ĐIỂM MỚI VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ÁP DỤNG TỪ 01/9/2021

Mới đây, Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH (Thông tư 06/2021) đã được ban hành để sửa đổi một số quy định của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH (Thông tư 59/2015) hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (BHXH). Theo đó, từ ngày 01/9/2021, sẽ có nhiều thay đổi lớn ảnh hưởng đến người tham gia BHXH bắt buộc.

Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/9/2021. Xem thêm chi tiết Thông tư dưới đây.

Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH 

1. Điều chỉnh về đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Căn cứ tại Khoản 1 Điều 1 của Thông tư 06/2021 sửa đổi khoản 1 Điều 2 Thông tư 59/2015 nêu rõ: 

” Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đồng thời là người giao kết hợp đồng lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 Luật BHXH thì tham gia BHXH bắt buộc theo đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 Luật BHXH.”

Cụ thể, điểm a, b khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2014 quy định về đối tượng như sau:

” Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. NLĐ là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;…”

Như vậy, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà đồng thời là người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên sẽ phải tham gia BHXH bắt buộc theo nhóm đối tượng người lao động làm việc theo hợp đồng.

Đây là một quy định hoàn toàn mới mà trước đó, Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH chưa đề cập. 

2. Mức hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ không trọn tháng

Căn cứ tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư 06/2021 sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư 59/2015 như sau:

” Tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau được tính từ ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của tháng đó đến ngày trước liền kề của tháng sau liền kề. Trường hợp có ngày lẻ không trọn tháng thì mức hưởng chế độ ốm đau của những ngày lẻ không trọn tháng được tính theo công thức dưới đây nhưng tối đa bằng mức trợ cấp ốm đau một tháng:

Mức hưởng ốm đau đối với bệnh cần chữa trị dài ngày của những ngày lẻ không trọn tháng = Tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

: 24 ngày

x

Tỷ lệ hưởng (%)

x

Số ngày nghỉ

Trong đó:
– Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại điểm a khoản này.
– Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.”

So với hiện hành, Thông tư 06/2021 bổ sung quy định mức hưởng chế độ ốm đau của những ngày lẻ không trọn tháng tối đa bằng mức trợ cấp ốm đau một tháng.

3. Thay đổi về tiền lương tính hưởng chế độ ốm đau

Ngoài ra, căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư 06/2021 bổ sung thêm đối tượng đóng BHXH bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản bị ốm đau, tai nạn mà không phải tai nạn lao động hoặc phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau mà thời gian nghỉ việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng (bao gồm cả trường hợp nghỉ việc không hưởng tiền lương) thì mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Trường hợp các tháng liền kề tiếp theo NLĐ vẫn tiếp tục bị ốm và phải nghỉ việc thì mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. 

Trước 01/9/2021: Mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng người lao động nghỉ ốm đau.

4. Làm rõ trường hợp hưởng trợ cấp một lần khi sinh con với lao động nam

Căn cứ vào Khoản 5 Điều 1 Thông tư 06/2021, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015 như sau: “Trường hợp người mẹ tham gia BHXH nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con mà người cha đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015 thì người cha được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con theo Điều 38 Luật BHXH”. Việc bổ sung quy định này nhằm làm rõ quy định về trợ cấp một lần khi sinh con tại Điều 38 Luật BHXH.

Như vậy, trường hợp cả hai vợ chồng cùng tham gia BHXH mà người vợ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì người chồng đóng BHXH đủ 06 tháng trong 12 tháng trước khi sinh con sẽ được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con bằng 02 tháng lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Mức trợ cấp 01 lần = 2 tháng lương cơ sở / con

Trong khi đó, tại Thông tư 59/2015, người chồng chỉ được nhận trợ cấp 01 lần khi vợ sinh con nếu thuộc một trong 02 trường hợp sau:
– Chỉ có cha tham gia BHXH thì cha phải đóng từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con.
– Người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.

Ngoài ra, việc xác định thời gian 12 tháng trước khi sinh con đối với NLĐ nam, người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 59/2015.

Căn cứ theo khoản 7 Điều 1 của Thông tư 06/2021 cũng bổ sung quy định về thời gian nghỉ thai sản đối với lao động nam khi vợ sinh con theo khoản 2 điều 34 Luật BHXH. Theo đó nếu nghỉ nhiều lần thì thời gian bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng vẫn phải trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá thời gian quy định.

5. Thay đổi mức hưởng chế độ thai sản khi sinh đôi

Đây cũng là một trong những điểm mới đáng chú ý của Thông tư này. Căn cứ theo Khoản 6 Điều 1 Thông tư 06/2021 sửa đổi: Trường hợp lao động nữ mang thai đôi trở lên mà khi sinh nếu có con bị chết hoặc chết lưu thì thời gian hưởng, trợ cấp thai sản khi sinh con và trợ cấp một lần khi sinh con được tính theo số con được sinh ra, bao gồm cả con bị chết hoặc chết lưu.”

Theo đó, chế độ thai sản được tính theo số lượng con mà lao động nữ đã sinh ra, không kể còn sống hay đã chết.

Còn tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 59/2021/TT-BLĐTBXH đang áp dụng hiện nay, lao động mang thai đôi trở lên mà khi sinh nếu có thai bị chết hoặc chết lưu thì chế độ thai sản chỉ giải quyết đối với con còn sống nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ vẫn được tính theo số con được sinh ra.

6. Nghỉ phép năm trùng với thời gian nghỉ thai sản

Căn cứ theo Khoản 7 Điều 1 của Thông tư 06/2021 bổ sung hướng dẫn trường hợp thời gian hưởng chế độ thai sản trùng với phép năm như sau:

Cụ thể, khi tính thời gian hưởng chế độ khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; thời gian lao động nam nghỉ khi vợ sinh con đối với trường hợp NLĐ đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động thì:
– Thời gian trùng với thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương không được tính hưởng chế độ;
– Thời gian nghỉ việc ngoài thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương được tính hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, khoản 2 Điều 34 và Điều 37 Luật BHXH.

Đây là quy định hoàn toàn mới mà trước đó Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH chưa hề đề cập.

7. Về nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

Căn cứ theo Khoản 8 Điều 1 Thông tư 06/2021 bổ sung quy định: “Khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật BHXH là khoảng thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn được hưởng chế độ thai sản mà sức khỏe của NLĐ chưa phục hồi.”

Việc bổ sung nội dung này nhằm hướng quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật BHXH, lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Đồng thời, bổ sung rõ về quy định: Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định tại Điều 40 Luật BHXH thì không giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thời gian hưởng chế độ khi sinh con.

