại tiếp tục nộp tờ khai chính thức thay vì phải nộp tờ khai bổ sung.
– Nguyên tắc kê khai:
Trường hợp doanh nghiệp đã nộp tờ khai chính thức, khi đã hết hạn nộp tờ khai chính thức mới phát hiện tờ khai chính thức đã nộp đã nộp bị sai sót thì phải kê khai và nộp tờ khai bổ sung, không được nộp lại tờ khai chính thức thay thế. Việc nộp tờ khai chính thức thay thế chỉ được thực hiện khi tờ khai này vẫn còn trong hạn nộp hoặc đã quá hạn nộp nhưng doanh nghiệp chưa nộp tờ khai chính thức nào của kỳ kê khai đó.
– Nội dung khai sai:
Doanh nghiệp đã nộp tờ khai chính thức đúng hạn, sau thời hạn nộp mới phát hiện tờ khai chính thức sai sót, doanh nghiệp nộp lại tờ khai chính thức thay vì nộp tờ khai bổ sung.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
Doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung đối với tờ khai có sai sót và gửi lại cho cơ quan thuế tờ khai đã điều chỉnh, bổ sung.

Lỗi 13: DN khai trùng kỳ tính thuế
– Nguyên tắc kê khai:
Doanh nghiệp chỉ thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý (theo chu kỳ ổn định), không được thực hiện kê khai đồng thời kỳ tính thuế theo tháng và quý.
– Nội dung khai sai:
Doanh nghiệp đã thực hiện kê khai 1 hoặc 2 tháng trong quý, sau đó doanh nghiệp nộp tờ khai quý hoặc doanh nghiệp đã kê khai tờ khai theo quý sau đó nộp tờ khai các tháng thuộc quý đó.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
Doanh nghiệp xác định đúng đối tượng phải nộp tờ khai tháng hay quý để thực hiện kê khai.Trường hợp kê khai sai thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện hủy tờ khai sai kỳ tính thuế và cập nhật tờ khai có kỳ tính thuế đúng vào ứng dụng.

Lỗi 14: DN thực hiện kê khai sai phương pháp tính thuế
– Nguyên tắc kê khai:
Doanh nghiệp chỉ thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp tính trực tiếp (theo chu kỳ ổn định).
– Nội dung khai sai:
Doanh nghiệp đã kê khai sai mẫu tờ khai thuế GTGT so với phương pháp tính thuế GTGT doanh nghiệp đang áp dụng.
– Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
Doanh nghiệp xác định đúng phương pháp tính thuế của đơn vị theo chu kỳ ổn định và thực hiện kê khai đúng mẫu tờ khai. Trường hợp kê khai sai doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan thuế để cơ quan thuế thực hiện hủy tờ khai sai và cập nhật tờ khai đúng vào ứng dụng.

Theo cpavietnam.vn.

CÁC SAI SÓT THƯỜNG GẶP KHI KÊ KHAI THUẾ GTGT ĐẦU RA

Kê khai thuế GTGT là công việc hàng tháng, hàng quý mà kế toán phải làm. Tuy nhiên, vẫn thường hay xảy ra các sai sót dẫn đến phải kê khai bổ sung, điều chỉnh. Xác định sai doanh thu tính thuế, ghi nhận sai thời điểm. Ghi nhận doanh thu tính thuế GTGT, kê khai thiếu, thừa… là một số sai sót kế toán hay mắc phải. Sau đây là chi tiết các sai sót thường gặp khi kê khai thuế GTGT đầu ra.

1. Các sai sót thường gặp khi kê khai thuế GTGT đầu ra – liên quan đến việc xuất hóa đơn:
– Không xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu thanh toán theo tiến độ đối với các công trình xây dựng cơ bản, kinh doanh bất động sản, cơ sở hạ tầng.
– Không xuất hóa đơn theo khối lượng công việc xây dựng, lắp đặt đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao.