Trước đó, chưa có hướng dẫn cụ thể về vấn đề này.

8. Điều kiện hưởng lương hưu với người bị tước quân tịch hoặc danh hiệu CAND

Căn cứ theo Khoản 13 Thông tư 06/2021 bổ sung khoản 5 vào Điều 15 Thông tư 59/2015 như sau:

” NLĐ quy định tại điểm đ, e khoản 1 Điều 2 Luật BHXH bị tước quân tịch hoặc tước danh hiệu công an nhân dân thì điều kiện hưởng lương hưu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 54 và khoản 1 Điều 55 Luật BHXH được sửa đổi tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 và hướng dẫn tại Thông tư này”

Như vậy, trường bị tước quân tịch hoặc danh hiệu công an nhân dân nếu đáp ứng đủ các điều kiện như với NLĐ bình thường thì được hưởng lương hưu. (Trong khi đó, nếu không bị tước quân tịch, danh hiệu công an nhân dân thì những người này có thể về hưu trước tuổi tới 5 năm theo khoản 2 Điều 54 Luật BHXH).

Đây cũng là một trong những bổ sung cần thiết để tháo gỡ vướng mắc trong quá trình áp dụng luật hiện nay.

9. Bổ sung quy định về tiền lương tháng đóng BHXH để tính hưởng lương hưu

Căn cứ tại Khoản 19 Điều 1 Thông tư 06/2021 bổ sung khoản 3a sau Khoản 3 Điều 20 Thông tư 59/2015 như sau:

” Khi tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu, trợ cấp một lần mà có thời gian đóng BHXH trước ngày 01/10/2004 theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH của thời gian này được chuyển đổi theo chế độ tiền lương tại thời điểm hưởng chế độ hưu trí, tử tuất.
Riêng đối với NLĐ có thời gian làm việc trong các doanh nghiệp đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định mà hưởng BHXH từ ngày 01/01/2016 trở đi thì tiền lương tháng đóng BHXH trước ngày 01/10/2004 nêu trên được chuyển đổi theo tiền lương quy định tại Nghị định 205/2004/NĐ-CP.”

10. Sửa một số quy định để phù hợp với Bộ luật Lao động 2019 và văn bản hướng dẫn

– Chẳng hạn, từ ngày 01/01/2021, điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động của NLĐ được thực hiện theo quy định tại Điều 55 Luật BHXH được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động. (khoản 1 Điều 16 Thông tư 59/2015)
– Từ ngày 01/01/2021 trở đi, mốc tuổi để tính số năm nghỉ hưu trước tuổi làm cơ sở tính giảm tỷ lệ hưởng lương hưu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 135/2020/NĐ-CP. (khoản 1 Điều 17 Thông tư 59/2015)

11. Bổ sung quy định về trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

Căn cứ tại Khoản 23 Điều 1 Thông tư 06/2021 đã bổ sung thêm quy định liên quan đến việc xét tuổi của thân nhân người lao động để hưởng chế độ tuất hằng tháng. Thời điểm xem xét tuổi trong trường hợp này (khoản 2 điều 67 của Luật BHXH) được xác định là kết thúc ngày cuối cùng của tháng người lao động chết, nếu hồ sơ không có ngày tháng sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để tính tuổi làm cơ sở giải quyết chế độ tử tuất.

Đồng thời, Thông tư này cũng nêu rõ, thân nhân người lao động đã được giải quyết hưởng trợ cấp tuất hằng tháng mà sau đó có thu nhập cao hơn mức lương cơ sở thì vẫn được hưởng trợ cấp theo quy định.

Ngoài ra, người lao động đang tham gia hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH đồng thời là người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng khi chết thì thân nhân của người đó được lựa chọn giải quyết chế độ tử tuất với mức hưởng cao hơn của một trong hai đối tượng trên khi chết.

QUYẾT ĐỊNH 23_GIẢI QUYẾT CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ COVID CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Ngày 07/7/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 23/2021/QĐ-TTg về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19.

Theo đó, Quyết định này quy định cụ thể hồ sơ, trình tự, thủ tục để người lao động và người sử dụng lao động nhận hỗ trợ theo chính sách của Nghị quyết 68/NQ-CP gồm:
– Giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
– Hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất;
– Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình hộ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động;
– Hỗ trợ lao động tạm hoãn hợp đồng, nghỉ việc không lương;
– Hỗ trợ lao động ngừng việc;
– Hỗ trợ viên chức hoạt động nghệ thuật và hướng dẫn viên du lịch;
– Hỗ trợ hộ kinh doanh;
– Hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất.
– Hỗ trợ lao động mất việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Các thủ tục để nhận hỗ trợ đều được đơn giản hoá và rút ngắn tối đa thời gian giải quyết hồ sơ. Chậm nhất sau 07-10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị, các cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện chính sách hỗ trợ cho người dân, doanh nghiệp.

 Quyết định 23/2021/QĐ-TTg về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19-  

Điển hình, Hồ sơ, thủ tục nhận hỗ trợ đối với lao động tạm hoãn hợp đồng, nghỉ việc không lương. 

Hồ sơ:
– Bản sao văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương.
– Danh sách người lao động có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
– Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh người lao động đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em; Giấy chứng nhận nuôi con nuôi; Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền đối với đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 14 Quyết định này.

Trình tự, thủ tục thực hiện
Bước 1: Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
Bước 2: Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 15 Quyết định này đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.
Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Uy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Xem thêm  

TẠM HOÃN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG DO DỊCH COVID-19

Những điều người lao động (NLĐ) cần biết khi tạm hoãn hợp đồng lao động (HĐLĐ) vì dịch Covid-19 để đảm bảo tốt nhất quyền lợi của mình.

1. Thế nào là tạm hoãn hợp đồng lao động?

Theo cách hiểu thông thường, tạm hoãn hợp đồng lao động là việc tạm dừng thực hiện hợp đồng lao động trong một thời gian nhất định vì các lý do theo pháp luật quy định hoặc thỏa thuận giữa hai bên.

Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo Khoản 1 Điều 30 và Điều 138 Bộ luật Lao động 2019, bao gồm:
– Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
– Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
– Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;
– Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.
– Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
– Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
– Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;
– Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

2. Tạm hoãn hợp đồng lao động thì lương và bảo hiểm xã hội sẽ thế nào?

Theo khoản 2 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 và khoản 4 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH thì:
– Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
– Nếu người lao động tạm hoãn hợp đồng lao động từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội.

3. Người lao động được nhận lại sau khi đã hết thời hạn tạm hoãn

Theo Điều 31 Bộ luật Lao động 2019, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
Trường hợp người sử dụng lao động không nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận khác thì sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng theo Điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 28/2020/NĐ-CP.
Ngoài ra, buộc trả lương cho người lao động trong những ngày không nhận người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo Khoản 4 Điều 10 Nghị định 28/2020/NĐ-CP.

4. Được hỗ trợ tiền hỗ trợ Covid-19 nếu đáp ứng điều kiện

Theo quy định tại Điều 13 và 14 Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thì điều kiện và mức hỗ trợ đối với người tạm hoãn hợp đồng lao động vì Covid-19 như sau:

4.1. Đối tượng được hỗ trợ tiền hỗ trợ Covid-19

– Người lao động làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục) bị tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19
– Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 15 ngày liên tục trở lên, tính từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021
– Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại tháng liền kề trước thời điểm người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương.

4.2. Mức hỗ trợ và phương thức chi trả
– Mức hỗ trợ:
+ 1.855.000 đồng/người đối với người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động từ 15 ngày liên tục trở lên đến dưới 1 tháng (30 ngày).
+ 3.710.000 đồng/người đối với người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động từ 01 tháng (30 ngày) trở lên.
+ Người lao động đang mang thai được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người; người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06 tuổi thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/trẻ em chưa đủ 06 tuổi và chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em.
– Phương thức chi trả: Trả 1 lần cho người lao động.

4.3. Hồ sơ, giấy tờ cần nộp

* Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị để nộp hồ sơ hỗ trợ tiền Covid-19:

– Bản sao văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương (Số lượng: 1 bản sao)
– Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội (Số lượng: 1 bản chính)
– Đối với lao động đang mang thai, đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em thì cần 1 Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau:
+ Giấy tờ chứng minh người lao động đang mang thai;
+ Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em;
+ Giấy chứng nhận nuôi con nuôi;
+ Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền

Lưu ý: Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng cần có xác nhận của Cơ quan BHXH.
Người sử dụng lao động cần phải lập danh sách theo mẫu 05 (Phiếu giao nhận hồ sơ 600G) quy định tại Quyết định 23/2021/QĐ-TTg, gửi cơ quan BHXH nơi quản lý thu BHXH qua giao dịch điện tử hoặc Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam, Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp chưa giao dịch điện tử thì gửi hồ sơ giấy qua dịch vụ bưu chính. 
Đơn vị tự kê khai tự chịu trách nhiệm các thông tin trước pháp luật, cơ quan BHXH chỉ xác nhận các tiêu chí: Họ và tên, mã số BHXH, thời điểm bắt đầu tạm hoãn, nghỉ việc không hưởng lương (ngày tháng năm), thời gian tạm hoãn HĐLĐ/nghỉ không hưởng lương (từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm).
Thời hạn giải quyết xác nhận danh sách: không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng: Mẫu 05 

4.4. Các cổng dịch vụ công:

Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam 
Cổng Dịch vụ công Quốc gia 

4.5. Quy trình xử lý hồ sơ

– Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
– Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 15 Quyết định này đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2022.
– Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
– Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 Quyết định 23/2021/QĐ-TTg về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19-  

Chúc các bạn thành công!

ĐIỂM TIN THUẾ – KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH THÁNG 03&04/2021

Trong Điểm tin tháng 03 và tháng 04.2021 này, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, luật doanh nghiệp, lao động và các quy định khác bao gồm:

  • Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuế đất năm 2021
  • Cài đặt ứng dụng BHXH, BHYT VssID
  • Không xử phạt việc chậm thay đổi thông tin đăng ký thuế khi làm mới căn cước công dân gắn chíp
  • Đẩy mạnh cấp tài khoản giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với cá nhân
  • Chi ủng hộ, tài trợ phòng, chống dịch Covid-19 được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu, lưu thông trên thị trường
  • Điểm mới Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/3/2021 về đăng ký doanh nghiệp

Bạn có thể TẢI và xem thêm chi tiết các điểm tin tại đây nhé!
        – Tax Alert Mar & Apr 2021 – VN.pdf  
Tax Alert Mar & Apr 2021 – EN.pdf  

1. Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuế đất năm 2021

Nghị định số 52/2021/NĐ-CP quy định gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị tác động tiêu cực bởi dịch bệnh Covid-19.
Người nộp thuế thuộc đối tượng gia hạn gửi giấy đề nghị gia hạn một lần cho toàn bộ các kỳ của các sắc thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế. Thời hạn nộp giấy đề nghị gia hạn chậm nhất là ngày 30/07/2021.

2. Cài đặt ứng dụng BHXH, BHYT VssID 

Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (UBND Thành phố) tại Công văn số 1388/UBND-VX ngày 05/05/2021 về việc triển khai cài đặt và sử dụng ứng dụng VssID – BHXH số trên địa bàn Thành phố, UBND Thành phố yêu cầu toàn bộ công chức, viên chức, người lao động tại đơn vị, người dân trên địa bàn thực hiện cài đặt, đăng ký và sử dụng ứng dụng VssID trên thiết bị di động thông minh của cá nhân, hoàn thành trước ngày 31 tháng 7 năm 2021.
Bằng phần mềm VssID, người tham gia BHXH, BHYT biết được mình đã và đang tham gia BHXH, BHYT ở đâu, mức đóng bao nhiêu. Ngoài ra, người dùng cũng xem được: Người dùng đã được thanh toán chi phí khám chữa bệnh (bằng thẻ BHYT) được bao nhiêu tiền,…Ứng dụng này cũng sẽ thay thế sổ BHXH giấy, thẻ BHYT giấy.
Vì vậy các cá nhân tham gia BHXH, BHYT hãy tải và đăng ký ngay ứng dụng này. Vì hiện tại BHXH đang hỗ trợ mọi người ko cần lên trực tiếp cơ quan BHXH để được cấp mật khẩu đăng nhập. Hết thời gian hỗ trợ thì người dùng phải tự đi đăng ký tại cơ quan BHXH..

3. Không xử phạt việc chậm thay đổi thông tin đăng ký thuế khi làm mới căn cước công dân gắn chíp

Thông tin về vấn đề này, Cục Thuế tỉnh cho biết, nhằm tạo điều kiện cho người nộp thuế (NNT) trong đợt thay đổi CCCD có gắn chíp điện tử lần này, tại khoản 6 điều 11 Nghị định số 125/2020 của Chính phủ có nêu các trường hợp gồm:
Cá nhân không kinh doanh đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân chậm thay đổi thông tin về CMND khi được cấp thẻ CCCD; cơ quan chi trả thu nhập chậm thông báo thay đổi thông tin về CMND khi NNT thu nhập cá nhân là các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được cấp thẻ CCCD… sẽ không bị xử phạt.