Cụ thể về thời điểm xuất hóa đơn như sau:
– Đối với bán hàng hóa: là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
– Đối với cung ứng dịch vụ: là ngày hoàn thành việc cung ứng DV. Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Nếu thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng DV thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
– Đối với hoạt động cung cấp điện sinh hoạt, nước sinh hoạt, DV viễn thông, dịch vụ truyền hình: Chậm nhất không quá bảy ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp DV viễn thông, truyền hình.
– Đối với xây dựng, lắp đặt: Là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành. Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
– Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: Người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thỏa thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.
– Đối với bán xăng dầu, cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán: ngày lập hóa đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên (kèm bảng kê hoặc chứng từ khác có xác nhận của hai bên) nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động mua bán hàng
– Đối với việc bán dầu thô, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến và một số trường hợp đặc thù thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

Lưu ý:
– Nếu giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ. Thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
– Đối với tổ chức kinh doanh BĐS, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

– Lập hóa đơn không đúng quy định.
– Không lập hóa đơn cuối ngày hoặc có lập nhưng ghi giá trị thanh toán thấp hơn giá thực tế thu tiền đối với trường hợp người mua không lấy hóa đơn.
– Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ để ngoài sổ sách. Tức là không nhập hóa đơn chứng từ mua vào để không phải xuất hóa đơn đầu ra.
– Xác định sai thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế GTGT.

Ví dụ: Trường hợp bán hàng trả chậm, trả góp chưa thu được tiền hay dịch thu cho thuê trả tiền trước cho nhiều kỳ đã xuất hóa đơn và thu tiền nhưng lại không kê khai tính thuế GTGT.

Hướng dẫn lập hóa đơn đối với một số trường hợp 

2. Sai sót thường gặp khi kê khai thuế GTGT đầu ra thứ hai. Xác định sai doanh thu tính thuế GTGT.
Xác định sai doanh thu tính thuế GTGT trong trường hợp xuất hóa đơn nhưng xác định không đúng giá đất được giảm trừ trong doanh thu tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà để bán, chuyển nhượng….

3. Sai sót thường gặp khi kê khai thuế GTGT đầu ra thứ 3. Không kê khai (kê khai sót) doanh thu tính thuế GTGT.
– Không kê khai doanh thu từ nhượng bán tài sản.
– Không kê khai tính thuế đối với TSCĐ thanh lý, bán phế liệu. phế phẩm.
– Không kê khai tính thuế GTGT đầu ra hàng cho, biếu tặng, trao đổi.
– Kê khai không đầy đủ hoặc kê khai doanh thu thấp hơn trên hóa đơn.
– Kê khai sót hóa đơn đã lập.

4. Các sai sót thường gặp khi kê khai thuế GTGT đầu ra – Kê khai khấu trừ thuế GTGT không đủ điều kiện khấu trừ.
– Đối với các khoản giảm trừ không đảm bảo thủ tục pháp lý theo đúng quy định. (Không đảm bảo thủ tục về chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán.)
– Vẫn khấu trừ thuế GTGT đối với hóa đơn có giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên thanh toán không qua ngân hàng.
– Hàng hóa, dịch vụ không đảm bảo thủ tục xuất khẩu nhưng vẫn kê khai thuế GTGT 0%.
– Xác định và khai sai thuế suất hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Một số trường hợp minh hoạ và cách xử lý khi kê khai thuế 

5. Các sai sót thường gặp khi kê khai thuế GTGT đầu ra đối với DN kinh doanh nhiều lĩnh vực.
Có nhiều Công ty hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực. Thành lập nhiều chi nhánh trên các địa bàn khác nhau nhưng chỉ kê khai, nộp thuế GTGT đối với lĩnh vực kinh doanh chính mà không kê khai doanh thu đối với các hoạt động có khoản thu khác.

Theo tintucketoan.com

HƯỚNG DẪN LẬP HOÁ ĐƠN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP

Khi thành lập doanh nghiệp, thì vệc sử dụng hóa đơn như thế nào cho đúng quy định là một vấn đề không hề dễ dàng. Do đó, chúng tôi đã liệt kê một số trường hợp dưới đây để doanh nghiệp nắm rõ, tránh bị phạt vi phạm về hóa đơn chứng từ.