4. Đẩy mạnh cấp tài khoản giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với cá nhân 

Tổng cục Thuế vừa ban hành Công văn 377/TCT- DNNCN đẩy mạnh tổ chức triển khai cấp tài khoản giao dịch điện tử (TKGDĐT) trong lĩnh vực thuế đối với cá nhân.
Để mở rộng triển khai dịch vụ khai nộp thuế điện tử đối với đối tượng cá nhân ở phạm vi toàn quốc, tạo thuận lợi cho người nộp thuế (NNT) khi thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế, đảm bảo đạt được các mục tiêu mà Chính phủ, Bộ Tài chính đặt ra, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho NNT trong việc thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020, Tổng cục Thuế đề nghị Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố chỉ đạo các bộ phận liên quan của Cục Thuế và Chi cục thuế tập trung tổ chức cấp TKGDĐT cho cá nhân theo quy định tại Thông tư 110/2015/TT-BTC.
Theo chỉ đạo của Tổng cục Thuế, các Cục Thuế xây dựng kế hoạch và nội dung tuyên truyền tại cơ quan thuế các cấp để khuyến khích NNT là cá nhân có mã số thuế chưa có chữ ký số được cấp TKGDĐT và thực hiện các dịch vụ thuế điện tử với cơ quan thuế, đặc biệt các cá nhân có TKGDĐT kê khai nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trên dịch vụ thuế điện tử để giảm ách tắc khi nộp hồ sơ giấy tại các cơ quan thuế, theo các nội dung đã được hướng dẫn tại các công văn của Tổng cục Thuế. Tổng cục Thuế lưu ý, thông tin tuyên truyền phải thường xuyên, liên tục theo nhiều hình thức, bảo đảm mọi NNT tiếp cận và hiểu rõ quy trình, trình tự, thủ tục đăng ký TKGDĐT.

5. Chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 

Nghị định 44/2021/NĐ-CP Hướng dẫn thực hiện về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19. Nghị định 44/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày ký và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN năm 2020 và năm 2021.

6. Chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu, lưu thông trên thị trường 

Ngày 08/05/2015, Liên Bộ Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đã ban hành Thông tư liên tịch số 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP (Thông tư liên tịch số 64) quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường.
Thông tư liên tịch số 64 quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường bao gồm: Hàng hóa nhập khẩu đang trên đường vận chuyển; đang bày bán; để tại kho, bến, bãi, tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu hoặc tại địa điểm khác (gọi chung là hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường); hướng dẫn xử lý vi phạm quy định về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Thông tư liên tịch số 64 cũng đã quy định chi tiết về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập khẩu vào nội địa cũng như hàng hóa nhập khẩu lưu thông trong thị trường nội địa; Hướng dẫn về xử lý vi phạm hành chính; Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra, xử lý vi phạm; Trách nhiệm, quyền của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu; Nghĩa vụ phối hợp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, v.v ..

7. Điểm mới cơ bản của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/3/2021 về đăng ký doanh nghiệp 

Ngày 16/3/2021, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ký ban hành Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2021 và sẽ thay thế cho Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 và Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Các mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 01/2021/TTBKHĐT sẽ được sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc kể từ ngày Thông tư có hiệu lực.

ĐIỂM TIN THUẾ – KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH THÁNG 01&02/2021

Trong Điểm tin tháng 01 và tháng 02.2021 này, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, luật doanh nghiệp, lao động và các quy định khác bao gồm:

  • Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020
  • Hướng dẫn thanh toán nợ tiền sử dụng đất từ 01/03/2021
  • Điểm mới Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
  • Báo cáo Tổng hợp phân tích Báo cáo tài chính năm 2019 của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của Bộ tài chính
  • Điểm mới nghị định 145/2020/NĐ-CP về điều kiện và quan hệ lao động
  • Điểm mới về đăng ký thuế tại Thông tư 105/2020/TT-BTC
  • Thông báo chuyển đổi kỳ khai thuế GTGT từ tháng sang quý

Bạn có thể TẢI và xem thêm chi tiết các điểm tin tại đây nhé!
        – Tax Alert Jan & Feb 2021 – VN.pdf  
Tax Alert Jan & Feb 2021 – EN.pdf  

1. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2020

Việc quyết toán thuế kỳ tính thuế năm 2020 được thực hiện theo các quy định và hướng dẫn tại: Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội có hiệu lực từ ngày 01/7/2020; Nghị quyết số 954/2020/NQ-UBTVQH ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh về thuế thu nhập cá nhân; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 05/12/2020 và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

2. Thanh toán nợ tiền sử dụng đất từ 01/03/2021 

Kể từ ngày 01/03/2021, theo quy định mới tại Nghị định 79/2019/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân phải thanh toán số tiền sử dụng đất còn nợ theo chính sách và giá đất tại thời điểm trả nợ. Theo quy định cũ Nghị định số45/2014/NĐ-CP, số tiền sử dụng đất được ghi nợ theo giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận (“sổ hồng”). Giá đất tại thời điểm trả nợ do UBND tỉnh ban hành cho từng giai đoạn, nên có thể tăng nhiều lần so với giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
Nếu bất động sản, sở hữu có ghi nợ tiền sử dụng đất thì nên cân nhắc nộp trước 28/02/2021 để hưởng mức nộp thấp hơn nhiều lần so với mức nộp nếu xác định theo Bảng giá đất hiện nay hoặc trong tương lai khi chuyển nhượng.

3. Điểm mới tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Một số điểm mới nổi bật tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (có hiệu lực thi hành từ ngày 04/01/2021) so với quy định cũ tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Nghị định 108/2018/NĐ-CP
– 05 trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
– 06 lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp
– Mã số doanh nghiệp
– Các trường hợp được cấp đăng ký doanh nghiệp
– Thành lập thêm Phòng đăng ký kinh doanh
– Doanh nghiệp được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp nếu không được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp
– Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh
– Không hạn chế thời gian tạm ngừng kinh doanh đối với hộ kinh doanh
– Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh
– Quy định rõ về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
– Thêm trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
– Thêm trường hợp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

4. Báo cáo Tổng hợp phân tích Báo cáo tài chính năm 2019 của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của Bộ tài chính 

Bộ Tài chính vừa báo cáo kết quả tổng hợp và phân tích báo cáo tài chính năm 2019 của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) gửi Thủ tướng Chính phủ. Báo cáo thường niên này của Bộ Tài chính được Chính phủ sử dụng để xem xét điều chỉnh các chính sách về thu hút, ưu đãi, chọn lọc nhà đầu tư nước ngoài như: đất đai, ưu đãi thuế, ưu đãi ngành nghề, ưu đãi địa phương, ưu đãi theo quy mô đầu tư…

5. Điểm mới nghị định 145/2020/NĐ-CP về điều kiện và quan hệ lao động 

Ngày 14/12/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 145/2020/NĐ-CP về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động năm 2019 về điều kiện lao động và quan hệ lao động

6. Điểm mới về đăng ký thuế tại Thông tư 105/2020/TT-BTC

Liên quan đến vấn đề đăng ký thuế, vào ngày 03/12/2020, Bộ tài chính đã ban hành thông tư số 105/2020/TT-BTC hướng dẫn chi tiết để doanh nghiệp thực hiện cho đúng theo quy định. Thông tư bao gồm 4 Chương, 25 Điều và chính thức có hiệu lực kể từ ngày 17/01/2021. Theo đó, sẽ có nhiều quy định được điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung so với Thông tư 95/2016/TT-NTC ngày 28/6/2016 hiện hành.

7.   Thông báo chuyển đổi kỳ khai thuế GTGT từ tháng sang quý

Theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính Phủ, Doanh nghiệp tự xác định kỳ tính thuế GTGT của mình theo tháng hay theo quý và áp dụng ổn định trọn năm dương lịch. Trường hợp đang khai theo tháng, đủ điều kiện chuyển sang khai theo quý thì phải gửi Thông báo chuyển đổi kỳ khai thuế đến theo mẫu 01/ĐK-TĐKTT Cơ quan thuế quản lý trước 31 tháng 1 của năm đó. Tuy nhiên hiện nay mẫu 01/ĐK-TĐKTT chưa được ban hành.

ĐIỂM TIN THUẾ – KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH THÁNG 11&12/2020

Trong Điểm tin tháng 11 và tháng 12 này, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, luật doanh nghiệp, lao động và các quy định khác bao gồm:

  • Các quy định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14
  • Những quy định mới về khai nộp thuế
  • Trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong thực hiện quản lý thuế
  • Điểm mới về xử lý vi phạm hành chính về lĩnh vực thuế, hóa đơn, …
  • Điểm mới của Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn điện tử
  • Điểm mới về khai và nộp thuế của các sắc thuế
  • Điểm mới về quản lý giao dịch liên kết tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP

Bạn có thể TẢI và xem thêm chi tiết các điểm tin tại đây nhé!
        – Tax Alert Nov & Dec 2020 – VN.pdf  

1. Các nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14:

Luật Quản lý thuế 2019 số 38/2019/QH14 (“Luật quản lý thuế 2019”) được Quốc Hội Khóa XIV ban hành ngày 13/06/2020, gồm có 17 chương 152 điều và có hiệu lực từ ngày 01/07/2020. 
       – Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
       – Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành trong lĩnh vực thuế, hóa đơn
       – Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế
       – Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

2. Quy định mới về khai và nộp thuế

Từ ngày 05/12/2020, Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn luật Quản lý thuế đã bắt đầu có hiệu lực. Trong Nghị định mới này có một số quy định mới quan trọng mà các cá nhân cũng như các quý doanh nghiệp cần lưu tâm.

3. Trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế

Điều 97 Luật quản lý thuế 2019 quy định trách nhiệm của người nộp thuế trong việc cung cấp thông tin như sau:
       – Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực, đúng thời hạn thông tin trong hồ sơ thuế, thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.
       – Cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc thông qua kết nối mạng với các hệ thống thông tin của cơ quan quản lý thuế theo yêu cầu.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong thực hiện quản lý thuế

Từ 5/12/2020, Ngân hàng thương mại có trách nhiệm cung cấp các thông tin về tài khoản thanh toán của người nộp thuế mở tại ngân hàng cho cơ quan quản lý thuế

5. Điểm mới về xử lý vi phạm hành chính về lĩnh vực thuế, hóa đơn, …

Tổng cục Thuế có Công văn 4818/TCT-PC ngày 12/11/2020 về một số điểm mới trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn và triển khai thực hiện Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

6. Điểm mới của Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn điện tử

Nghị định 123/2020/ND-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2022, khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Nghị định này trước ngày 01/7/2022.

7. Điểm mới về khai và nộp thuế của các sắc thuế

Theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính Phủ, hiện đang có một số điểm mới về khai thuế TNDN; khai thuế TNCN và thuế, các khoản thu khác của hộ kinh doanh, cá nhân cho thuê tài sản

8. Điểm mới về quản lý giao dịch liên kết tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP

Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định thêm một trường hợp về các bên có quan hệ liên kết là: Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ liên kết theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 của Nghị định.

HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 02/QTT-TNCN TRÊN PHẦN MỀM HTKK

Đối với các cá nhân tự quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC là giấy tờ không thể thiếu trong hồ sơ quyết toán. Hiện nay, người nộp thuế đã có thể nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân qua mạng. Cá nhân làm quyết toán chỉ cần tải ứng dụng HTKK về máy và làm theo hướng dẫn, sau đó nộp trực tuyến đến cổng thông tin của Tổng Cục Thuế là được.

Để hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng trong việc chuẩn bị thủ tục, lập tờ khai quyết toán, Q.P.T xin hướng dẫn Quý khách hàng lập tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu 02/QTT-TNCN dành cho cá nhân tự quyết toán thuế.

Hướng dẫn cá nhân tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân và lập tờ khai thuế TNCN trên phần mềm KTKK theo mẫu số 02/QTT-TNCN

Bước 1: Tải phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK trên Google hoặc truy cập trang web điện tử của Tổng Cục thuế thuedientu.gdt.gov.vn để tải về máy và cài đặt. (Nhớ tải phiên bản mới nhất nhé!)

Bước 2: Cài đặt phần mềm, sau khi cài đặt, điền thông tin về mã số thuế của cá nhân vào phần mềm.

Nhập thông tin cá nhân vào những mục bắt buộc (có dấu *) như hình dưới:

Sau khi nhập thông tin vào bảng thông tin NNT thì nhấn nút Ghi để lưu lại thông tin sử dụng cho các tờ khai sau. Trường hợp quyết toán thuế có thừa thuế mà NNT muốn hoàn thì ghi rõ số tài khoản. Sau đó, nhấn nút Đóng để về màn hình ban đầu.

Lưu ý: Cơ quan thuế quản lý sẽ là cơ quan bạn đi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN nhé!

Xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN, bạn có thể xem tại đây: Xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Bước 3: Chọn tờ khai:

Tại giao diện chính, người nộp thuế chọn mục Thuế thu nhập cá nhân rồi chọn tờ khai quyết toán của cá nhân mẫu 02/QTT-TNCN.