Một số nội dung bắt buộc trên hoá đơn điện tử:
Theo điều 6 Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định nội dung của hoá đơn điện tử:
   – Tên hoá đơn, ký hiệu hoá đơn, ký hiệu mẫu số hoá đơn, số hoá đơn;
   – Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
   – Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế);
   – Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ, thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tổng số tiền thuế GTGT theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán đã có thuế GTGT trong trường hợp là hoá đơn GTGT;
   – Tổng số tiền thanh toán;
   – Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán;
   – Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có);
   – Thời điểm lập hoá đơn điện tử;
   – Mã của cơ quan thuế đối với hoá đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
   – Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và nội dung khác liên quan (nếu có);

Hướng dẫn cách lập một số tiêu thức trên hoá đơn điện tử 

Ý nghĩa tên hoá đơn, ký hiệu hoá đơn, mẫu số hoá đơn, số hoá đơn 

Căn cứ pháp lý:
– Phụ lục 4, Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 01/06/2014;
– Khoản 9, Điều 3, Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày hiệu lực 01/01/2015;

Tổ chức nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hóa đơn GTGT:
– Khi lập hóa đơn, tổ chức phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hóa đơn.
– Trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế. 

Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, phương pháp khoán khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hóa đơn bán hàng.

***Trong một số trường hợp việc sử dụng và ghi hóa đơn, chứng từ được thực hiện cụ thể như sau:

1.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì
– Sử dụng hóa đơn GTGT;
– Trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

Trường hợp tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế nhưng có hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng cho hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý.

1.2. Tổ chức xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nhận nhập khẩu hàng hóa ủy thác cho các cơ sở khác, khi trả hàng cơ sở nhận ủy thác lập chứng từ như sau:
– Cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, nếu đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, cơ sở lập hóa đơn GTGT để cơ sở đi ủy thác nhập khẩu làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa ủy thác nhập khẩu. 
– Trường hợp cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác chưa nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, cơ sở lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. 
– Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hóa nhập khẩu ủy thác, cơ sở mới lập hóa đơn theo quy định trên.

Hóa đơn GTGT xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác ghi: 
– Giá bán chưa có thuế GTGT bao gồm: giá trị hàng hóa thực tế nhập khẩu theo giá CIF, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản phải nộp theo chế độ quy định ở khâu nhập khẩu (nếu có).
– Thuế suất thuế GTGT và  tiền thuế GTGT ghi theo số thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu.
– Tổng cộng tiền thanh toán (= a + b)

– Cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác lập hóa đơn GTGT riêng để thanh toán tiền hoa hồng ủy thác nhập khẩu.

1.3. Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm Lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.
– Trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa, khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận ủy thác, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ.
– Khi hàng hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu lập hóa đơn GTGT để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT hoặc hóa đơn bán hàng.
– Cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng để xuất cho khách hàng nước ngoài.

1.4. Sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
– Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi tên và số lượng hàng hoá, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.
– Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.

1.5. Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
– Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.
– Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.

Cách lập hoá đơn GTGT khi hàng hoá, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại 

1.6. Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau: 
– Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;
– Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.

– Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.
  + Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hóa bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần.
  + Trường hợp hàng hóa bán ra có thuế suất thuế GTGT khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hóa bán ra theo từng nhóm thuế suất.

– Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng thực hiện kê khai nộp thuế GTGT đối với số hàng xuất bán cho người mua và được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT của cơ sở giao hàng xuất cho. 
– Trường hợp các đơn vị trực thuộc của cơ sở kinh doanh nông, lâm, thủy sản đã đăng ký, thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có thu mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản để điều chuyển, xuất bán về trụ sở chính của cơ sở kinh doanh thì khi điều chuyển, xuất bán, đơn vị trực thuộc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, không sử dụng hóa đơn GTGT.

1.7. Tổ chức, cá nhân làm đại lý thu mua hàng hóa theo các hình thức khi trả hàng hóa cho cơ sở ủy thác thu mua phải lập hóa đơn cho hàng hóa thu mua đại lý và hoa hồng được hưởng (nếu có).

1.8. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có). 

Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập. 

l.9. Tổ chức, cá nhân xuất hàng hóa bán lưu động sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ theo quy định, khi bán hàng cơ sở lập hóa đơn theo quy định.

1.10. Cơ sở xây dựng có công trình xây dựng, lắp đặt mà thời gian thực hiện dài, việc thanh toán tiền thực hiện theo tiến độ hoặc theo khối lượng công việc hoàn thành bàn giao, phải lập hóa đơn thanh toán khối lượng xây lắp bàn giao. Hóa đơn GTGT phải ghi rõ doanh thu chưa có thuế và thuế GTGT.