Bước 4: Lập bảng kê Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (Nếu cá nhân không có người phụ thuộc thì bỏ qua bảng kê này)

Nếu cá nhân có người phụ thuộc thì sẽ điền thông tin người phụ thuộc vào Bảng kê Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN để số liệu tự động nhảy sang tờ khai.

Lưu ý:
– Với những người phụ thuộc đã đăng ký và đã được cấp MST NPT trong năm 2020 rồi thì các bạn đưa thông tin vào mục I
– Đối với những người phụ thuộc đến khi làm QTT TNCN mới đăng ký thì các bạn cho vào mục II

Điều kiện đăng ký người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh, các bạn có thể xem tại đây: Giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc khi quyết toán thuế TNCN

Bước 5: Lập tờ khai quyết toán thuế:

Phần thông tin người nộp thuế sẽ được tự động cập nhật từ phần thông tin người nộp thuế đã được nhập từ bước 2.

Nếu người nộp thuế có số thuế được hoàn, người nộp thuế nên lưu ý điền chỉ tiêu số [12]: Số tài khoản ngân hàng và chỉ tiêu số [12a]: Mở tại – Tên ngân hàng và tên chi nhánh mở tài khoản để có thể nhận lại số tiền thuế đã nộp thừa vào số tài khoản ngân hàng cá nhân.

Người nộp thuế lưu ý các chỉ tiêu thường cần điền trong tờ khai sau:

  • Chỉ tiêu [22] – Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ: Chỉ tiêu này để tự động cập nhật sau khi người nộp thuế điền vào chỉ tiêu [23] và [26]
  • Chỉ tiêu [23] – Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam: Chỉ tiêu này được điền bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công với thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam.
  • Chỉ tiêu [29] – Khoản giảm trừ gia cảnh cho cá nhân và Chỉ tiêu [30] – Khoản giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: 2 chỉ tiêu này sẽ được cập nhật từ bảng kê 02-1/BK-QTT-TNCN.
  • Chỉ tiêu [32] – Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: Là tổng số tiền bảo hiểm bắt buộc bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cá nhân đã đóng trong năm quyết toán.
  • Chỉ tiêu [37] – Số thuế đã khấu trừ: là tổng số tiền thuế cá nhân đã được công ty, cá nhân chi trả khấu trừ trong năm theo biểu suất lũy tiến từng phần và biểu suất toàn phần.
  • Chỉ tiêu [38] – Số thuế đã tạm nộp: Là tổng tiền thuế do cá nhân tự khai trực tiếp với cơ quan thuế và đã tạm nộp ở Việt Nam.

Nếu sau khi người lập tờ khai điền đầy đủ các chỉ tiêu trên mà Chỉ tiêu [44] – Tổng số tiền thuế còn phải nộp trong kỳ xuất hiện số tiền thì tức là người nộp thuế còn thiếu tiền thuế và cần đóng bổ sung vào ngân sách nhà nước.

Nếu xuất hiện số tiền ở Chỉ tiêu [45] – Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ thì trong năm cá nhân đã bị khấu trừ hoặc đã tạm nộp số tiền thuế nhiều hơn số thuế phải nộp trong năm và người nộp thuế sẽ được hoàn thuế.

Người nộp thuế muốn đề nghị chuyển số tiền thuế thừa vào tài khoản thì sẽ điền vào Chỉ tiêu [47] – Số thuế hoàn trả vào tài khoản người nộp thuế. Trường hợp cá nhân không điền vào chỉ tiêu này, số thuế được hoàn sẽ tự động được chuyển sang kỳ sau để bù trừ cho các phát sinh (nếu có).

Sau khi hoàn chỉnh tờ khai thì nhấn nút Ghi, nếu phần mềm bảo ghi thành công thì kết xuất file, còn nếu lỗi thì xem lại lỗi sẽ báo màu hồng và NNT sửa lại cho hoàn chỉnh.

Hướng dẫn cách nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đến website Tổng cục thuế

Kết xuất: Sau khi đã nhập đầy đủ các thông tin và số liệu cho các biểu mẫu, bấm nút ghi để hoàn tất phần kê khai => bấm nút in tờ khai 2 bản. Sau đó bấm nút Kết xuất XML để lưu flie điện tử này (không thay đổi tên file).

Gửi file: Gửi file dữ liệu quyết toán thuế đến cơ quan thuế. Truy cập website https://thuedientu.gdt.gov.vn/. Nhìn sang bên phải màn hình. Tại phần đăng nhập hệ thống các bạn Bấm vào “Cá Nhân”. Sau đó kéo thanh ngang lên trên cùng (banner của website) bấm vào “Đăng Nhập”

Sau đó:

  • Nhập mã số thuế của người thực hiện quyết toán
  • Nhập mã kiểm tra (theo các mã bên cạnh bên phải)

=> Sau đó nhấn “Tiếp tục”

=> Nhập các thông tin bắt buộc để đăng nhập hệ thống.

Lưu ý: Các thông tin bạn đăng nhập ở đây đều lấy thông tin giống với kết quả bạn tra cứu tại đây http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp nhé! 

Sau khi đăng nhập được xong, các bạn Chọn “Quyết toán thuế” hệ thống hiển thị màn hình chọn thông tin tờ khai:

  • Kê khai trực tuyến: Bấm vào đây nếu bạn thực hiện kê khai trực tuyến mà ko cần thông qua phần mềm
  • Gửi tờ khai quyết toán thuế: Bấm vào đây nếu bạn đã thực hiện làm tờ khai QTT TNCN trên phần mềm và đã kết xuất được file

=> Sau khi các bạn đã bấm chọn “Gửi file quyết toán thuế”

Hệ thống hiển thị màn hình chọn thông tin tờ khai, các bạn nhập đầy đủ thông tin trên màn hình:

  • Tên người gửi (*): Nhập tên người thực hiện gửi tờ khai
  • Địa chỉ liên hệ (*): Nhập địa chỉ liên hệ để CQT liên hệ khi cần thiết: Số nhà, đường phố/ phường, xã/ Quận, huyện/ Thànhphố
  • Điện thoại liên lạc (*): Nhập số điện thoại liên lạc
  • Địa chỉ Email (*): Nhập địa chỉ Email, địa chỉ email phải đúng cấu trúc. Ví dụ: abc@gmail.com
  • Chọn loại tờ khai: Chọn tờ khai 02/QTT-TNCN dành cho các nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công (TT92/2015), hệ thống bắt buộc NNT tích chọn một trong hai điều kiện sau:
  • Tích vào ô này nếu NNT trực tiếp khai thuế trong năm (không khấu trừ tại nguồn). Sau đó NNT lựa chọn Cục thuế quản lý Tổ chức.
  • Tích vào ô này nếu NNT không trực tiếp khai thuế trong năm (đã khấu trừ tại nguồn). Sau đó khai thông tin v/v thay đổi nơi làm việc trong năm
  • Trường hợp NNT tích chọn ô đầu tiên “Tích vào ô này nếu người nộp thuế trực tiếp khai thuế trong năm (không khấu trừ tại nguồn). Sau đó người nộp thuế lựa chọn Cục thuế quản lý tổ chức chi trả tại ô Cục Thuế”, thực hiện chọn Cục thuế nơi gửi tờ khai quyết toán.
  • Trường hợp NNT tích chọn ô tiếp theo “Tích vào ô này nếu người nộp thuế không trực tiếp khai thuế trong năm (đã khấu trừ tại nguồn). Sau đó khai thông tin về việc thay dổi nơi làm việc trong năm”, hệ thống bắt buộc NNT chọn “Có” hoặc “Không” thay đổi nơi làm việc.

Chúc các bạn thành công!

 

TĂNG TUỔI NGHỈ HƯU CỦA LAO ĐỘNG NAM, NỮ TỪ NGÀY 01/01/2021

Tăng tuổi nghỉ hưu của người lao động từ năm 2021 sẽ tăng theo quy định mới tại Bộ Luật Lao động 2019 .

Căn cứ vào Bộ Luật Lao động 2019, thì từ ngày 01/01/2021 tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ, cụ thể:

– Tuổi nghỉ hưu đối với lao động nữ trong điều kiện lao động bình thường:
     + Năm 2021: Đủ 55 tuổi 4 tháng
     + Năm 2022: Đủ 55 tuổi 8 tháng
     + Năm 2023: Đủ 56 tuổi
     + Năm 2024: Đủ 56 tuổi 4 tháng
     + Năm 2025: Đủ 56 tuổi 8 tháng
     + Năm 2026: Đủ 57 tuổi
     + Năm 2027: Đủ 57 tuổi 4 tháng
     + Năm 2028: Đủ 57 tuổi 8 tháng
     + Năm 2029: Đủ 58 tuổi
     + Năm 2030: Đủ 58 tuổi 4 tháng
     + Năm 2031: Đủ 58 tuổi 8 tháng
     + Năm 2032: Đủ 59 tuổi
     + Năm 2033: Đủ 59 tuổi 4 tháng
     + Năm 2034: Đủ 59 tuổi 8 tháng
     + Từ năm 2035 trở đi: Đủ 60 tuổi

– Tuổi nghỉ hưu đối với lao động nam trong điều kiện lao động bình thường:
     + Năm 2021: Đủ 60 tuổi 3 tháng
     + Năm 2022: Đủ 60 tuổi 6 tháng
     + Năm 2023: Đủ 60 tuổi 9 tháng
     + Năm 2024: Đủ 61 tuổi
     + Năm 2025: Đủ 61 tuổi 3 tháng
     + Năm 2026: Đủ 61 tuổi 6 tháng
     + Năm 2027: Đủ 61 tuổi 9 tháng
     + Từ năm 2028 trở đi: Đủ 62 tuổi.

Lưu ý:
– Đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì: Từ năm 2021 trở đi: Áp dụng theo nguyên tắc “Có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với người lao động làm việc ở điều kiện lao động bình thường”.
– Đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao: Áp dụng theo nguyên tắc “Có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi (5 năm) so với người lao động làm việc ở điều kiện lao động bình thường”.

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019_ĐIỂM MỚI TRONG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TỪ NĂM 2021

Bộ Luật Lao động 2019  quy định nhiều điểm mới trong giải quyết tranh chấp lao động từ ngày 01/01/2021 mà người sử dụng lao động và người lao động cần biết.

1. Khái niệm và các loại tranh chấp lao động

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 179 của Bộ Luật lao động 2019 quy định rõ: Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện NLĐ với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động. Các loại tranh chấp lao động bao gồm:
– Tranh chấp lao động cá nhân giữa NLĐ với người sử dụng lao động; giữa NLĐ với doanh nghiệp, tổ chức đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; giữa NLĐ thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại;
– Tranh chấp lao động tập thể về quyền hoặc về lợi ích giữa một hay nhiều tổ chức đại diện NLĐ với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của người sử dụng lao động.

(Luật hiện hành: Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động; Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa NLĐ với người sử dụng lao động và tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.)

2. Số lượng trọng tài viên lao động của Hội đồng trọng tài lao động ít nhất là 15 người

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 185 của Bộ Luật lao động 2019 thì số lượng trọng tài viên lao động của Hội đồng trọng tài lao động do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, ít nhất là 15 người, bao gồm số lượng ngang nhau do các bên đề cử, cụ thể như sau:
– Tối thiểu 05 thành viên do cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề cử, trong đó có Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo và thư ký Hội đồng là công chức của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
– Tối thiểu 05 thành viên do công đoàn cấp tỉnh đề cử;
– Tối thiểu 05 thành viên do các tổ chức đại diện của người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh thống nhất đề cử.

(Hiện hành quy định “Số lượng thành viên Hội đồng trọng tài lao động là số lẻ và không quá 07 người.”)

3. Hội đồng trọng có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

Căn cứ vào Điều 187 của Bộ Luật lao động 2019 thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:
– Hòa giải viên lao động;
– Hội đồng trọng tài lao động (quy định mới);
– Tòa án nhân dân.

(Hiện hành quy định cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm hòa giải viên lao động, Tòa án nhân dân)

4. Các tranh chấp lao động cá nhân không bắt buộc phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 188 của Bộ Luật lao động 2019 thì các tranh chấp lao động dưới đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
– Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
– Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
– Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
– Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;
– Về bồi thường thiệt hại giữa NLĐ với doanh nghiệp, tổ chức đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
– Về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động (quy định mới);
– Giữa NLĐ thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại (quy định mới).

5. Giải quyết tranh chấp lao động cá nhân của Hội đồng trọng tài lao động

Căn cứ vào Khoản 7 Điều 188 và Điều 189 của Bộ Luật lao động 2019, thì trường hợp không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải hoặc trường hợp hết thời hạn hòa giải theo quy định mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc trường hợp hòa giải không thành theo quy định thì các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.