Trường hợp công trình xây dựng hoàn thành đã lập hóa đơn thanh toán giá trị công trình nhưng khi duyệt quyết toán giá trị công trình XDCB có điều chỉnh giá trị khối lượng xây dựng phải thanh toán thì lập hóa đơn, chứng từ điều chỉnh giá trị công trình phải thanh toán. 

1.11. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì khi thu tiền, tổ chức, cá nhân phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn ghi rõ số tiền thu, giá đất được giảm trừ trong doanh thu tính thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, số thuế GTGT. 

1.12. Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải lập hóa đơn theo quy định. 
– Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải có hóa đơn GTGT (đối với tài sản mua trong nước) hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (đối với tài sản nhập khẩu); tổng số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT phải khớp với số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT (hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu).
– Các trường hợp tài sản mua để cho thuê không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, không có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu thì không được ghi thuế GTGT trên hóa đơn.

– Việc lập hóa đơn như sau:
Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính chuyển giao toàn bộ số thuế GTGT ghi trên hóa đơn tài sản mua cho thuê tài chính cho bên đi thuê tài chính được kê khai khấu trừ một lần thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính, tổ chức cho thuê tài chính lập hóa đơn cho bên đi thuê để làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau: Trên hóa đơn GTGT thu tiền lần đầu của dịch vụ cho thuê tài chính, tổ chức cho thuê tài chính ghi rõ: thanh toán dịch vụ cho thuê tài chính và thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính, dòng tiền hàng ghi giá trị dịch vụ cho thuê tài chính (không bao gồm thuế GTGT của tài sản), dòng thuế suất không ghi và gạch chéo, dòng tiền thuế GTGT ghi đúng số thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính. 
– Xử lý lập hóa đơn khi hợp đồng chấm dứt trước thời hạn: 
    + Thu hồi tài sản cho thuê tài chính:
Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính và bên đi thuê lựa chọn khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT của tài sản cho thuê, bên đi thuê điều chỉnh thuế GTGT đã khấu trừ tính trên giá trị còn lại chưa có thuế GTGT xác định theo biên bản thu hồi tài sản để chuyển giao cho tổ chức cho thuê tài chính. Trên hóa đơn GTGT ghi rõ: xuất trả tiền thuế GTGT của tài sản thu hồi; dòng tiền hàng, dòng thuế suất không ghi và gạch bỏ; dòng tiền thuế ghi số tiền thuế GTGT tính trên giá trị còn lại chưa có thuế GTGT xác định theo biên bản thu hồi tài sản. 
     + Bán tài sản thu hồi: Tổ chức cho thuê tài chính khi bán tài sản thu hồi phải lập hóa đơn GTGT theo quy định giao cho khách hàng. 

1.13. Tổ chức, cá nhân có hoạt động mua, bán ngoại tệ phát sinh ở nước ngoài lập Bảng kê chi tiết doanh số mua bán theo từng loại ngoại tệ. Cơ sở phải lưu giữ các chứng từ giao dịch với bên mua, bán ở nước ngoài theo đúng pháp luật về kế toán. Các hoạt động mua, bán ngoại tệ phát sinh ở trong nước phải lập hóa đơn theo quy định.

1.14. Tổ chức, cá nhân mua, bán vàng, bạc, đá quý nếu mua của cá nhân không kinh doanh, không có hóa đơn thì lập Bảng kê hàng hóa mua vào theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Mua hàng không có hóa đơn có được tính chi phí hợp lý 

1.15. Hóa đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực hiện như sau: 

– Bên có tài sản góp vốn là cá nhân, tổ chức không kinh doanh:
+ Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản.
+ Trường hợp cá nhân dùng tài sản thuộc sở hữu của mình, giá trị quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp tư nhân, văn phòng luật sư thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản, chuyển quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp tư nhân, trường hợp không có chứng từ hợp pháp chứng minh giá vốn của tài sản thì phải có văn bản định giá tài sản của tổ chức định giá theo quy định của pháp luật để làm cơ sở hạch toán giá trị tài sản cố định.

–  Bên có tài sản góp vốn, có tài sản điều chuyển là tổ chức, cá nhân kinh doanh: 
+  Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
+ Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ chức, cá nhân; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.

Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải lập hóa đơn GTGT theo quy định. 

Chúc các bạn ngày mới!