Trong đó, việc giải quyết tranh chấp lao động cá nhân của Hội đồng trọng tài lao động được quy định như sau (quy định mới):
(1) Trên cơ sở đồng thuận, các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp theo quy định. Khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp, các bên không được đồng thời yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ trường hợp tại điểm (4) sau đây.
(2) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định tại điểm (1), Ban trọng tài lao động phải được thành lập để giải quyết tranh chấp.
(3) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ban trọng tài lao động được thành lập, Ban trọng tài lao động phải ra quyết định về việc giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên tranh chấp.
(4) Trường hợp hết thời hạn quy định tại điểm (2) mà Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc hết thời hạn quy định tại điểm (3) mà Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
(5) Trường hợp một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

6. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân tại Hội đồng trọng tài lao động

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 190 của Bộ Luật lao động 2019 thì thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm (quy định mới).

Trường hợp người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật mà không thể yêu cầu đúng thời hạn trên thì thời gian có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do đó không tính vào thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.

7. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 191 của Bộ Luật lao động 2019, thì Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền bao gồm:
– Hòa giải viên lao động;
– Hội đồng trọng tài lao động;
– Tòa án nhân dân.

(hiện hành quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền bao gồm Hoà giải viên lao động; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Toà án nhân dân)

8. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền

Căn cứ vào Điều 194 của Bộ Luật lao động 2019, thì thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền:
– Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm.
– Thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm.
– Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm.

(Hiện hành chỉ quy định thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm)

9. Trường hợp NLĐ có quyền đình công (Điều 199)

Căn cứ vào Điều 199 của Bộ Luật lao động 2019 quy định: Tổ chức đại diện NLĐ là bên tranh chấp lao động tập thể về lợi ích có quyền tiến hành thủ tục quy định tại các Điều 200, 201 và 202 của Bộ Luật lao động 2019 để đình công trong trường hợp sau đây:
– Hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải;
– Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc thành lập nhưng không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc người sử dụng lao động là bên tranh chấp không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động.

(Hiện hành: Việc đình công chỉ được tiến hành đối với các tranh chấp lao động tập thể về lợi ích và sau thời hạn sau đây: Sau thời hạn 05 ngày, kể từ ngày Hội đồng trọng tài lao động lập biên bản hòa giải thành mà một trong các bên không thực hiện thỏa thuận đã đạt được; Sau thời hạn 03 ngày, kể từ ngày Hội đồng trọng tài lao động lập biên bản hòa giải không thành.)

10. Trường hợp đình công bất hợp pháp bao gồm:

Căn cứ vào Điều 204 của Bộ Luật lao động 2019, quy định các trường hợp đình công bất hợp pháp dưới đây:
– Không thuộc trường hợp được đình công. 
(Hiện hành quy định “Trường hợp không phát sinh từ tranh chấp lao động tập thể về lợi ích”)
– Không do tổ chức đại diện NLĐ có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công;
(Hiện hành quy định “Trường hợp tổ chức cho những NLĐ không cùng làm việc cho một người sử dụng lao động đình công”)
– Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục tiến hành đình công (quy định mới).
– Khi tranh chấp lao động tập thể đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định.
– Tiến hành đình công trong trường hợp không được đình công theo quy định;
– Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Thanh Lợi

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019_THAY ĐỔI VỀ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

Bộ Luật Lao động 2019  quy định nhiều điểm mới liên quan đến kỷ luật lao động mà người sử dụng lao động và người lao động cần biết.

1. Khái niệm “Kỷ luật lao động”

Khái niệm Kỷ luật lao động tại Điều 117 của Bộ Luật Lao động 2019 đã được mở rộng so với Bộ Luật Lao động 2012 khi quy định: KLLĐ là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định”. 

2. NSDLĐ phải ban hành nội quy lao động

Căn cứ tại Điều 118 của Bộ Luật Lao động 2019 thì NSDLĐ phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 NLĐ trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản.

3. Những nội dung chủ yếu trong nội quy lao động

Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan; nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
– Trật tự tại nơi làm việc;
– An toàn, vệ sinh lao động;
– Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc (quy định mới);
– Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của NSDLĐ;
– Trường hợp được tạm thời chuyển NLĐ làm việc khác so với hợp đồng lao động (quy định mới);
– Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của NLĐ và các hình thức xử lý kỷ luật lao động;
– Trách nhiệm vật chất;
– Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động (quy định mới).

4. Luật hóa nội dung “sử dụng dưới 10 lao động không phải đăng ký nội quy lao động”

Căn cứ tại khoản 1 Điều 119 của Bộ Luật Lao động 2019 quy định NSDLĐ sử dụng từ 10 NLĐ trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi NSDLĐ đăng ký kinh doanh. Như vậy, từ ngày 01/01/2021, NSDLĐ sử dụng dưới 10 NLĐ không phải đăng ký nội quy lao động.

5. Khi xử lý kỷ luật với NLĐ chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật

Căn cứ tại Khoản 1 Điều 122 của Bộ Luật Lao động 2019 thì tiến hành xử lý kỷ luật lao động, NLĐ phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện NLĐ bào chữa;
Trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật.

6. Về thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

– Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của NSDLĐ thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng;
– Khi hết thời gian không được xử lý kỷ luật lao động theo quy định tại Khoản 4 Điều 122 của Bộ Luật Lao động 2019 (khoảng thời gian không được xử lý kỷ luật lao động), nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.
– NSDLĐ phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạn theo quy định trên.
Như vậy, khi hết thời gian không được xử lý kỷ luật mà trường hợp còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày sẽ được kéo dài thời hiệu (hiện hành phải xử lý ngay,không được kéo dài).

7. Thêm trường hợp NSDLĐ được sa thải NLĐ

Bộ Luật Lao động 2019 bổ sung thêm 01 trường hợp NSDLĐ được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải đối với NLĐ bên cạnh các trường hợp khác theo quy định hiện hành.
Cụ thể là trường hợp “NLĐ có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động”.
Trong đó, quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận. Nơi làm việc là bất kỳ nơi nào mà NLĐ thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của NSDLĐ.

8. Về các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động

– Bộ Luật Lao động 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động gồm:
      + Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của NLĐ.
      + Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
      + Xử lý kỷ luật lao động đối với NLĐ có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.
– BLLĐ 2012: các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động gồm:
      + Xâm phạm thân thể, nhân phẩm của NLĐ.
      + Dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
      + Xử lý kỷ luật lao động đối với NLĐ có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động.

– Ngoài ra, về trách nhiệm vật chất khi NLĐ làm thất thoát tài sản của NSDLĐ được Bộ Luật Lao động 2019 quy định như sau:
      + NLĐ làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của NSDLĐ thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của NSDLĐ (hiện hành chỉ quy định bồi thường theo quy định của pháp luật);
      + NLĐ làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của NSDLĐ hoặc tài sản khác do NSDLĐ giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động (hiện hành chỉ quy định bồi thường theo giá thị trường);
Trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.

Thanh Lợi